Nghiên cứu giải pháp công nghệ sản xuất một số loại rau ăn lá trái vụ bằng phương pháp thuỷ canh - Pdf 12

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là
hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng để công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận án đã được ghi rõ
nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NCS. Nguyễn Minh Chung
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp công nghệ sản
xuất một số loại rau ăn lá trái vụ bằng phương pháp thuỷ canh”, Tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà
khoa học, cán bộ, chuyên viên Bộ môn Rau và Cây Gia vị; tập thể Ban Lãnh
đạo Viện Nghiên cứu Rau Quả Gia Lâm, Hà Nội; tập thể Ban Giám hiệu,
Khoa Sau Đại học, Khoa Trồng trọt, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức
năng Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành về sự giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
và GS.TS. Trần Khắc Thi – những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo
cho Tôi hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn thạc sỹ Nguyễn Thị
An, thạc sỹ Hoàng Minh Châu cán bộ Viện Nghiên cứu Rau Quả đã giúp đỡ
Tôi trong việc thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của Tôi đang công tác
tại Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ban Tổ chức Trung ương Đảng và
gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ Tôi trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận án này.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NCS. Nguyễn Minh Chung
iii
MỤC LỤC

vào sản xuất rau 16
1.3.4.2. Nhược điểm của ứng dụng kĩ thuật thủy canh
vào sản xuất rau 16
1.3.4.3. Triển vọng của ứng dụng kĩ thuật thủy canh
vào sản xuất rau 18
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT
THỦY CANH 19
1.4.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng kĩ thuật thủy canh
trên thế giới 19
1.4.1.1. Kết quả nghiên cứu về dung dịch dinh dưỡng
để trồng cây bằng kĩ thuật thủy canh trên thế giới 19
1.4.1.2. Kết quả nghiên cứu về dụng cụ và giá thể để trồng cây
bằng kĩ thuật thủy canh trên thế giới 23
1.4.1.3. Kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại trong kĩ thuật
thủy canh trên thế giới 26
1.4.1.4. Tình hình phát triển kĩ thuật thủy canh trên thế giới 28
1.4.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng kĩ thuật thủy canh
ở Việt Nam 31
1.4.2.1. Kết quả nghiên cứu về dung dịch dưỡng để trồng cây
bằng kĩ thuật thủy canh ở Việt Nam 31
1.4.2.2. Kết quả nghiên cứu về dụng cụ và giá thể để trồng cây
bằng kĩ thuật thủy anh ở Việt Nam 33
1.4.2.3. Kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại trong trồng cây
bằng kĩ thuật thủy canh ở Việt Nam 38
v
1.4.2.4. Kết quả nghiên cứu sản xuất rau ăn lá trái vụ
bằng công nghệ thủy canh ở Việt Nam 39
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 42
2.1. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 42

bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn. 49
Thí nghiệm 5: Xác định dung dịch thủy canh tuần hoàn thích hợp
đối với một số loại rau ăn lá 49
Thí nghiệm 6: Xác định giá thể giữ cây thích hợp với rau cải xanh 50
Thí nghiệm 7: Xác định giá thể giữ cây thích hợp với rau xà lách 50
Thí nghiệm 8: Xác định giá thể giữ cây thích hợp với rau cần tây 50
Thí nghiệm 9: Xác định loại ống dẫn dung dịch thích hợp với rau xà lách 50
Thí nghiệm 10: Xác định loại ống dẫn dung dịch thích hợp với rau cải xanh 51
Mô hình 1: sản xuất thăm dò tại Hợp tác xã Ba Chữ, Vân Nội,
Đông Anh, Hà Nội 51
Mô hình 2: sản xuất tại Viện Nghiên cứu Rau Quả Gia Lâm, Hà Nội. 51
2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 51
2.4.2.1. Nhóm các chỉ tiêu về sinh trưởng 51
2.4.2.2. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng rau 52
2.4.2.3. Nhóm các chỉ tiêu về sâu bệnh 53
2.4.2.4. Phương pháp hạch toán kinh tế 53
2.4.3. Phương pháp xử lí số liệu 54
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
3.1. XÁC ĐỊNH LOẠI RAU ĂN LÁ THÍCH HỢP TRỒNG
TRÁI VỤ BẰNG CÔNG NGHỆ THỦY CANH TUẦN HOÀN 55
vii
3.1.1. Xác định giống xà lách thích hợp trồng trái vụ
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 55
3.1.1.1. Thời gian từng giai đoạn sinh trưởng
của các giống xà lách trồng trái vụ bằng công nghệ
thủy canh tuần hoàn 55
3.1.1.2. Tình hình sinh trưởng và năng suất
của các giống xà lách trồng trái vụ bằng công nghệ
thủy canh tuần hoàn 56
3.1.2. Xác định giống cải xanh thích hợp trồng trái vụ

3.1.5.2. Hàm lượng nitrate và một số kim loại nặng trong xà lách,
cải xanh trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 66
3.2. XÁC ĐỊNH LOẠI DUNG DỊCH DINH DƯỠNG THÍCH HỢP
ĐỂ TRỒNG THỦY CANH VỚI MỘT SỐ LOẠI RAU ĂN LÁ 68
3.2.1. Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng đến tình hình
sinh trưởng các loại rau trồng trái vụ bằng công nghệ
thủy canh tuần hoàn 68
3.2.2. Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng đến năng suất
các loại rau trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 69
3.2.3. Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng đến hàm lượng nitrate
và một số một số kim loại nặng trong xà lách, cải xanh
trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 71
3.3. XÁC ĐỊNH LOẠI GIÁ THỂ GIỮ CÂY THÍCH HỢP
ĐỂ TRỒNG THỦY CANH TRÁI VỤ ĐỐI
VỚI MỘT SỐ LOẠI RAU ĂN LÁ 74
3.3.1. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến sinh trưởng,
ix
phát triển, năng suất và chất lượng rau cải xanh trồng trái vụ
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 74
3.3.2. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến sinh trưởng, phát triển,
năng suất và chất lượng rau xà lách trồng trái vụ bằng công nghệ
thủy canh tuần hoàn 77
3.3.3. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến sinh trưởng,
phát triển, năng suất và chất lượng rau cần tây trồng trái vụ
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 80
3.4. LỰA CHỌN LOẠI ỐNG DẪN DUNG DỊCH THÍCH HỢP
ĐỂ TRỒNG RAU BẰNG CÔNG NGHỆ
THỦY CANH TUẦN HOÀN 82
3.4.1. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến sự sinh trưởng,
phát triển và năng suất của rau xà lách 83

2. Đề nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- FAO (Food and Agriculture Organization): Tổ chức Nông lương quốc tế
- ĐB: Đồng bằng
- NFT (Nutrient Film Technique): Kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng
- AVRDC : Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á
-WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế giới.
- CT: Công thức
- TN: Thí nghiệm
- VTMC: Vitamin C
- ĐK tán: Đường kính tán
- KL: Khối lượng
- NSLT: Năng suất lý thuyết
- NSTT: Năng suất thực thu.
- Đ/c: Đối chứng
- VN: Việt Nam
- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- KLN: Kim loại nặng
- ĐHNN: Đại học nông nghiệp
- VRQ: Viện Rau Quả
xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thời gian từng giai đoạn sinh trưởng của các giống xà lách
trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 55
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu sinh trưởng chính và năng suất của các giống
xà lách trồng trái vụ giai đoạn sinh trưởng của các giống cải xanh
trồng trái vụ bằng công bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 56
Bảng 3.3. Thời gian từng nghệ thủy canh tuần hoàn 58

và một số kim loại nặng trong xà lách, cải xanh trồng trái vụ
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 72
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến sinh trưởng
và năng suất rau cải xanh trồng trái vụ
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 75
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến chất lượng
rau cải xanh trồng trái vụ bằng công nghệ
thủy canh tuần hoàn 76
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến sinh trưởng
và năng suất rau xà lách trồng trái vụ
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 77
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến các chỉ tiêu
về chất lượng rau xà lách trồng trái vụ
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 79
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến các chỉ tiêu sinh trưởng
của rau cần tây trồng trái vụ bằng công nghệ
thủy canh tuần hoàn 80
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của loại giá thể giữ cây đến chất lượng
rau cần tây trồng trái vụ bằng công nghệ
thủy canh tuần hoàn 82
xiv
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến năng suất
rau xà lách 85
Bảng 3.24. Hiệu quả kinh tế của rau xà lách trồng trên
các loại ống dẫn dung dịch 86
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến số lá
và chiều cao rau cải xanh 87
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến khối lượng
và năng suất rau cải xanh 88
Bảng 3.27. Hiệu quả kinh tế của rau cải xanh trồng

Hình 3.6. Ảnh hưởng của các loại giá thể giữ cây đến năng suất
rau xà lách trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 78
Hình 3.7. Ảnh hưởng của các loại giá thể giữ cây đến năng suất
rau cần tây trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 81
Hình 3.8. Ảnh hưởng các loại ống dẫn dung dịch đến số lá rau xà lách 84
Hình 3.9. Ảnh hưởng các loại ống dẫn dung dịch
đến chiều dài lá rau xà lách 85
Hình 3.10. Sơ đồ quy trình trồng rau ăn lá
bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn 101
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là nguồn thực phẩm thiết yếu trong đời sống hằng ngày của con
người. Rau không chỉ cung cấp một lượng lớn vitamin… mà còn cung cấp
một phần các nguyên tố đa, vi lượng cần thiết trong cấu tạo tế bào. Ngoài ra,
rau còn là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu
quan trọng của nhiều nước trên thế giới. Rau rất đa dạng về chủng loại như
rau ăn quả, rau ăn củ, rau ăn lá…
Sản xuất rau ở nước ta hiện cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêu thụ rau xanh
của người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và từng bước nâng
cao giá trị xuất khẩu rau của Việt Nam. Tuy nhiên, có hai yếu tố hạn chế
chính và cản trở nhất của sản xuất rau hiện nay là giải quyết đủ rau trái vụ và
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Vào chính vụ, giá rau thường rất rẻ, giá
các loại rau sản xuất theo quy trình an toàn bị giảm hẳn, thu nhập của người
sản xuất rau giảm sút, có doanh nghiệp thậm chí bị thua lỗ và phá sản, do đó
chưa thúc đẩy được mạng lưới sản xuất rau an toàn và hình thành các vùng
sản xuất rau tập trung. Vào lúc trái vụ, lượng rau thường không đủ, người
trồng sử dụng nhiều nước phân, phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật và
điều hòa sinh trưởng nên giá cao và thường chất lượng rau chưa đảm bảo tiêu
chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Đồng thời, một lượng lớn rau được nhập

rau ở cả vùng núi cao, hải đảo không có tài nguyên đất phù hợp để trồng rau
và những vùng đất bị ô nhiễm. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến
hành đề tài:
Nghiên cứu giải pháp công nghệ sản xuất một số loại rau ăn lá trái vụ
bằng phương pháp thuỷ canh.
3
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật cơ bản đến sinh trưởng,
năng suất, chất lượng của một số loại rau ăn lá trồng trái vụ và đề xuất quy
trình sản xuất trái vụ các loại rau này bằng phương pháp thủy canh tuần hoàn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dữ liệu chuyên môn hoàn thiện quy trình sản xuất rau ăn lá
trái vụ bằng phương pháp thủy canh để bổ sung vào hệ thống các phương
pháp sản xuất rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong điều kiện khí hậu
miền Bắc Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu còn góp phần bổ sung lý luận cho một số môn khoa
học cơ sở, như: sinh lý thực vật, sinh hóa thực vật, dinh dưỡng khoáng…
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Giúp các nhà sản xuất, các doanh nghiệp chủ động sản xuất rau trong
nhà lưới bằng kỹ thuật thủy canh, đáp ứng nhu cầu rau đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm cho thị trường nội địa và tiến tới xuất khẩu.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài nghiên cứu góp phần xác định được giá thể trồng rau, loại rau ăn
lá, dung dịch dinh dưỡng, dụng cụ chứa dung dịch trồng rau ăn lá trái vụ thích
hợp nhất trong điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam.
- Đề tài góp phần hoàn thiện “Quy trình sản xuất rau an toàn trái vụ bằng
công nghệ thủy canh tuần hoàn” nhằm góp phần nhanh chóng phát triển công
nghệ này vào sản xuất rau trái vụ tại các vùng có điều kiện ở nước ta.
4

ánh sáng, sự lưu thông không khí mà không phụ thuộc vào môi trường trồng
cây có đất hay không. Cho nên chúng ta có thể trồng cây mà không cần dùng
đất, chỉ cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dinh dưỡng.
1.1.2. Vai trò của rau xanh
Rau xanh là loại thực phẩm thiết yếu của cuộc sống, nó cung cấp phần
lớn các khoáng chất và vitamin, góp phần cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn
hàng ngày của con người. Đồng thời, rau là cây trồng mang lại hiệu quả kinh
tế cao, là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trên thế giới. Cây rau
được sử dụng và trồng từ khi loài người mới xuất hiện. Từ xa xưa người Ai
Cập cổ đại và người Hy Lạp đã trồng và sử dụng bắp cải như là nguồn lương
thực chính của họ. Theo FAO (2006) [68], nhiều nước trên thế giới trồng rất
nhiều chủng loại rau với diện tích rất lớn. Tại các nước phát triển tỷ lệ cây rau
so với cây lương thực là 2/1, còn các nước đang phát triển tỷ lệ này là 1/2.
1.1.3. Giá trị của rau xanh
Rau xanh không chỉ cung cấp một lượng dinh dưỡng nhất định, đặc biệt
là khoáng chất và các loại vitamin trong khẩu phần ăn hàng ngày mà còn cung
cấp cellulose giúp cho cơ thể tiêu hóa thức ăn, đào thải nhanh colesterolle và
các chất có hại khác ra khỏi cơ thể, rau xanh còn là nguồn dược liệu quý cho
cuộc sống của con người.
So sánh thành phần dinh dưỡng của cây rau và cây ngũ cốc,
A.F.M.Sharfuddin và M.A.Sididque (1985) cho biết rau có hàm lượng
vitamin, các khoáng chất cao hơn lúa mì và lúa nước rất nhiều lần.
Trong khẩu phần ăn hằng ngày rau cung cấp khoảng 95 - 99% nguồn
vitamin A, 60 - 70% nguồn vitaminh B và gần 100% nguồn vitamin C. Các
loại vitamin có trong rau như: Vitamin A, B1, B2, C, E, PP có tác dụng
quan trọng trong quá trình phát triển của cơ thể. Nếu ăn uống lâu ngày thiếu
rau xanh thường xuất hiện các triệu chứng như da khô, mắt mờ, quáng gà do
6
thiếu vitamin A, chảy máu chân răng, tay chân mỏi mệt do thiếu vitamin C,
Thiếu vitamin sẽ giảm sức dẻo dai, hiệu suất làm việc sút kém, bệnh tật dễ

lượng tương ứng là 50,7 triệu tấn và 88,2 triệu tấn với năng suất tương ứng
24,4 tấn/ha. Lượng tiêu thụ rau bình quân theo đầu người là 110
kg/người/năm. Tuy nhiên, trình độ phát triển nghề trồng rau của các nước
không giống nhau. Theo K.U Ah med và M.shajahan (1991) cho biết nếu tính
sản lượng theo đầu người ở các nước phát triển sản lượng cao hơn hẳn các
nước đang phát triển, các nước phát triển tỷ lệ cây rau so với cây lương thực
là 2/1, trong khi ở các nước đang phát triển là 1/2. Châu Á có sản lượng rau
hàng năm đạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3% (khoảng 5 triệu
tấn/năm), mức tiêu dùng rau của các nước Châu Á là 84kg/người/năm. Trong
số các nước đang phát triển thì Trung Quốc có sản lượng cao nhất đạt 70 triệu
tấn/năm, Ấn Độ đứng thứ 2 với sản lượng rau hàng năm là 65 triệu tấn.
Ngoài mức tăng về sản lượng hàng năm thì chất lượng ngày càng được
quan tâm. Nhiều tiến bộ kỹ thuật được áp dụng để hạn chế các tồn dư trong
sản phẩm rau (hàm lượng NO
3
, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng
kim loại nặng… có hại cho sức khoẻ con người) như: kỹ thuật trồng rau
không dùng đất, trồng trong dung dịch, trồng cây trong điều kiện có che chắn;
Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật an toàn cho đất, bảo vệ môi trường.
Rau được tiêu thụ ở tất cả các nước trên thế giới. Theo FAO (2006) [68]
nhu cầu tiêu thụ rau, quả trên thế giới tăng 3,6%/năm. Nhưng mức cung cấp
chỉ có tăng 2,8%. Rau được dùng kết hợp với các loại hoa quả thực phẩm rất
tốt cho sức khỏe con người, do đó nhu cầu tiêu thụ rau ngày càng tăng. Theo
dự báo nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thế giới sẽ tăng 5%/năm, trong đó người
8
Nhật Bản tiêu thụ rau quả nhiều nhất trên thế giới, mỗi năm Nhật bản tiêu thụ
17 triệu tấn rau các loại, bình quân mỗi người tiêu thụ 100 kg/năm, xu hướng
tiêu thụ rau gần đây chủ yếu là các loại rau tự nhiên và có lợi cho sức khỏe là
những loại rau giàu vitamin.
Trung bình trên thế giới mỗi người tiêu thụ 154 – 172 g/ngày. Theo FAO

kỹ thuật canh tác phát triển. Năm 2007, diện tích là 160.747 ha, năng suất
18,64 tấn/ha, sản lượng 2.996.443 tấn; năm 2009, diện tích giảm xuống còn
142.505 ha, năng suất 19,88 tần/ha, sản lượng 2.832.753 tần.
Các tỉnh miền Nam có xu hướng tăng lên. Năm 2007, diện tích là
370.644 ha, năng suất 20,14 tấn/ha, sản lượng 6.194.730 tấn; năm 2009, diện
tích tăng lên 404.757 ha, năng suất 17,11 tần/ha, sản lượng 6.928.400 tần.
Ở Việt Nam, rau được tiêu thụ hầu hết ở các hộ gia đình. Theo số liệu
điều tra của Viên Nghiên cứu Rau Quả (2002) có 100% hộ gia đình tiêu thụ
rau. Tính từ năm 1993 – 1998, rau được tiêu thụ rộng rãi nhất là rau muống
(95% số hộ tiêu thụ), sau đó là cà chua 88%. Năm 1998 – 2002, rau tiêu thụ
chủ yếu là đậu đỗ, bắp cải, su hào, mức tiêu thụ rau tăng 10%/năm [52]. Bình
quân tiêu thụ rau của người Việt Nam là 54 kg/người/năm. Giá trị tiêu thụ rau
hàng năm (bao gồm giá trị tự trồng) là 126.000 đồng/người hoặc 529.000
đồng/hộ (chiếm khoảng 4% tổng chi phí tiêu dùng). Trong một khảo sát gần
đây của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam về sản xuất và thương mại
hàng hóa rau cho thấy [49]: Tổng lượng rau tiêu thụ bình quân đầu người tăng
hơn 2 lần so với 10 năm qua. Xu hướng tiêu thụ rau của người Việt Nam cũng
có nhiều thay đổi. Mức tiêu thụ rau theo đầu người sẽ tăng khoảng một nửa so
với mức tăng của thu nhập, năm 2010 đạt mức tiêu thụ bình quân 140
kg/người/năm. Rau xanh vấn giữ vị trí quan trọng trong bữa ăn hàng ngày và
10
mức tiêu thụ ngày càng lớn, nhưng được đánh giá mang lại nhiều rủi ro cho
người tiêu dùng do chất lượng rau ở nhiều nơi không đảm bảo. Vì thế, mục
tiêu của ngành sản xuất rau quả hiện nay là đáp ứng nhu cầu rau có chất lượng
cao cho người tiêu dùng nhất là các vùng tập trung đông dân cư.
1.2.3. Tình hình sản xuất rau an toàn trái vụ ở Việt Nam
Trong 10 năm trở lại đây, các cơ quan nghiên cứu trong nước, các tổ
chức quốc tế, các doanh nghiệp nông nghiệp đã tổ chức nghiên cứu, thử
nghiệm nhiều kỹ thuật sản xuất rau an toàn, rau hữu cơ, kết hợp trồng rau trái
vụ tăng hiệu quả sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm cho xuất khẩu và tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status