LUẬN VĂN:
Các giải pháp nhằm phát triển
bền vững của NHĐT - phát
triển - Việt Nam
Mở đầu
Quá trình chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới công cụ quản lý kinh tế. Cùng
với quá trình đổi mới nổi lên hàng đầu là làm thế nào có được thông tin hữu ích về
mặt kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và hệ thống doanh nghiệp ngân
hàng nói riêng. Về hệ thống ngân hàng đặt lên hàng đầu là các Ngân hàng Quốc
doanh như Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương vv
Trong phạm vi báo cáo thực tập của mình với tư cách là người đi tìm hiểu cơ
vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, Tổng
Công ty, NHĐT và PT không ngừng mở rộng đại lý với hơn 400 Ngân hàng và
quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới.
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là một ngân hàng chủ lực thực thi
chính sách tiền tệ quốc gia phục vụ đầu tư phát triển. Quá trình 43 năm xây dựng,
trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với giai đoạn lịch sử của đất nước.
1. Giai đoạn 1957 - 1974 thời kỳ, khôi phục kinh tế và thực hiện kế hoạch
5 năm lần thứ nhất thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Từ năm 1957 đến năm 1960, Thời kỳ khôi phục kinh tế và thực hiện kế
hoạch 5 năm lần thứ nhất (NHĐT & PTVN) đã cung ứng 1.483 tỷ đồng (Theo giá
năm 1960) cho kiến thiết cơ bản, góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi
phục kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, tạo đà bước vào kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất.
Những công trình hoàn thành vào thời kỳ này như: Hệ thống đê điều, công
trình Đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải - Công trình Đại thuỷ nông đầu tiên của nước
Việt Nam dân chủ cộng hoà sau chiến tranh chống Pháp, các mỏ than Quảng Ninh,
Bắc Thái, các Nhà máy Điện Yên Phụ, Uông Bí Vinh; Trường ĐH Bách Khoa, Đại
học Kinh tế Kế hoạch vv có ý nghĩa hết sức quan trọng, thể hiện sự chăm lo của
Đảng, của nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ mới.
Ngày 19/11/1960, Chính phủ đã có nghị định số 65 ban hành Quy chế quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản do (NHĐT & PTVN) chuẩn bị. Đây là quy chế quản lý
đầu tư xây dựng cơ bản đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà chấm dứt
thời kỳ quản lý vốn theo chế độ thục thanh, thục chi, sang đầu tư có trình tự, thanh
toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành theo thiết kế được duyệt. Thời kỳ này,
NHĐT %PTVN đã cung ứng vốn 3.267 tỷ đồng (theo giá 1964) tương đương
22.000 tỷ đồng (Theo giá năm 1995) và mang lại thu nhập quốc dân cho toàn xã hội
là 19,7 tỷ đồng (thương đương 197.000 tỷ đồng theo giá 1995); hiệu quả thu nhập
nước.
Bước vào thời kỳ thực hiện chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng và nhà
nước, hoạt động của (NHĐT Và PT) có những thuận lợi cũng như khó khăn, thử
thách.
Về lợi nhuận: có các nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, lần thứ VII, lần thứ
VII soi đường và được sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ, Ban cán sự Đảng, Ban
lãnh đạo NHNN. Song bên cạnh những thuận lợi, hoạt động của NHĐT & PT cũng
gặp không ít khó khăn, thử thách như:
Khó khăn: Là một ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong đầu tư và phát triển
những nguồn vốn của ngân hàng ĐT & PTVN còn ít, cơ cấu nguồn vốn còn chưa
hợp lý.
- Nhiều hoạt động của Ngân hàng còn sơ khai, chưa được ứng dụng các công
nghệ hiện đại.
- Nhiều hoạt động của Ngân hàng còn sơ khai, chưa được đáp ứng các công
nghệ hiện đại.
- Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn sơ khai, bất cập
- Đặc biệt từ năm 1995, khi chuyển nhiệm vụ cấp phát vốn từ (NHĐT &
PTVN) sang tổng cục Đầu tư (Thuộc Bộ Tài Chính), Ngân hàng ĐT & PTVN thực
sự hoạt động như một ngân hàng thương mại. Nhưng lại bước vào thương trường
sau các ngân hàng Thương mại nên chưa có nhiều kinh nghiệm. Tuy vậy toàn hệ
thống NHĐT & PT VN đã phát huy những thuận lợi, nhận thức rõ các khó khăn,
thử thách, với truyền thống đoàn kết, sáng tạo, tự tin và tinh thần không chán bước
mọi khó khăn NHĐT & PTVN luôn quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính
trị được giao.
- Nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận và triển khai các chương trình ứng dụng cho ban CN tin học
NHĐT & PTVN bàn giao
+ Xây dựng các chương trình ứng dụng theo tiêu chuẩn ISO, phục vụ cho các
phòng ban, nghiệp vụ, chi nhánh trực thuộc, đáp ứng nhu cầu quản lý của lãnh đạo
và đáp ứng tối đa các nhu cầu của khách hàng tại sở giao dịch.
2.2. Phòng tài chính kế toán.
Là đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của Sở giao dịch được thành lập theo quyết
định của Giám đốc NHĐT & PTVN.
- Chức năng: Thực hiện HTKT để phản ánh đầy đủ chính xác, đầy đủ mọi
hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh của Sở giao dịch/
- Nhiệm vụ: Hướng dẫn và cung cấp các văn bản liên quan đến công tác
KTTC.
+ Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ TC - KT khi có thay đổi
+ Tham mưu cho giám đốc SGD duyệt kế hoạch TC cho các chi nhánh.
2.3. Phòng quản lý khách hàng
Là đơn vị thuộc SGD tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng chính
sách khách hàng và kế hoạch Marketing. Là đầu mối tổ chức và thực hiện chính
sách khách hàng của SGD.
- Chức năng và nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu thị trường, xác định thị phần của SGD để tham mưu cho giám
đốc xây dựng chiến lược khách hàng. Định hướng phát triển nền khách hàng bền
vững phục vụ kinh doanh của SGD.
+ Phòng quản lý khách hàng cung cấp các báo cáo liên quan đến thị trường
xu hướng của KH và các chính sách KH của phòng theo yêu cầu của Giám đốc
SGD.
+ Các thông tin về các đối tượng KH lãi suất, đối thủ cạnh tranh và xu hướng
Nhiệm vụ:
+ Đề xuất về việc mở rộng, sắp xếp mô hình tổ chức phù hợp với hoạt động
kinh doanh của SGD theo định hướng phát triển của toàn ngành.
+ Báo cáo mức tồn quỹ hàng ngày về các loại ngân phiếu thanh toán tiền
mặt.
2.6. Phòng giao dịch:
Được thành lập theo quyết định của Tổng giám đốc:
- Chức năng và nhiệm vụ:
+ Trực tiếp nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế , huy động vốn đầu tư, thực
hiện nghiệp vụ tín dụng và một loại nghiệp vụ Ngân hàng theo sự phân công của
SGD.
+Tham mưu cho giám đốc về chính sách lãi suất về hình thức và kỳ hạn huy
động vốn.
+ Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban để nghiên cứu xây dựng các chính
sách về chiến lược hoạt động kinh doanh của GSD.
2.7. Phòng nguồn vốn - kinh doanh
Đây là đơn vị thuộc bộ Máy tổ chức của SGD (NHĐT & PTVN) có các chức
năng và nhiệm vụ chủ yếu.
- Chức năng:
+ Tham mưu cho Giám đốc về chính sách kinh doanh các phương hướng
thực hiện cụ thể trong từng thời kỳ phù hợp với chính sách phát triển chung của
(NHĐT & PTVN).
+ Tổ chức quản lý và điều hành tài sản nợ, tài sản có bằng tiền của SGD để
đảm bảo kinh doanh có kết quả an toàn tuân theo quy định của pháp luật và trực tiếp
thực hiện một số nhiệm vụ kinh doanh tại SGD theo phân công.
+ Tổ chức thực hiện công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn theo yêu
cầu, tổng hợp tin báo cáo thống kê phòng ngừa rủi ro phục vụ công tác điều hành
+Tham gia kế hoạch kinh doanh chung và trực tiếp kinh doanh, thực hiện kế
hoạch kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế và các dịch vụ đối ngoại phối
hợp với các phòng chức năng nghiên cứu đề xuất phương hướng.
3. Các dịch vụ và nghiệp vụ của SGDI
3.1. Tiền gửi và thanh toán
- Nhận tiền gửi và thanh toán có kỳ hạn và không kỳ hạn
Ban giám đốc
Tín
dụng
1
Tín
dụng
2
Q.
lý
khác
h
TC.
Kho
quỹ
Tài
chín
h
Kế
toán
TT.
Quốc
tế
Điện
toán
* Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
- Các lại cho vay
+ Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh theo hạn mức
tín dụng thường xuyên
+ Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ vay vốn của chủ Đầu tư
+ Cho vay nguồn vốn đầu tư theo KHNN
+ Cho vay ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, cho sản xuất thi
công.
+ Cho vay đối ứng bằng tiền gửi
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng để mở L/C
+ Cho vay thiếu hụt tài chính tạm thời
+ Cho vay tiêu dùng với CBCNVC
+ Cho vay cầm cố bằng các chứng từ có giá
* Nghiệp vụ trung dài hạn
- Các lại cho vay
+ Cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư phát triển
+ Cho vay thiết bị hình thức thuê tài chính
+ Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Cho vay ứng dụng các đề tài nghiên cứu KH và SX
+ Cho vay kết hợp với quỹ phát triển
+ Cho vay đồng tài trợ các dự án
+ Cho vay tiêu dùng
+ Các loại cho vay trung và dài hạn khác
3.3. Thanh toán quốc tế
* Giao dịch L/C hàng xuất
Thông báo L/C và các sửa đổi (nếu có)
- Giấy giới thiệu có đóng dấu của người có thẩm quyền kèm theo CMND của
cán bộ giao dịch để nhận L/C.
- Nếu quý khách không có tài khoản tại SGD (xin vui lòng nộp chi phí khi
nhận chứng từ gốc)
vậy cơ cấu tài sản (Nợ - Có) của SGD cũng có những bước cải thiện đáng kể nhằm
từng bước cơ cấu (N - C) của TS theo hướng bền vững.
Tổng dư nợ so với tổng nguồn vốn huy động (đã quy đổi VNĐ) thì SGD
đang thừa nguồn. Nguồn vốn của SGD tăng trưởng mạnh vào cuối tháng 6 năm
2002. Trong khi TD của SGD tăng trưởng đều trong năm. Trong 6 tháng đầu năm
nguồn vốn huy động hầu như không tăng. Thậm chí vào thời điểm tháng 4/2002
nguồn vốn huy động sụt giảm nghiêm trọng (giảm 549 tỷ so với 31/12/2001) mà
chủ yếu giám nguồn vốn là VNĐ (giảm 372 tỷ VNĐ) trong khi tín dụng VNĐ với
tăng trưởng mạnh (tăng 209, tỷ VNĐ) tạo nên sức ép đối với NV. VNĐ của SGD.
Tuy nhiên 6 tháng cuối năm tình hình vốn VNĐ của GSD đã được cải thiện
khoảng cách giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn. VNĐ tăng lên đạt 1.859 tỷ
VNĐ vào cuối năm 2002 ( Khoảng cách từ 373 tỷ VNĐ vào thời điểm tháng
4/2002).
Trong năm 2002 tỷ trọng trung và dài hạn VNĐ chiếm tới 75% dư nợ tín
dụng VNĐ trong khi nguồn vốn tăng dài hạn chỉ đạt 33%. Mặt khác mặc dù xếp vào
nguồn vốn trung và dài hạn nhưng nguồn vốn này chủ yếu có thời hạn 12 tháng.
Trong khi tín dụng trung và dài hạn của SGD có thời hạn 3 - 5 năm.
Huy động vốn ngắn hạn VNĐ của SGD luôn nhiều hơncho vay ngắn hạn
khoảng 1000 tỷ VND. Tuy nhiên nguồn vốn VND ngắn hạn chiếm 30% đây là tiền
gửi của các tổ chức kinh doanh. Tính không ổn định rất cao việc sử dụng chúng để
cho vay dễ dẫn đến việc kém khả năng thanh toán của ngân hàng.
Do vậy chúng ta cần phải có các giải pháp để cân bằng các nguồn vốn trên.
Chương III
Một số giải pháp và kiến nghị
kinh doanh; ưu tiên phát triển công nghệ để tạo ra một số sản phẩm mới, có sức
cạnh tranh để phục vụ khách hàng, phục vụ lĩnh vực thanh toán trong nước và quốc
tế, nâng cao năng lực thu nhập và xử lý thông tin phục vụ cho thẩm định, đánh giá
khả năng vay trả, an toàn tín dụng và thông tin quản trị hệ thống, tranh thủ tối đa hỗ
trợ, giúp đỡ các dự án quốc tế tài trợ.
3. Giải pháp xây dựng nguồn lực tài chính:
Tập trung tích luỹ thoả đáng để tăng năng lực tài chính của bản thân ngân
hàng, đảm bảo yêu cầu đổi mới công nghệ, phòng ngừa rủi ro, ổn định thu nhập của
người lao động, gắn liền thu nhập với hiệu quả kinh doanh, với sản phẩm, dịch vụ
cung cấp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin để thu hút cán bộ giỏi, chuyên
gia giỏi.
4. Giải pháp củng cố tổ chức phát triển mạng lưới
Tiếp tục đổi mới mô hình mạng lưới kinh doanh theo hướng xây dựng tập
đoàn ngân hàng kinh doanh đa năng trên cơ sở củng cố phát triển nâng cao hiệu quả
kinh doanh của các Công ty hiện có, từng bước sắp xếp chi nhánh khu vực theo yêu
cầu kinh doanh của từng vùng, lĩnh vực theo hướng tập trung vào các địa bàn trọng
điểm có tiềm năng phát triển, xây dựng một tiêu chuẩn cần thiết cho chi nhánh trực
thuộc và phòng giao dịch, tiến hành đánh giá để tổ chức lại đối với những đơn vị
kinh doanh hiệu quả thấp.
5. Giải pháp quản trị điều hành
Tiếp tục đổi mới quản trị điều hành từ hoạch định chính sách kinh doanh, xây
dựng hệ thống văn bản, chế độ tạo môi trường pháp lý đến tăng cường chỉ đạo,
kiểm tra, kiểm soát. Đổi mới công tác tổ chức cán bộ nhằm phát huy truyền thống
đoàn kết, trên dưới một lòng vì mục tiêu chung. Nâng cao chất lượng và kỷ cương
để khai thác mọi tiềm năng của tổ chức, cá nhân đi liền với củng cố và hoàn chỉnh
mạng lưới kinh doanh, đào tạo và sắp xếp cán bộ quản trị điều hành các cấp, triển
khai thực hiện nghị quyết TW6 (lần 2) về xây dựng và chỉnh đốn đảng.
6. Giải pháp hợp tác phát triển
Tóm lại: Để mở rộng hoạt động của mình thật tốt trong thời gian tới thì đòi
hỏi hệ thống BIDV nghiên cứu triển khai và thực hiện linh hoạt, đồng bộ nhiêu giải
pháp đồng thời nhà nước cũng như NHNN cần có những chính sách thiết thực.
Kết luận
Bản báo cáo này là kết quả thu hoạch của em trong thời gian thực tập tại
SGDI ngân hàng ĐT & PTVN trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học và tình
hình thực tế tại cơ sở giao dịch trong quá trình kinh doanh. Bản báo cáo này được
hoàn thành là được hướng dẫn bởi cô giáo và cán bộ công nhân viên trong SGD I
(NHĐT & PTVN) phòng nguồn vốn kinh doanh. Bên cạnh đó có phần cố gắng nỗ
lực của bản thân.