Báo cáo "Luật cạnh tranh của Singapore và những kinh nghiệm đối với Việt Nam" potx - Pdf 12



Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
tạp chí luật học số 3/2011 69
ThS. L-u H-ơng Ly *
ut cnh tranh (Competition Act)
(1)
ca
Singapore c thụng qua nm 2004 v
ó cú hiu lc t ngy 1/1/2006 (riờng cỏc
quy nh v sỏp nhp cú hiu lc t ngy
1/1/2007). Nhỡn chung, o lut ny c
xõy dng da trờn mụ hỡnh Lut cnh tranh
ca Vng quc Anh vi nhng quy nh
bt ngun t chõu u.
(2)
Vic ban hnh Lut
cnh tranh ca Singapore c coi nh n
lc ca o quc ny trong vic tip tc ci
cỏch nn kinh t i u vi nhng thỏch
thc ca th k XXI. Theo tuyờn b ca
Chớnh ph Singapore thỡ vic thụng qua
mt o Lut cnh tranh chung s giỳp cng
c chớnh sỏch ng h cỏc doanh nghip v
ng h cnh tranh ca Singapore, tng
cng s vn hnh hiu qu ca th trng
v nõng cao tớnh cnh tranh ca nn kinh
t.

cnh tranh, U ban cnh tranh ca Singapore
(CCS) ó c thnh lp v chớnh thc hot
ng t ngy 1/1/2005. U ban ny l c
quan trc thuc B cụng thng v ó tớch
cc tin hnh hot ng tuyờn truyn v
nhng quy nh cm ca Lut cnh tranh
cng nh ban hnh hng lot hng dn
(Guidelines) v cỏc quy nh ca Lut cnh
tranh (lu ý, nhng hng dn ny khụng cú
giỏ tr phỏp lớ m ch cú tớnh cht tham
kho).
(8)
Vic ban hnh cỏc hng dn chi tit
ny l nhm tng cng tớnh minh bch trong
cụng tỏc thc thi Lut cnh tranh ca U ban
cnh tranh v giỳp cng ng doanh nghip
giỏm sỏt hot ng ca c quan ny.
(9)

Vit Nam ó ban hnh Lut cnh tranh
t nm 2004 v mt s ngh nh hng dn
thi hnh Lut ny, tuy vy, khung phỏp lut
cnh tranh ca chỳng ta hin nay cũn s si,
thiu rừ rng, gõy khú khn cho cụng tỏc
L
* Ging viờn Khoa phỏp lut quc t Trng i hc
Lut H Ni; NCS ti Khoa lut Trng i hc
tng hp quc gia Singapore (NUS)
có thể bằng lời nói hay văn bản và không
nhất thiết phải có ý nghĩa ràng buộc đối với
các bên tham gia.
(10)
Ví dụ về các thoả thuận,
quyết định hay hành động tập thể bị coi là
cản trở, hạn chế, hay bóp méo cạnh tranh
bao gồm các thoả thuận, quyết định hay
hành động tập thể nhằm thống nhất giá cả,
hạn chế sản lượng hay đầu tư cải tiến kĩ
thuật, phân chia thị trường, phân biệt đối
xử, mua bán kèm điều kiện không liên quan
đến đối tượng của hợp đồng Những thoả
thuận hay quyết định này đều bị coi là vô
hiệu.
(11)
Ngoài ra, do Singapore là nền kinh
tế nhỏ và mở, chỉ những thoả thuận hạn chế
cạnh tranh mà các bên tham gia có thị phần
kết hợp trên 20% thị trường liên quan (khi
các bên là đối thủ cạnh tranh thực tế hay
tiềm năng) mới bị điều tra và xử lí,
(12)
trừ
thoả thuận thống nhất giá cả, thông thầu,
phân chia thị trường và hạn chế sản lượng
hay đầu tư,
(13)
những thoả thuận này sẽ luôn
bị coi là có tác hại đáng kể đối với cạnh

Nhà n-ớc và pháp luật n-ớc ngoài
tạp chí luật học số 3/2011 71
phn di 60% trờn th trng liờn quan
vn cú th b coi l cú v trớ thng lnh th
trng nu cỏc yu t khỏc cú th chng t
rừ rng s hin din ca sc mnh ú.
(17)

c bit, U ban cnh tranh s xem xột xem
ch th tin hnh hnh vi ú cú th gii thớch
mt cỏch hp lớ v hnh vi ca mỡnh hay
khụng, U ban s ra quyt nh cui cựng
trờn c s cõn nhc gia hnh vi hn ch
cnh tranh v nhng li ớch phỏt sinh t
hnh vi ú i vi cnh tranh v nn kinh t.
iu 54 Lut cnh tranh Singapore quy
nh cỏc giao dch sỏp nhp v mua li ch b
cm nu cỏc giao dch ú gõy ra hoc cú kh
nng gõy ra s hn ch cnh tranh ỏng k
(substantial lessening of competition) trờn
th trng Singapore. Trong vic ỏnh giỏ
kh nng gõy ra s hn ch cnh tranh ỏng
k, U ban cnh tranh s ỏnh giỏ trin vng
cnh tranh trong tng lai trong tỡnh hung
v giao dch c tin hnh v khụng c
tin hnh.
(18)
V nguyờn tc, kh nng gõy
ra s hn ch cnh tranh ỏng k trong
tng lai cú th xy ra khi kt qu ca giao

Nhúm doanh nghip c coi l
cú v trớ thng lnh th trng nu cựng hnh
ng nhm gõy hn ch cnh tranh v cú
tng th phn t 50% tr lờn (i vi hai
doanh nghip), hoc 65% (i vi ba doanh
nghip), hoc 75% (i vi bn doanh
nghip) trờn th trng liờn quan.
(23)
Tng
t, cỏc v tp trung kinh t cú th phn kt
hp trờn 50% trờn th trng liờn quan s b
cm tr phi v vic ú c hng min tr
theo iu 19 ca Lut cnh tranh hoc
doanh nghip sau khi thc hin tp trung
kinh t vn thuc loi doanh nghip nh v
va. Nh vy, phỏp lut cnh tranh ca Vit
Nam ch yu da vo th phn ca cỏc
doanh nghip liờn quan ỏnh giỏ sc
mnh th trng v thng nht ly mc th
phn 30% lm thc o suy oỏn sc
mnh th trng ca (cỏc) doanh nghip ú
m khụng cn xem xột n cỏc yu t khỏc
cú th nh hng n v th cnh tranh ca
doanh nghip liờn quan. S cng nhc ny
rt cú th s dn n sai lm trong quyt
nh x pht doanh nghip thng lnh th
trng hay quyt nh cm tp trung kinh t,
va gõy lóng phớ ngun lc va kỡm hóm s
phỏt trin ca nn kinh t.


trng cnh tranh ca Singapore hay khụng
v ra quyt nh x pht nu cỏc bờn liờn
quan nm trong thm quyn ti phỏn ca
Singapore. Thc ra quy nh ny khụng h
mi m ngc li khỏ ph bin trờn th gii
(vớ d, Lut cnh tranh ca Hoa K, Trung
Quc, n v cỏc nc thuc Liờn minh
chõu u ). i vi Singapore quy nh v
kh nng ỏp dng ngoi lónh th ca Lut
cnh tranh c coi l cn thit nhm bo
v nn kinh t khi m Singapore nhp khu
lng ln hng hoỏ ỏp ng nhu cu tiờu
dựng trong nc. Kh nng ỏp dng ngoi
lónh th, v nguyờn tc, s cho phộp c
quan qun lớ cnh tranh ca nc ny chng
li nhng hnh vi phn cnh tranh tuy din
ra ngoi lónh th Singapore nhng li cú tỏc
ng xu n nn kinh t ca Singapore.
(25)

Ngc li, Lut cnh tranh ca Vit Nam
cha quy nh v kh nng ỏp dng ngoi
lónh th ca Lut ny. iu 2 Lut cnh
tranh nm 2004 ca Vit Nam quy nh Lut
cnh tranh c ỏp dng vi cỏc doanh
nghip nc ngoi hot ng ti Vit Nam.
Nh vy, cỏc doanh nghip nc ngoi
khụng hot ng ti Vit Nam nhng tham
gia cỏc tho thun, hnh vi hay giao dch b
cm theo Lut cnh tranh Vit Nam v cú

quyết định cấm thoả thuận hạn chế cạnh
tranh theo chiều dọc (tùy từng trường hợp
cụ thể dựa trên việc đánh giá tác động của
thoả thuận đó tới môi trường cạnh tranh).
Việc loại bỏ các thoả thuận hạn chế cạnh
tranh theo chiều dọc nói chung khỏi các quy
định cấm của Luật cạnh tranh phản ánh
quan điểm của Chính phủ Singapore đối với
loại thoả thuận này là “hầu hết các thoả
thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc
mang lại nhiều lợi ích hơn là tác hại đối với
môi trường cạnh tranh”.
(28)
Ngoài ra, việc
loại bỏ loại thoả thuận này khỏi quy định
cấm cũng phản ánh chính sách giảm tải khối
lượng công việc quản lí của Uỷ ban cạnh
tranh và chi phí tuân thủ cho cộng đồng
doanh nghiệp khi mà loại thoả thuận này
diễn ra rất thường xuyên trong các giao dịch
thương mại.
(29)
Hiện nay, Luật cạnh tranh
của Việt Nam quy định chưa rõ ràng về các
thoả thuận theo chiều dọc, thậm chí theo
quy định của Điều 8 Luật cạnh tranh năm
2004 thì dường như các quy định cấm chỉ
áp dụng đối với các thoả thuận theo chiều
ngang, như vậy, vấn đề đặt ra là trong
những trường hợp đặc biệt khi một thoả

số quy định liên quan đến vấn đề này như
quy định về hợp đồng license, license bắt
buộc. Tuy nhiên, hiện pháp luật Việt Nam
chưa có quy định nào giải quyết những vấn
đề cốt lõi của mối quan hệ giữa Luật cạnh
tranh và quyền sở hữu trí tuệ đó là hành vi
lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường có
được từ quyền sở hữu trí tuệ và việc sử
dụng hợp đồng license nhằm che giấu các
thoả thuận hạn chế cạnh tranh.
Tại Singapore vấn đề này được quy
định chi tiết tại Hướng dẫn về cách xử lí
đối với quyền sở hữu trí tuệ. Bản Hướng
dẫn nhấn mạnh rằng: “cả pháp luật sở hữu
trí tuệ và pháp luật cạnh tranh đều có mục Nhµ n-íc vµ ph¸p luËt n-íc ngoµi
74 t¹p chÝ luËt häc sè 3/2011
tiêu thúc đẩy hiệu quả kinh tế và cải
tiến”
(30)
và rằng “quyền sở hữu trí tuệ cho
phép chủ sở hữu quyền được loại trừ các
chủ thể khác khỏi việc khai thác và sử
dụng, điều này là cần thiết nhằm giúp chủ
sở hữu quyền thu hồi các chi phí đã đầu tư
và hưởng lợi nhuận từ việc sử dụng tài sản
trí tuệ của họ”.
(31)

vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường liên
quan đến quyền sở hữu trí tuệ, về nguyên
tắc, bản thân việc sở hữu quyền sở hữu trí
tuệ không nhất thiết tạo ra sức mạnh thị
trường, bởi mặc dù quyền sở hữu trí tuệ có
thể tạo ra độc quyền đối với một sản phẩm
hay quy trình nhất định, vẫn có thể có các
sản phẩm hay quy trình thay thế (thực tế
hay tiềm tàng), nói cách khác, độc quyền
“pháp lí” đối với một sản phẩm hay quy
trình không nhất thiết tạo ra độc quyền
“kinh tế”.
(33)
Mặc dù sự tồn tại của quyền sở
hữu trí tuệ có thể ngăn cản việc gia nhập thị
trường trong ngắn hạn, bất kì chủ thể nào
cũng có thể gia nhập thị trường trong dài
hạn bằng những sáng tạo và cải tiến của
riêng họ.
(34)
Việc khai thác quyền sở hữu trí
tuệ của chủ thể nắm giữ vị trí thống lĩnh thị
trường thường không được coi là hành vi
lạm dụng vị trí ấy nếu việc khai thác giới
hạn trong thị trường đối với sản phẩm cụ
thể chứa đựng quyền sở hữu trí tuệ.
(35)
Chỉ
khi chủ thể nắm giữ vị trí thống lĩnh thị
trường tìm cách mở rộng sức mạnh thị

cũng như tích cực thu hút đầu tư nước
ngoài
(40)
và quyết tâm phòng chống tham
nhũng, xây dựng một bộ máy quản lí minh
bạch,
(41)
Chính phủ Singapore coi Luật cạnh
tranh như công cụ quan trọng nhằm tiếp tục
nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền
kinh tế Singapore. Việc nghiên cứu các quy
định của Luật cạnh tranh Singapore cho thấy
quốc gia này trao thẩm quyền rộng rãi cho
Uỷ ban cạnh tranh trong việc điều tra và
quyết định xử lí các hành vi phản cạnh tranh.
Các quy định của Luật thường được quy
định theo hướng mở và linh hoạt dựa trên
nguyên tắc cân nhắc giữa tác hại và lợi ích
của hành vi cụ thể đối với cạnh tranh, theo
đó, hành vi có vẻ như phản cạnh tranh nhưng
nếu mang lại hiệu quả lớn cho nền kinh tế và
lợi ích đối với cạnh tranh về dài hạn thì vẫn
có thể được cho phép tiến hành.
(42)
Quan
điểm chỉ đạo quá trình thực thi Luật cạnh
tranh tại Singapore là: “Trong việc đánh giá
tính phản cạnh tranh của một hành vi nào
đó, Uỷ ban sẽ nghiên cứu kĩ lưỡng xem liệu
hành vi ấy có thúc đẩy cải tiến, sáng tạo, gia

(8). Cho đến nay đã có 13 hướng dẫn được ban hành
bao gồm: Hướng dẫn về các quy định cơ bản của Luật
cạnh tranh, Hướng dẫn về xác đinh thị trường, Hướng
dẫn về các thoả thuận hạn chế cạnh tranh, Hướng dẫn
về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, Hướng dẫn
việc đánh giá các vụ sáp nhập, Hướng dẫn về thủ tục
sáp nhập, Hướng dẫn về thẩm quyền điều tra, Hướng
dẫn về chính sách khoan hồng đối với các thoả thuận
cartel, Hướng dẫn các cơ quan nhà nước về đánh giá
tác động canh tranh, Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ… Nguồn:
Legislation.aspx>
(9).Xem: Lời giới thiệu về Luật cạnh tranh tại website
của CCS tại địa chỉ:
Act.aspx
(10).Xem: Đoạn 4.1 Hướng dẫn của CCS về các quy
định cơ bản của Luật cạnh tranh.
(11).Xem: Điều 34 Luật cạnh tranh Singapore
(12).Xem: Đoạn 4.5 Hướng dẫn của CCS về các quy
định cơ bản của Luật cạnh tranh.
(13). Những thoả thuận này thường được biết đến với
tên gọi “hard core restrictions”.
(14).Xem: Đoạn 4.7 Hướng dẫn của CCS về các quy
định cơ bản của Luật cạnh tranh.
(15).Xem: Đoạn 5.6 Hướng dẫn của CCS về các quy Nhµ n-íc vµ ph¸p luËt n-íc ngoµi
76 t¹p chÝ luËt häc sè 3/2011


Bill) công bố ngày 26/07/2004.
(29).Xem: Burton Ong, “Nguồn gốc, mục tiêu và cấu
trúc Luật cạnh tranh của Singapore”, tr. 279.
(30).Xem: Đoạn 2.1 Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.
(31).Xem: Đoạn 2.2 Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.
(32).Xem: Đoạn 3.2 Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.
(33).Xem: Đoạn 2.5 và 4.2 Hướng dẫn về cách xử lí
đối với quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.
(34).Xem: Đoạn 4.3 Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.

(35).Xem: Đoạn 4.4 Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.
(36).Xem: Đoạn 4.4 Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.
(37).Xem: Đoạn 4.5 Hướng dẫn về cách xử lí đối với
quyền sở hữu trí tuệ của Singapore.
(38). Những vi phạm chủ yếu là các thoả thuận cartel
bao gồm ấn định giá cả, thông thầu, hạn chế sản
lượng và phân chia thị trường. Xem: “Luật cạnh
tranh: Đấu tranh với những hành vi thao túng trong
kinh doanh”, bài phỏng vấn ông Teo Eng Cheong -
Chủ nhiệm Ủy ban cạnh tranh Singapore, tháng
5/2010 trên website của CCS tại địa chỉ: .
gov.sg/Competition_Act.aspx
(39). Hiện nay, trừ các sản phẩm bia và rượu, tất cả
các mặt hàng nhập khẩu vào Singapore đều không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status