Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước ở Hà Tây- thực trạng và Giải pháp - Pdf 12

Phần mở đầu
Quá trình phát triển kinh tế, xây dựng đất nớc,Đảng,Nhà nớc ta luôn có
quan điểm đổi mới để phát huy nội lực, phù hợp với tiến trình hội nhập nhng
vẫn giữ đợc định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình đổi mới,Đảng,Nhà nớc
có chủ trơng lớn về cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc nhằm đa dạng hoá về sở
hữu, huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển sản xuất khắc phục những tồn
tại hiện thời của doanh nghiệp nhà nớc, tạo điều kiện cho ngời lao động thực sự
làm chủ doanh nghiệp, góp phần nâng cao hệu quả sản xuất kinh doanh.
Vấn đề cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc đã đợc làm thí điểm từ năm
1990 và sau một thời gian thử nghiệm đợc chính thức nhân ra diện rộng từ năm
1996 bằng nghị định 28/CP ngày 7/5/1996. Quá trình thực hiện đợc điều chỉnh
bằng nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998, nghị định 64/2002/NĐ-CP
ngày 19/6/2002 cho đến nay cả nớc đã có hàng nghìn trên tổng số 6000 doanh
nghiệp nhà nớc đợc cổ phần hoá. Song nhìn chung vấn đề cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc vẫn còn gặp nhiều khó khăn cả về cơ sở lý luận cũng nh nhận
thức và tổ chức thực hiện.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc. Từ năm 1993 tỉnh Hà Tây đã
thực hiện cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc do tỉnh quản lý. Nhng
cho đến nay tốc độ thực hiện còn chậm, cha đảm bảo đợc yêu cầu kế hoạch, còn
đang gặp nhiều khó khăn cần tháo gỡ.
Vậy n guyên nhân của tình trạng trên là gì và cần phải có những giải
pháp nh thế nào để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc của
tỉnh trong thời gian tới.
Qua thời gian tìm hiểu công tác cổ phần hoá doanh nghiệp của Tỉnh Hà
Tây, nhận thức đợc tầm quan trọng và tính hiệu quả của loại hình doanh nghiệp
cổ phần nên Tôi đã chọn đề tài : Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc ở Hà
Tây- thực trạng và giải pháp làm chuyên đề nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu: + trên cơ sở lý luận chung, đánh giá tiến trình cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Hà Tây thời gian qua.
1
+ đề xuất kiến nghị những giải pháp nhằm đẩy

nên khái niệm tơng đối bao quát nh sau:
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội do Nhà nớc giao.
Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quỹ và nghĩa vụ dân sự,
tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do
doanh nghiệp quản lý.
Doanh nghiệp nhà nớc có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên
lãnh thổ Việt Nam.
Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
đợc thể hiện trên các nội dung chính sau:
Các DNNN giữ những vị trí then chốt, những bánh lái lớn của nền kinh tế.
Khi xây dựng và phát triển chế độ kinh tế xã hội, một quốc gia có chế độ chính
trị định hớng XHCN nh Việt Nam, phải xây dựng một hệ thống doanh nghiệp
có tính chất xơng cốt của nền kinh tế trong hệ thống đó, có vai trò định hớng
chính trị xã hội cho toàn bộ nền kinh tế. Các DNNN phải nắm giữ những vị trí
quan trọng nhất của nền kinh tế.
DNNN ở nớc ta đảm bảo những điều kiện phát triển, đảm bảo những cân
đối lớn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sứ mạng đó thể hiện trớc hết ở chỗ
DNNN nắm gần nh toàn bộ các ngành công nghiệp then chốt nh: điện lực, khai
3
thác than, dầu khí, hàng không, bu chính, viễn thông, công nghiệp quốc
phòng.....
Hầu hết các ngành, các lĩnh vực then chốt xơng sống của nền kinh tế hoặc
những cơ sở hạ tầng, dịch vụ quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động đều
nằm trong các DNNN. Những cân đối lớn, những ngành quan trọng của nền
kinh tế đều phải do các DNNN đảm nhận.
Trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, DNNN giữ vị trí chủ lực trên nhiều
mặt, nhiều sản phẩm trực tiếp phục vụ đời sống xã hội.
DNNN là nơi sản xuất hàng hoá, là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ và

Ngoài ra Nhà nớc còn miễn giảm thuế 2.288 tỷ đồng, xoá nợ 1.088 tỷ đồng,
giảm nợ 540 tỷ đồng.... tình trạng không hiệu quả của DNNN trong điều kiện n-
ớc ta hiện nay có nguy cơ đe doạ sự an toàn cuả hệ thống tài chính bởi vì chính
các DNNN là các khách hàng vay chủ yếu của 4 ngân hàng thơng maị quốc
doanh.
Về khả năng cạnh tranh:
Hiện nay khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nớc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh là rất thấp. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch đầu t, năm
2000 cho thấy các mặt hàng nh: sắt, thép, xi măng, phân bón, đồ điện dân dụng,
kính xây dựng...đều đợc bảo hộ bằng công cụ thuế quan và phi thuế quan dẫn
đến giá trên thị trờng Việt Nam cao hơn giá quốc tế 10-50% từng mặt hàng.
Khả năng cạnh tranh kém của các DNNN thể hiện ngay trên thị trờng nội địa.
Do vậy, trong xu hớng hội nhập quốc tế, có nguy cơ dẫn đến tình hình nhà nớc
sẽ phải chịu chi phí rất lớn trong tơng lai để trợ cấp, duy trì các DNNN
Khả năng cạnh tranh kém còn thể hiện ở chỗ công nghệ thiết bị trong các
DNNN đa số còn lạc hậu, thủ công, sản phẩm làm ra giá thành cao. Chất lợng
mẫu mã cha đẹp hệ thống quản lý còn nhiều bất cập, chậm đợc đổi mới.
Về cơ cấu doanh nghiệp nhà nớc:
Cơ cấu DNNN theo ngành, vùng , quy mô còn nhiều bất hợp lý. Số lợng
DNNN ở khu vục nông nghiệp và dịch vụ thơng mại còn quá lớn (65%).
Tỷ trọng DNNN do địa phơng quản lý còn cao (60%).
Về quy mô: 65% có vốn dới 5 tỷ đồng, 21%trên 10 tỷ đồng.
5
Với sự bất hợp lý trên, DNNN khó có thể thực hiện đợc đầy đủ các chức
năng và kỳ vọng về vai trò chủ đạo mà Đảng và Nhà nớc mong đợi. Vì vậy chủ
trơng cổ phần hoá DNNN là đúng đắn nhằm phát huy nội lực phù hợp với tiến
trình phát triển và xu thế hội nhập, phù hợp với quy luật lực lợng sản xuất phát
triển thì quan hệ sản xuất cũng phải đợc đổi mới theo.
Các DNNN khi tiến hành xong cổ phần hoá đi vào hoạt động thì sẽ thực hiện
theo Luật doanh nghiệp (Đợc quy định tại mục 2, điều 1-Luật doanh nghiệp,

chi phối.
Sự ra đời vàphát triển loại hình CTCP đánh dấu sự chuyển hớng nền kinh tế
từ trạng thái vay mợn là chủ yếu (thông qua ngân hàng hoặc cho vay vốn) sang
huy động vốn trên thị trờng tài chính. Các CTCP là nguồn cung cấp sự phồn
thịnh của thị trờng tài chính và ngợc lại, sự thịnh vợng của thị trờng tài chính sẽ
tạo điều kiện cho các CTCP phát triển.
Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của CTCP.
-Xét về mặt pháp lý: CTCP là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân
trong đó vốn kinh doanh do nhiều ngời đóng góp dới hình thức mua cổ phần mà
họ là cổ đông. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm với các cam kết tài sản chính
của công ty trong giới hạn số tiền mà họ đóng góp. Có nghĩa họ chỉ có trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số tiền họ đóng góp. Với đặc
điểm này, nếu công ty bị phá sản, họ không chịu trách nhiệm vô hạn nh hình
thức kinh doanh một chủ hoặc chung vốn. Vì vậy, hình thức này vừa thu hút đợc
lợng vốn đầu t lớn lại vừa san sẻ sự rủi ro trên thơng trờng cho những ngời bỏ
vốn tăng thu nhập. Hơn nữa, qua thị trờng chứng khoán, sự di chuyển của các
cổ phiếu với t cách là hàng hoá vốn đầu t, công chúng ( các cổ đông) đã bỏ
Phiếu tín nhiệm cho những ngành, những lĩnh vực, những công ty mà họ cho
là có triển vọng.
Cơ chế này giúp cho ngời đầu t phân tán đợc nguồn vốn của mình vào nhiều
lĩnh vực để giảm rủi ro thờng rất khó tránh trong kinh doanh. Vậy, sự tham gia
có tính chất xã hội của công chúng vào quan hệ sở hữu và quá trình quản lý, lựa
chọn cơ cấu ngành..... đã trở thành những gợi ý thiết thực cho các nhà hoạch
định chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô.
Có thể nói, về mặt pháp lý, hình thức cổ phần có t cách hoàn hảo nhất so với
các hình thức trớc để chia sẻ các rủi ro của đời sống kinh doanh. Không có
7
trách nhiệm pháp lý hũ hạn và công ty thì điều đơn giản là một kinh tế thị trờng
không thể nào thu hái lợi ích có đợc khi những lợng t bản lớn cần đợc thu hút
vào những công ty với quy mô có hiệu quả, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm bổ

-Cơ cấu tổ chức của CTCP:
Cơ cấu tổ chức đơn giản của CTCP là Đại hội cổ đông (là tổ chức đại diện
quyền sở hữu tối cao của công ty có trách nhiệm lựa chọn và bãi miễn Hội đồng
quản trị, sửa điều lệ công ty, phân chia lợi nhuận, phát hành thêm cổ phiếu hoặc
hợp nhất với công ty khác.....). Hội đồng quản trị (có trách nhiệm bảo toàn và
phát triển vốn đầu t của cổ đông, hoạch định chiến lợc tài chính và định hớng
kinh doanh của công ty trong đó đại diện quyền lực là Giám đốc điều hành...).
Ban kiểm soát (thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty để đảm
bảo lợi ích của ngời góp vốn...)
Với một cơ cấu tổ chức nh vậy, CTCP phát triển với một quy mô khổng lồ,
hình thành các tập đoàn công ty xuyên quốc gia. Sự phân chia rạch ròichức
năng sở hữu, phân phối và điều hành quản lý trong CTCP, góp phần to lớn vào
hiệu quả hoạt động của công ty bởi đội ngũ các nhà quản lý tài năng sáng tạo,
chuyên nghiệp đợc mặc sức vùng vẫy trong lĩnh vực kinh doanh của mình mà
không bị sức ép, sự gò bó của ngời sở hũ chi phối ( họ hoạt động theo điều lệ
công ty).
9
Sơ đồ: Mô hình tổ chức quảnlý của CTCP
Các cổ phiếu và trái phiếu của CTCP có thể chuyển nhợng dễ dàng trên thị
trờng . Đặc điểm này cho phép cổ đông có thể rút vốn của mình lại để đầu t
sang lĩnh vực khác. Mặt khác, bất chấp những hoạt động mua bán cổ phiếu, trái
phiếu của cổ đông, CTCP vẫn tiếp tục hoạt động không bị ảnh hởng bởi quá
trình đó. Có thể nói CTCP và thị trờng chứng khoán vừa duy trì đợc sự ổn định
của doanh nghiệp đồng thời tạo nên sự dịch chuyển linh hoạt của các nguồn vốn
đầu t trong xã hội.
Vai trò của công ty cổ phần:
Thứ nhất, CTCP thông qua thị trờng chứng khoán có khả năng tập trung vốn
nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với quy
mô khổng lồ mà từng nhà kinh doanh riêng biệt không thể tự mình làm nổi.
10

kiểu hình thái cổ phần khắc phục đợc nhợc điểm này và thực chất đã tách đợc
quyền sở hữu ra khỏi quyền quản lý kinh doanh. Điều đó cho phép ngời giám
đốc chủ động, linh hoạt tìm kiếm và thực thi các giải ppháp kinh doanh có lợi
nhất đối với công ty của mình.
Thứ ba, CTCP có khả năng phối hợp các lực lợng kinh tế khác nhau, duy trì
đợc mối quan hệ giữa các thành viên. Các thành viên này cùng tồn tại và phát
huy các thế mạnh riêng, do đó làm giảm đến mức thấp nhất sự ngng trệ của các
nguồn vốn và sự đổ vỡ, giai đoạn của các hoạt động kinh doanh.
11
Thứ t, CTCP là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu t
của nớc ngoài. Đối với các nớc đang phát triển, đặc biệt là nớc ta hiện nay thì
việc thu hút vốn đầu t của nớc ngoài cho sự phát triển kinh tế là hết sức cần
thiết. Thông qua hình thức liên doanh góp vốn cổ phần vào các CTCP, sẽ giúp
cho các nớc phát huy về sức mạnh mọi mặt nh vốn, tiềm lực công nghệ kỹ
thuật, khả năng quản lý..... góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển kinh tế
chung của đất nớc.
Trong lịch sử, loại hình CTCP có thể đợc hình thành bằng những con đờng
khác nhau: thành lập mới một CTCP hoặc chuyển đổi (tức cổ phần hoá) các loại
hình doanh nghiệp khác nhau thành CTCP. Trong phạm vi đề tài này, chỉ
nghiên cứu vấn đề cổ phần hoá DNNN.
1..1.3 Tính tất yếu khách qua của việc cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam.
Qua nghiên cứu mô hình CTCP và xuất phát từ thực trạng và nguyên nhân
sản xuất kinh doanh kém hiêụ quả của DNNN, để đáp ứng những yêu cầu, mục
tiêu phát triển một cách ổn định, vững chắc trên cơ sở phát huy sức mạnh từ nội
lực nền kinh tế thì việc cổ phần hoá một bộ phận DNNN là một tất yếu khách
quan. Cụ thể:
Thứ nhất, cổ phần hoá một bộ phận DNNN là một giải pháp để nhà nớc
giảm gánh nặng đối với các doanh nghiệp này đồng thời nhà nớc cũng có một
khoản thu khá lớn để có thể tập trung đầu t vốn, đổi mới kỹ thuật, công nghệ,
đổi mới quản lý các DNNN còn lại để chúng có đủ sức đứng vững và cạnh tranh

đơn vị làm thí điểm . Sau một thời gian triển khai 7 đơn vị trên đã rút lui.
Cuối năm 1994 lại có 21 doanh nghiệp trên phạm vi cả nớc tự nguyện đăng
ký cổ phần hoá. Trong đó có 9 đề án khả thi đợc triển khai.
Đến năm 1996 trong 9 đề án khả thi nói trên chỉ có 5 doanh nghiệp chuyển
sang CTCP. Đó là, công ty đại lý liên hiệp vận tải (Bộ giao thông vận tải), xí
nghiệp điện lạnh (Sở công nghiệp TP HCM), nhà máy giấy Hiệp An (Bộ công
nghiệp nhẹ), xí nghiệp thức ăn chăn nuôi (Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn), xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Long An ( Uỷ ban nhân dân tỉnh Long
An). Ngoài ra có 3 doanh nghiệp khác đang ở giai đoạn chuẩn bị.
1.2.2 Giai đoạn mở rộng cổ phần hoá DNNN (5/1996-5/1998)
13

Trích đoạn Một số giải pháp và kiến nghị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status