Đề tài:
Quan điểm phát triển nền kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản thơng
nghiệp trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn trong giai
đoạn hiện nay.
A. Đặt vấn đề:
- Thực trạng nền kinh tế
- Lí do chọn đề tài
- Mục đích tiểu luận phải giải quyết
B. Nôị dung:
I. Nội dung của nguyên lý về sự phát triển của sự vật.
II. Nền kinh tế cá thể, tiểu chủ, và t bản thơng nghiệp trong công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
2. 1 Quá trình vận động và biến đổi không ngừng phát triển từ thấp
đến cao của nền kinh tế và việc hình thành nền kinh tế cá thể, tiêu hủ và t
bản thơng nghiệp trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn
trong giai đoạn này.
2. 2 Nền kinh tế cá thể, tiêu chủ và t bản thơng nghiệp và công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là gì
3. 3 Thực tế và su hớng phát triển của nền kinh tế cá thể tiêu chủ và
t bản thơng nghiệp trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vùng nông
thôn ở nớc ta hiện nay
2. 4 Nguồn gốc độnglực thúc đẩy sự phất triển nền kinh tế cá thể tiêu
chủ và t bản thơng nghiệp trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông
thôn
1
2. 5 Sự phát triển cá thể tiêu chủ và t bản thơng nghiệp trong công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là đi từ sự . đến và l ợng
chuyển hoá tồn tại những thay đổi về chất
2. 6 Những khăn, hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện nền
kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản thơng nghiệp va tiểu thủ công nghiệp nông
thôn.
phát triển nền kinh tế. Do đó việc nghiên cứu bổ xung và hoàn thiện thêm
đờng lối phát triển nền kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản thơng nghiệp trong
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn là một việc làm cần
thiết. Đây là một việc làm thiết thực với công cuộc nông nghiệp hoá hiện
đại hoá ở nớc ta.
Vì vậy em đã quyết định chọn đề tài:Quan điểm phát triển với việc
phát triển nền kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản thơng nghiệp trong công
nghiệp va tiểu thủ công nghiệp nông thôn.
Qua đề tài em muốn đề cập đến một số vấn đề về việc phát triển nền
kinh tế cá thể, tiểu chủ t bản thơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn
nh là:
Thực trạng của nền kinh tế
Nguồn gốc động lực thúc đẩy sự phát triển
Những khó khăn hạn chế và biện pháp khắc phục thúc đẩy phát triển
3
Đây là lần đầu em làm bài tiểu luận nên không tránh khỏi những
thiếu sót về nội dung cũng nh hình thức. Kính mong thầy giáo cùng
bạn tận tình sửa chữa và góp ý để tôi hoàn thành bài tiểu luận tốt hơn.
B. Nội dung
I. Nội dung của nguyên lý về sự phát triển của sự vật nguyên lý
này chỉ ra rằng
Mọi sự vật hiện tợng của thế giới vật chất không chỉ có mối liên hệ
biện chứng với nhau mà chính trong quá trình liên hệ tác động qua lại với
nhau mà sự vận động, biến đổi, phát triển không ngừng. Phát triển là sự
vận động nhng chỉ là sự vận động đi lên từ thấp đến cao, còn vận động là
sự biến đổi nói chung.
- Nguyên nhân nguồn gốc động lực của sự phát triển không phải là
do một lực lợng bên ngoài tác động vào, trái lại do sự liên hệ tác
động giữa các mặt đối lập vốn có trong lòng sự vật hiện tợng hoặc
giữa sự vật hiện tợng với nhau tức là do mâu thuẫn vốn có của sự
nghiệp trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn.
- Con ngời sống trong xã hội đầu tiên đó là xã hội công xã nguyên
thuỷ. Trong xã hội này với trình độ lực lợng sản xuất thấp kém.
Ngời ta không thể tồn tại nếu không dựa vào nhau, không lao
động chung với nhau. Năng suất lao động lúc đó thấp, xã hội cha
có sản phẩm d thừa tơng đối. Sản xuất xã hội dần dần phát triển,
việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại làm cho năng suất
tăng lên và đã dẫn tới sự phân công lại lao động xã hội. Chăn nuôi
tách khỏi trồng chọt. Sản xuất thủ công trở thành một nghành t-
5
ơng đối độc lập. Lao động chí óc tách khỏi lao động chân tay, lực
lợng sản xuất chế độ làm chung, ăn chung nguyên thuỷ không
còn thích hợp nữa, sản xuất gia đình cá thể trở thành hình thức có
hiệu quả hơn. T liệu sản xuất là sản phẩm làm ra trở thành tài sản
riêng của từng gia đình. Sở hữu t về t liệu sản xuất xuất hiện và
dẫn đến thay thế sở hữu cộng đồng nguyên thuỷ.
- Xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời, sự tiến bộ của xã hội mang hình
thức đối kháng nền văn minh cổ đại đạt đợc đều dựa trên cơ sở nô
dịch tàn bạo hà khắc. Đối với ngời lao động nền vãn minh của
con ngời dựa trên cơ sở tớc đoạt quyền làm ngời của con ngời.
Sang xã hội phong kiến ngời nông nô đã đợc tự do hơn ngời nô lệ
trong xã hội cổ đại. Cơ sở sản xuất của chế độ phong kiến trung
cổ đã đạt đợc trình độ văn minh tinh xảo. Khi chủ nghĩa t bản ra
đời đánh dấu một trình độ cao của sự phát triển và tiến bộ xã hội.
Với trình độ chủ nghĩa t bản sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t
hữu đã đạt đến đỉnh cao của nó và chính sản xuất hàng hoá t bản
chủ nghĩa trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của
khoa học kĩ thuật, của văn học nghệ thuật, của chế độ chính trị xã
hội. Nhng chủ nghĩa t bản đã dựa trên cơ sở chế độ làm thuê, trên
cơ sở chế độ chỉ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc, giai cấp t sản
thành phần kinh tế, phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất để xây
dựng cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội.
Sau khi giai cấp công nhân và nông dân lao động giành chính
quyền, tiếp quản nền kinh tế chủ yếu dựa trên chế độ t hữu về sản xuất.
Thực tế có hai loại:t hữu lớn bao gồm nhà máy, hầm mỏ, doanh nghiệp của
các chủ t bản trong và ngoài nớc. Đó là kinh tế t bản chủ nghĩa. T hữu nhỏ
bao gồm những ngời nông dân cá thể, những ngời buôn bán nhỏ. Đó là sản
xuất nhỏ cá thể.
Để xác lập cơ sở kinh tế của chế độ mới, nhà nớc ta xây dựng
và phát triển các thành phần kinh tế mới. Đối với t hữu lớn kinh tế t bản
7