nghiên cứu - trao đổi
10 tạp chí luật học số 9/2011 ths. đỗ thị dung *
1. Thc trng ỏp dng phỏp lut lao
ng trong hot ng tr lng cho ngi
lao ng ti doanh nghip
Th nht, v tin lng ti thiu
Tin lng ti thiu c hiu l s tin
doanh nghip tr cho ngi lao ng lm
cụng vic gin n nht trong iu kin lao
ng bỡnh thng nhm bự p sc lao ng
gin n v mt phn tớch lu tỏi sn xut
sc lao ng m rng. Theo quy nh hin
hnh, tin lng ti thiu bao gm cỏc loi:
Tin lng ti thiu chung, tin lng ti
thiu vựng v tin lng ti thiu ngnh.
Thc t nc ta, Chớnh ph mi quy nh
hai loi: tin lng ti thiu chung v tin
lng ti thiu vựng, cha quy nh tin
lng ti thiu ngnh.
Tin lng ti thiu hin nay c quy
nh khỏc nhau i vi cỏc loi hỡnh doanh
nghip. i vi doanh nghip nh nc,
(1)
khụng t c. Theo tớnh toỏn ca cỏc nh
chuyờn mụn thỡ mc lng ti thiu hin nay
mi bo m c 70% mc sng ti thiu
cho ngi lao ng. Thc t trong cỏc doanh
nghip, mc lng ti thiu tr cho ngi
lao ng cao hn, tng nhanh hn so vi quy
nh ca nh nc.
Hai l mc lng ti thiu trong cỏc
doanh nghip ph thuc vo mc lng ti
thiu chung. Theo quy nh, doanh nghip
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 9/2011 11
cn c vo mc lng ti thiu chung ỏp
dng mc lng ti thiu cho doanh nghip
l khụng phự hp. Bi nh vy s to s
bỡnh quõn cng nhc trong tin lng do
khụng tớnh ti cỏc yu t v iu kin c th
ca doanh nghip nh doanh thu, c trng
ngnh ngh, trỡnh ca ngi lao ng
Vỡ th khụng phỏt huy c li th ca tin
lng trong vic khuyn khớch ngi lao
ng tng nng sut, hiu qu lao ng.
Hn na, vic iu chnh mc lng ti
thiu hng nm li ph thuc vo ch s
giỏ sinh hot tng lờn lm cho tin lng
thc t ca ngi lao ng b gim sỳt,
thang lng, bng lng cho cỏc loi hỡnh
doanh nghip l khỏc nhau.
i vi doanh nghip nh nc, ỏp dng
h thng thang lng, bng lng do Nh
nc quy nh.
(5)
Vi 2 h thng thang
lng v 21 bng lng, phỏp lut ó to ra
cỏc thang, bng phõn nh cỏc mc tin
lng khỏc nhau gia cỏc loi lao ng trong
doanh nghip. Theo ú, Nh nc qun lớ
trc tip tin lng, tin thng ca ngi
trc tip iu hnh cụng ti (hi ng qun
tr, tng giỏm c, giỏm c) gn vi trỏch
nhim v hiu qu hot ng sn xut kinh
doanh ca cụng ti. ng thi giao quyn t
ch cho doanh nghip trong vic tr lng
cho ngi lao ng, nh: xỏc nh ngun
hỡnh thnh qu tin lng u vo, tớnh chi
phớ tin lng trong giỏ thnh sn phm, ch
ng trong xõy dng v ỏp dng tiờu chun
cp bc k thut, nh mc lao ng, la
chn mc lng ti thiu v.v
C th l cn c vo h thng thang
lng, bng lng, cỏc cụng ti nh nc ỏp
dng thng nht xp lng, nõng bc
lng, tớnh n giỏ tin lng u vo, tho
thun tin lng ghi trong hp ng lao
ng, úng bo him xó hi, bo him y t
v cỏc ch khỏc cho ngi lao ng. Trờn
thực tế của mình. Trước khi xây dựng thang
lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham
khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở.
Thang lương, bảng lương phải được công bố
công khai trong doanh nghiệp và phải được
đăng kí tại cơ quan lao động cấp tỉnh. Quy
định này đã bảo đảm gắn chính sách tiền
lương với nhu cầu sử dụng lao động và phù
hợp với khả năng chi trả cũng như hiệu quả
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Theo số liệu thống kê,
(8)
các doanh
nghiệp dân doanh thường xây dựng các
thang lương, bảng lương có các mức lương
cao để trả lương cho người lao động có trình
độ chuyên môn kĩ thuật cao, tay nghề giỏi
nhằm giữ và thu hút lao động “chất xám” từ
các doanh nghiệp nhà nước. Tiền lương bình
quân của viên chức quản lí doanh nghiệp cao
gấp 1,83 lần tiền lương bình quân của lãnh
đạo phòng, ban; gấp 5 lần tiền lương bình
quân của lao động trực tiếp.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, tiền lương bình quân của tổng
giám đốc, giám đốc gấp khoảng 6,25 lần tiền
lương bình quân của lãnh đạo phòng, ban;
gấp 35,71 lần tiền lương bình quân của lao
động trực tiếp.
Qua thực tiễn áp dụng, có thể thấy những
cụng vic, ngnh ngh, cha phn ỏnh ỳng
quan h tin lng gia cỏc loi lao ng
trong doanh nghip.
Ba l mc lng trong thang lng,
bng lng c tớnh theo mc lng ti
thiu chung do Nh nc quy nh nờn ó
lm mt i tỏc dng ca mc lng theo cỏc
thang lng, bng lng, lm nú gn vi
mc lng trong bng lng ca cỏc c
quan hnh chớnh s nghip. Trờn thc t,
mc lng ny ch cũn gi vai trũ tớnh
úng, hng bo him xó hi, bo him y t
v thc hin cỏc ch khỏc theo quy nh.
Cho nờn so vi mc tin cụng trờn th
trng lao ng, tin lng cho cỏc loi lao
ng trong cụng ti nh nc núi chung thp
hn dn n tỡnh trng khú thu hỳt lao
ng, c bit l lao ng cú trỡnh
chuyờn mụn k thut cao.
i vi thang lng, bng lng ỏp
dng cho cỏc doanh nghip dõn doanh v
doanh nghip cú vn u t nc ngoi:
Mt l mc dự c quyn t xõy dng
thang lng, bng lng trờn c s cỏc
nguyờn tc nh nc quy nh nhng do
khụng cú hng dn c th v c s, phng
phỏp, trỡnh t tin hnh xõy dng, nờn cỏc
doanh nghip ny khụng cú s thng nht
khi thc hin, mnh ai ny lm. Trong khi
ú, cỏc doanh nghip ny phn ln cú quy
nghip phi thc hin nghiờm chnh quy
nh ca phỏp lut v tin lng.
(12)
Cha
cú bin phỏp c th giỏm sỏt vn tr
lng v cỏc khon thu nhp khỏc cho
ngi lao ng.
Th ba, v hỡnh thc tr lng
Theo quy nh hin hnh, doanh nghip
cú quyn chn cỏc hỡnh thc tr lng: Theo
thi gian, theo sn phm, theo khoỏn cho
ngi lao ng. Mi hỡnh thc tr lng u nghiên cứu - trao đổi
14 tạp chí luật học số 9/2011
cú cỏc u im v nhc im nht nh, la
chn hỡnh thc tr lng no l do doanh
nghip quyt nh nhng phi bo m phự
hp vi tớnh cht cụng vic, khuyn khớch
ngi lao ng hon thnh cụng vic, to
ũn by kinh t v mang li hiu qu trong
sn xut kinh doanh. Doanh nghip phi duy
trỡ hỡnh thc tr lng ó chn trong mt
thi gian nht nh v phi thụng bỏo cho
ngi lao ng bit.
Cựng vi vic ỏp dng cỏc hỡnh thc tr
lng ch yu trờn, ngi s dng lao ng
phi thc hin y cỏc quy nh khỏc v
tr lng cho ngi lao ng khi ngng
lng c bn do cú cỏc yu t phỏt sinh m
cha c tớnh n trong tin lng c bn.
Ph cp lng bao gm nhiu loi. Vic ỏp
dng loi no tu thuc vo i tng v
phm vi quy nh ca phỏp lut.
i vi doanh nghip nh nc, vic chi
tr ph cp lng cho ngi lao ng da
trờn quy nh ca phỏp lut. Theo quy nh
hin hnh, cỏc doanh nghip nh nc ỏp
dng cỏc loi ph cp lng nh: ph cp
khu vc, ph cp trỏch nhim cụng vic, ph
cp c hi nguy him, ph cp lu ng,
ph cp thu hỳt, ph cp chc v trng
phũng, phú trng phũng.
i vi doanh nghip thuc thnh phn
kinh t khỏc, phỏp lut quy nh doanh
nghip cú quyn quyt nh vic ỏp dng
ph cp lng: cú th ỏp dng mt s ch
ph cp do nh nc quy nh hoc cú
th xõy dng cỏc ch ph cp cho riờng
doanh nghip mỡnh. Trờn thc t, cỏc
doanh nghip ny thng khụng tỏch bch
gia lng cp bc, chc v, hp ng
(lng c bn) vi ch ph cp lng.
Khi tho thun hoc quy nh mc tr
lng, cú th cỏc yu t phỏt sinh ny ó nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 9/2011 15
ch thng phi c cụng b cụng khai
trong doanh nghip ngi lao ng bit
v thc hin.
Nõng lng: i vi doanh nghip nh
nc, theo quy nh ti khon 2 iu 6
Ngh nh s 114/2002/N-CP thỡ hng
nm cn c vo yờu cu cụng vic, tỡnh
hỡnh sn xut kinh doanh, sau khi tham
kho ý kin ban chp hnh cụng on c s,
doanh nghip lp k hoch v t chc nõng
bc lng i vi ngi lao ng lm vic
trong doanh nghip.
Khi xột nõng bc lng i vi ngi lao
ng, doanh nghip phi thnh lp Hi ng
nõng bc lng theo k hoch hng nm v
ch ny c tho thun trong hp ng
lao ng, tho c tp th hoc quy nh
trong quy ch ca doanh nghip.
Ngoi ra, hng nm, cn c vo yờu cu
cụng tỏc qun lớ, hi ng nõng bc lng
ca doanh nghip cũn cú trỏch nhim t
chc thi nõng ngch lng i vi viờn chc
chuyờn mụn, nghip v theo quy nh.
i vi doanh nghip thuc thnh phn
kinh t khỏc, ch nõng bc lng i
vi ngi lao ng c thc hin theo
quy nh ti khon 2 iu 6 Ngh nh s
114/2002/N-CP.
Bt cp:
- Cỏc ch ph cp ỏp dng vi doanh
hướng dẫn cụ thể về kĩ năng xây dựng định
mức lao động chứ không chỉ dừng ở việc
quy định các nguyên tắc như hiện nay.
Việc tạo đầy đủ cơ sở pháp lí này sẽ giúp
các nhà quản trị xây dựng định mức lao
động phù hợp hơn với các loại lao động
trong doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để
đánh giá mức độ hoàn thành công việc của
người lao động cũng như trả công lao động
hợp lí, nhằm phát huy được tối đa thế
mạnh của vấn đề này trong việc thúc đẩy
lao động sản xuất.
Hai là cần tăng mức tiền lương tối thiểu
chung. Tiền lương tối thiểu chung theo quy
định hiện nay là quá thấp so với mức sống
tối thiểu của người lao động. Ngoài ra, pháp
luật cần trao quyền tự chủ tối đa cho các
doanh nghiệp trong vấn đề trả lương. Các
doanh nghiệp tự quyết định mức lương tối
thiểu phù hợp với điều kiện thực tế của
mình chứ không phụ thuộc vào tiền lương
tối thiểu chung. Theo đó, các ngành đã có
thoả ước tập thể ngành cũng được tự thoả
thuận mức tiền lương tối thiểu áp dụng
trong ngành mình. Như thế cũng sẽ khắc
phục được những bất cập về sự phân biệt
các mức lương tối thiểu áp dụng khác nhau
cho các loại hình doanh nghiệp như hiện
nay. Đồng thời tách bạch chính sách tiền
lương trong doanh nghiệp với tiền lương cơ
lương mà không thi nâng ngạch/nhóm mức
lương, hoặc chuyển sang hưởng thang lương,
bảng lương khác. Các loại phụ cấp lương
này không chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp
nhà nước như hiện nay mà được áp dụng cho
mọi loại hình doanh nghiệp.
Năm là Nhà nước cần có cơ chế, biện
pháp quản lí, giám sát vấn đề trả lương
cho người lao động. Cụ thể cơ chế để
người lao động và tổ chức công đoàn giám
sát được chính sách tiền lương của doanh
nghiệp. Đồng thời tăng mức xử phạt đối
với các hành vi vi phạm pháp luật về tiền
lương và các thu nhập khác. Bổ sung chế
tài cho trường hợp doanh nghiệp không
tham khảo ý kiến công đoàn khi xây dựng
định mức lao động, xây dựng thang bảng
lương, xây dựng quy chế lương, quy chế
thưởng. Để quy định này được khả thi,
pháp luật cũng cần quy định doanh nghiệp
phải tham khảo tổ chức công đoàn cấp
trên cấp cơ sở trong trường hợp chưa có tổ
chức công đoàn cơ sở.
Sáu là sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn
kịp thời việc áp dụng tiền lương cho các
doanh nghiệp nhà nước khi các doanh
nghiệp này chuyển sang hoạt động theo
Luật doanh nghiệp. Từ 1/7/2010, Luật
doanh nghiệp nhà nước hết hiệu lực, các
doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt
doanh nghiệp xây dựng quy chế, chế độ làm
căn cứ trả lương cho người lao động.
Thứ ba, về tổ chức thực hiện
- Tăng cường nâng cao kiến thức pháp
luật lao động nói chung, pháp luật về tiền
lương doanh nghiệp nói riêng cho các
doanh nghiệp. Cần thiết có cán bộ chuyên nghiªn cøu - trao ®æi
18 t¹p chÝ luËt häc sè 9/2011
môn về lao động-tiền lương, có trình độ
chuyên môn tốt và có các kĩ năng thành
thạo trong xây dựng các quy chế, chế độ
liên quan đến tiền lương.
- Cần nâng cao vai trò của tổ chức đại
diện người sử dụng lao động và tổ chức công
đoàn khi tham khảo ý kiến trong quá trình
xây dựng các quy chế, chế độ liên quan đến
tiền lương tại doanh nghiệp cũng như giám
sát thực hiện các quy chế, chế độ này.
- Tổ chức đại diện các bên quan hệ lao
động trong doanh nghiệp phải phối hợp với
cơ quan quản lí nhà nước định kì ít nhất 6
tháng/lần mở các lớp tập huấn về kĩ năng
xây dựng định mức lao động, xây dựng
thang lương, bảng lương, xây dựng quy chế
lương, quy chế thưởng cho các doanh nghiệp
mới thành lập hoặc có nhu cầu.
- Cần khuyến khích các doanh nghiệp kí
(8).Xem: PGS.TS Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà,
Giáo trình tiền lương, tiền công, Trường Đại học lao
động-xã hội, Nxb. Lao động-xã hội, Hà Nội, 2006,
tr. 603.
(9).Xem: Bảng lương B12, B13 ban hành kèm theo
Nghị định của Chính phủ số 205/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004.
(10). Ví dụ: Bảng lương B12 quy định lái xe con, xe
khách dưới 20 ghế (bao gồm cả lái loại xe 12 - 16
ghế) cùng một hệ số lương, trong khi đó quy định
trình độ và tải trọng trong bằng lái cho các loại xe này
là khác nhau. Xem: Bảng lương B12 ban hành kèm
theo Nghị định của Chính phủ số 205/2004/NĐ-CP
ngày 14/12/2004.
(11). Các sai phạm như không xây dựng và đăng kí
thang lương, bảng lương; không trả lương đầy đủ khi
người lao động làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm
việc vào các ngày lễ, tết; không đóng bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế cho người lao động có hợp đồng
lao động từ 3 tháng đến dưới 12 tháng; Xem: Nguyễn
Văn Tiến, Đánh giá việc thực hiện Bộ luật lao động
thông qua kết quả thanh tra từ năm 1995 đến năm
2008 và những đề xuất sửa đổi, bổ sung Bộ luật lao
động, tài liệu hội thảo khoa học cấp trường “Đánh giá
14 năm thực hiện Bộ luật lao động và phương hướng
hoàn thiện Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung vào năm
2011”, Trường Đại học Luật Hà Nội, tháng 6/2009.
(12).Xem: Điều 10 Nghị định của Chính phủ số
47/2010/NĐ-CP ngày 6/5/2010 quy định xử phạt
hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.