CHUYÊN ĐỀ 2
GVHD: GS.TS Dương Thị Bình Minh
MỤC LỤC
1.2 Nguồn vốn FDI ............................................................................................................................................. 5
1.2.1 Định nghĩa: ........................................................................................................................................... 5
1.2.2 Các hình thức FDI phổ biến: ................................................................................................................. 5
1.2.3.1 Ưu điểm: ...................................................................................................................... 6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỔ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC ODA VÀ
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI. ...................................................................................................................... 8
2.2.2 Vai trò của FDI trong phát triển kinh tế xã hội : ............................................................................... 15
CHƯƠNG III : CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN NƯỚC NGOÀI CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT
NAM ......................................................................................................................................................................................... 20
Lớp Đêm 13: Nhóm 6 Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 2
GVHD: GS.TS Dương Thị Bình Minh
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Nguồn vốn ODA cam kết cho Việt Nam từ 1993 đến 2010 (Nguồn: Theo số liệu tổng
hợp)............................................................................................................................................................................................8
Bảng 2.1: Số vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ hàng đầu Cho Việt Nam giai đoạn 1993-2011
(Đơn vị: Triệu USD)..............................................................................................................................................................9
Biểu đồ 2.2: Số vốn ODA cam kết của Các nhà tài trợ lớn cho Việt Nam 2005 – 2010.............................9
Biểu đồ 2.3: Tốc độ giải ngân so với tình hình cam kết giai đoạn 1993 – 2009. ......................................10
Biểu đồ 2.4: Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 1995 – 2009 (xem bảng 1 – Phụ
Lục A) (Nguồn: Cục Đầu Tư Nước Ngoài)................................................................................................................14
Biểu đồ 2.5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo ngành kinh tế các dự án còn hiệu lực
đến ngày 20/11/2010 ( Xem bảng 2 – Phụ lục A) - (Nguồn: Cục Đầu Tư Nước Ngoài).......................14
...................................................................................................................................................................................................14
Biểu đồ 2.6: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 - 2009 phân theo
địa phương ( xem bảng 3-Phụ lục A).........................................................................................................................14
Biểu đồ 2.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác các dự án còn hiệu lực đến ngày
20/11/2011..........................................................................................................................................................................15
ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi
về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn
gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25%
đối với các khoản vay không ràng buộc.
ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi
được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung có “yếu
tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với
khoản vay không ràng buộc.
1.1.2 Vai trò của ODA.
1.1.2.1 Tầm quan trọng ODA mang lại
ODA mang lại nguồn lực cho đất nước đang phát triển, giúp các doanh nghiệp nhỏ có thêm
vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng qui mô doanh nghiệp.
Tạo điều kiện để các nước tiếp nhận có thể vay thêm vốn của các tổ chức quốc tế, thực hiện
việc thanh toán nợ tới hạn qua sự giúp đỡ của ODA.
ODA tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội như: cải thiện điều kiện vệ sinh y tế,
cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường, phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn,
xoá đói giảm nghèo...
ODA giúp các nước nhận viện trợ có cơ hội nhập khẩu máy móc thiết bị cần thiết cho quá
trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Nước nhận viện trợ có nhiều cơ hội để tham
gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp đỡ lớn hơn về vốn từ các tổ chức
này.
1.1.2.2 Những bất lợi vì nhận ODA
Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị
trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc
theo đuổi mục tiêu chính trị.
Lớp Đêm 13: Nhóm 6 Trang 4
CHUYÊN ĐỀ 2
GVHD: GS.TS Dương Thị Bình Minh
Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo thường gắn với việc mua
các sản phẩm từ các nước giàu mà không hoàn toàn phù hợp, không cần thiết đối với các
nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động theo sự điều hành quản lý của
chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanh
của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế luật pháp văn hoá mức độ cạnh
tranh…và thường thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó
các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư
kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản
được kí kết giữa đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh,
quy định rõ việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên.
Lớp Đêm 13: Nhóm 6 Trang 5
CHUYÊN ĐỀ 2
GVHD: GS.TS Dương Thị Bình Minh
Ngoài ra còn có các hình thức đầu tư BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao), BTO (xây
dựng - chuyển giao- vận hành), BT (xây dựng - chuyển giao). Trong các dự án này, nhà đầu
tư được đặc quyền xây dựng công trình kết cấu hạ tầng mà thường do chính phủ đầu tư. Công
trình này có thể là nhà máy điện, sân bay, cầu, cầu đường… Doanh nghiệp được thành lập
thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT mặc dù hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh
hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các cơ
quan quản lí nhà nước ở nước sở tại.
Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: Một công ty sở hữu
vốn trong một công ty khác ở mức đủ để kiểm soát hoạt động quản lí và điều hành công ty đó
thông qua việc gây ảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị - Holding company.
Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giới hạn hoạt động của
mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược và giám sát hoạt động quản lí của các công
ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểm soát hoạt động kinh doanh của mình một cách
độc lập.
Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp: Mua lại và sáp nhập qua biên
giới là một hình thức FDI liên quan đến việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệp
nước ngoài đang hoạt động.
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của nguồn vốn FDI:
Kalecki).
Ngoài ra nếu không có biện pháp kiểm soát chặt chẽ, các doanh nghiệp FDI có thể khai thác
quá mức nguồn tài nguyên và hủy hoại mội trường cùa nước tiếp nhận đầu tư.
Lớp Đêm 13: Nhóm 6 Trang 7
CHUYÊN ĐỀ 2
GVHD: GS.TS Dương Thị Bình Minh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN HỔ TRỢ PHÁT
TRIỂN CHÍNH THỨC ODA VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI.
2.1 Thực trạng ODA:
2.1.1 Khái quát số liệu ODA ở VN qua các năm:
Tình hình cam kết ODA cho VN:
Trong những năm qua vốn ODA đã trở thành nguồn vốn bổ sung quan trọng cho sự nghiệp phát
triển kinh tế – xã hội của Việt Nam, chiếm khoảng 12% tổng vốn đầu tư xã hội, 28% vốn đầu tư từ
NSNN, 50% vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Vì vậy, Chính phủ Việt Nam đã rất chú
trọng công tác thông tin ra bên ngoài, tạo điều kiện cho thế giới biết và hiểu nhiều hơn về Việt Nam,
phát triển mạnh mẽ các quan hệ song phương và đa phương, hoàn thiện dần thể chế pháp lý về ODA,
tổ chức nhiều Hội thảo chuyên đề về ODA, thực thi các biện pháp kiểm soát nguồn ODA. Những nỗ
lực từ cả hai phía các nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam đã đạt những kết quả quan trọng. Trong thời
kỳ 1993 - 2009 tổng vốn ODA đã ký trong các điều ước quốc tế cụ thể đạt 46,615 tỷ USD, chiếm
82,62% tổng vốn ODA cam kết, trong đó 80% là vốn ODA vay ưu đãi và 20% vốn ODA viện trợ
không hoàn lại. Trong nhiều năm trở lại đây, cam kết ODA cho Việt Nam liên tiếp lập kỷ lục mới.
Nếu như năm 2006 là 3,7 tỷ USD thì năm 2007 đã tăng lên hơn 4,4 tỷ USD; năm 2008 lên 5,426 tỉ
USD, năm 2009 là 5,9 tỷ USD. Trong năm 2010, nguồn vốn ODA cam kết đạt mức kỷ lục 8 tỷ USD,
trong đó có 1,4 tỷ USD là viện trợ không hoàn lại. Vừa qua, kết thúc hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài
trợ (CG), Bộ trưởng Võ Hồng Phúc đã công bố tổng số vốn các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt
Nam năm tới là 7,9 tỷ USD. Dù không đạt bằng năm ngoái nhưng đây cũng là một con số ấn tượng
khi Việt Nam sắp trở thành nước có thu nhập trung bình, điều kiện tiếp nhận vốn cũng khác biệt hơn.
Biểu đồ 2.1 : Nguồn vốn ODA cam kết cho Việt Nam từ 1993 đến 2010 (Nguồn: Theo số
liệu tổng hợp)
Khoảng 15 - 20% số vốn ODA cam kết nói trên là viện trợ không hoàn lại, hầu hết là các dự
nặng đầu tư cho ngân sách nhà nước
1
. Do đó việc tăng giải ngân ODA sẽ là bước chuẩn bị cho hệ
thống hạ tầng, y tế, giáo dục và xã hội trong giai đoạn phát triển tiếp theo của nền kinh tế. Thế nhưng
tình hình giải ngân những năm gần đây như thế nào?
Trước năm 2000 tốc độ giải ngân tăng rất nhanh qua các năm, đỉnh điểm năm 2000 đạt xấp xỉ
gần 70% tổng ODA cam kết và 93% tổng ODA ký kết cho Việt Nam. Nhưng từ năm 2000 trở lại đây,
con số này ngày càng giảm dần, thấp nhất là vào năm 2008- khi Việt Nam cũng chịu ít nhiều ảnh
hưởng từ cuộc khủng hoảng nợ thế giới, tỷ lệ giải ngân đạt không tới 40% tổng ODA cam kết và chỉ
1
Nhận định của Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Cao Viết Sinh
Lớp Đêm 13: Nhóm 6 Trang 9