Vụ kiện chống bán phá giá giày mũ da của VN tại EU những tác động nhiều mặt và bài học kinh nghiệm rút ra. - Pdf 12

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CUỐI KHÓA
Đề tài:
VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ GIÀY MŨ DA CỦA
VIỆT NAM TẠI EU: NHỮNG TÁC ĐỘNG NHIỀU MẶT
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
Giáo viên hướng dẫn : TH.S NGUYỄN THỊ THANH HÀ
Sinh viên : TRẦN THỊ THANH TÚ
Mã sinh viên : CQ483258
Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ 48B
HÀ NỘI - 2010
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện chuyên đề “Vụ kiện chống bán phá
giá giày mũ da của Việt Nam tại EU: những tác động nhiều mặt và
bài học kinh nghiệm rút ra.”, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm
và giúp đỡ từ phía Nhà trường và cơ quan thực tập.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại
học Kinh tế quốc dân, các thầy cô giáo trong trường và đặc biệt là các
thầy cô trong Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế đã chỉ dạy và giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình bốn năm học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo,
thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Hà, người đã trực tiếp quan tâm, chỉ bảo và
tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
EC European Committee Ủy ban Châu Âu
EU European Union Liên minh Châu Âu
GTT - Giá thông thường
GXK - Giá xuất khẩu
SPTT - Sản phẩm tương tự
TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
UBCA - Ủy ban Châu Âu
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Phân đoạn thị trường theo người sử dụng tại các nước tiêu thụ giày dép lớn
nhất EU .................................................................................................. 23
Bảng 2.2: Tình hình ngành sản xuất giày dép EU ....................................................27
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất nhập khẩu giày dép của EU..............28
Bảng 2.4: Các nước xuất khẩu giày dép lớn nhất vào EU giai đoạn 2000 - 2005......31
Bảng 2.5: Cơ cấu các mặt hàng giày dép chủ yếu nhập khẩu vào EU.......................33
Bảng 2.6: Số lượng và kim ngạch giày mũ da Việt Nam xuất khẩu sang EU giai đoạn
2000 - 2005..............................................................................................34
Bảng 2.7: So sánh giá giữa các mặt hàng giày da của Việt Nam và Trung Quốc tại thị
trường EU từ tháng 1/2006 đến tháng 6/2006...........................................43
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu giày dép Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu
giày dép của EU.......................................................................................62
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1: Phân đoạn thị trường giày dép EU theo chất lượng và giá cả................25

thương hiệu cho hàng hóa Việt Nam và khẳng định được chất lượng, uy tín với các
bạn hàng quốc tế.
Đạt được nhiều thành tựu khả quan trong những năm vừa qua nhưng hoạt
động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hiện đang gặp phải không ít khó khăn trong
quá trình thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường nước ngoài, đặc biệt là các thị trường
lớn đầy tiềm năng như EU, Hoa Kỳ. Trong bối cảnh thương mại thế giới ngày càng
tự do hơn, các rào cản thương mại truyền thống như thuế quan, hạn ngạch đang dần
bị dỡ bỏ thì các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia phát triển đang có xu hướng sử
dụng ngày một nhiều các rào cản phi thuế quan nhằm bảo hộ cho nền sản xuất trong
nước. Trước làn sóng thâm nhập một cách ồ ạt của hàng nhập khẩu từ các quốc gia
đang phát triển với giá cả rẻ hơn rất nhiều, các quốc gia phát triển đã không ngần
ngại áp dụng bất kỳ biện pháp nào có thể để bảo vệ ngành sản xuất nội địa của mình,
trong đó, kiện bán phá giá là một biện pháp hiện đang được các quốc gia áp dụng khá
phổ biến.
Theo thống kê từ năm 1994 đến nay thì Việt Nam đã phải đối mặt với 34 vụ
kiện chống bán phá giá, trở thành nước đứng thứ 7 trong số 100 nước bị kiện nhiều
nhất trên thế giới với tỉ lệ thua kiện gần 70%.
1
Trong đó EU trở thành thị trường khó
tính nhất với 10 vụ kiện, mà trong số đó vụ kiện giày mũ da Việt Nam bán phá giá tại
thị trường EU là một điển hình. EU luôn được xác định là thị trường chủ lực và đầy
1
Thống kê các vụ kiện chống bán phá giá mà Việt Nam có liên quan tính đến 31/10/2009 -
Hội đồng Tư vấn các biện pháp phòng vệ thương mại quốc tế (Hội đồng TRC) - chongbanphagia.vn
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 2 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
tiềm năng với các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam trong những năm tới, tuy
nhiên thực tế này cho thấy chúng ta đang phải đối mặt với nguy cơ rất lớn từ các vụ
kiện chống bán phá giá tại thị trường này. Trong khi đó, sự hiểu biết về pháp luật
thương mại quốc tế nói chung và quy định về chống bán phá giá của EU nói riêng

- Hệ thống hóa các quy định pháp luật về chống bán phá giá của EU
- Tìm hiểu diễn biến vụ kiện chống bán phá giá giày mũ da Việt Nam tại EU
- Phân tích nhận định của các bên về kết quả của vụ kiện
- Đánh giá những tác động của vụ kiện đến các bên có liên quan.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm từ vụ kiện.
4.Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu giày dép của Việt
Nam sang thị trường EU trong chuỗi thời gian từ năm 2000 cho đến hết năm 2009.
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu giày
dép của Việt Nam sang thị trường EU.
- Giác độ nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên cả hai giác độ vi mô và vĩ mô,
vừa đề xuất các kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước đồng thời cũng đưa ra các
giải pháp đối với các doanh nghiệp nhằm ứng phó một cách hiệu quả với các vụ kiện
chống bán phá giá của EU.
5.Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng các phương pháp thu
thập số liệu thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá, kết hợp với các phương pháp tư
duy logic, phương pháp phân tích số liệu và phương pháp biện chứng.
6.Kết cấu đề tài:
Chương 1: Tổng quan về cơ quan thực tập
Chương 2: Vụ kiện chống bán phá giá giày mũ da Việt Nam tại thị trường EU:
diễn biến, những tác động nhiều mặt và bài học kinh nghiệm rút ra
Chương 3: Giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam ứng phó với các
vụ kiện chống bán phá giá của EU
CHƯƠNG 1
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 4 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP
1.1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.1.1. Giới thiệu vài nét về Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho Ủy ban
Kế hoạch Nhà nước bao gồm các nghị định số 158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP,
10/CP, 77/CP, 174/CP, 15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT, 86/CP, v.v...
Ngày 27/11/1986, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 151/HĐBT giải thể Ủy
ban Phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùng kinh tế cho Ủy ban Kế
hoạch Nhà nước.
Ngày 1/1/1993, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận Viện Nghiên cứu Quản
lý Kinh tế Trung Ương, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp kinh tế
phục vụ công cuộc đổi mới.
Ngày 1/11/1995, Chính phủ ra Nghị định số 75/CP quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất Ủy
ban Kế hoạch Nhà nước và Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư.
Ngày 17/8/2000, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 99/2000/TTg giao
Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ có chức năng tham mưu
tổng hợp về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư
trong và ngoài nước; giúp Chính phủ phối hợp điều hành thực hiện các mục tiêu và
cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Theo Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo ngành,
vùng lãnh thổ.
2. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liên
quan đến cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 6 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
nước nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để
ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

sư, 126 tiến sĩ, 42 thạc sĩ và 479 người có trình độ đại học.
1.2. Vụ Kinh tế dịch vụ
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ chính của Vụ Kinh tế dịch vụ
Vụ Kinh tế dịch vụ là một đơn vị trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ
trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch phát triển các
ngành dịch vụ, chuyên trách về các ngành dịch vụ du lịch, thương mại trong nước và
thương mại quốc tế (bao gồm cả thương mại hàng hoá và thương mại dịch vụ).
Vụ Kinh tế dịch vụ có các nhiệm vụ sau đây:
1. Nghiên cứu, tổng hợp chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ,
ngành du lịch, thương mại trong nước và thương mại quốc tế; phối hợp với các đơn
vị liên quan trong Bộ để tổng hợp, xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
chung của cả nước, quy hoạch vùng lãnh thổ và quy hoạch phát triển các ngành liên
quan.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng
năm về phát triển chung các ngành dịch vụ; trực tiếp theo dõi các ngành dịch vụ du
lịch, thương mại trong nước và thương mại quốc tế; lập các bảng cân đối tổng cung,
tổng cầu về các hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của nền kinh tế, xuất nhập khẩu hàng hoá
và dịch vụ, cán cân thương mại quốc tế.
3. Nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các dự án đầu tư trong và ngoài nước thuộc
lĩnh vực Vụ phụ trách; làm đầu mối quản lý các chương trình, dự án được Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
4. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát triển ngành dịch vụ,
thương mại trong nước và thương mại quốc tế; phối hợp với các đơn vị liên quan
trong Bộ nghiên cứu và đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
trong kế hoạch 5 năm, hàng năm; trực tiếp soạn thảo các cơ chế, chính sách và văn
bản quy phạm pháp luật cụ thể khi được Bộ giao. Làm đầu mối tham gia thẩm định
các cơ chế, chính sách và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của ngành và lĩnh
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 8 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
vực thuộc Vụ phụ trách để các Bộ, ngành trình Thủ tướng Chính phủ hoặc các ban

chính và các Bộ, ngành khác làm chức năng dự trữ quốc gia.
9. Tổng hợp kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế về dịch vụ và xuất nhập khẩu
hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả đàm phán quốc tế và thực thi các cam kết quốc tế).
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
1.2.2. Vai trò của vụ Kinh tế dịch vụ trong các vụ kiện chống bán phá giá
Ở Việt Nam, Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm xử lý các
vụ kiện chống bán phá giá. Bên cạnh đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đóng một vai
trò quan trọng giúp Bộ Công Thương giải quyết các vụ kiện này. Trong hai vụ kiện
chống bán phá giá gần đây là vụ kiện cá ba sa của Việt Nam bán phá giá tại thị
trường Hoa Kỳ và vụ kiện giày mũ da Việt Nam bán phá giá tại EU, Bộ Công
Thương đều đã có công văn tham vấn ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tùy theo
yêu cầu của các bên liên quan và Bộ Công Thương gửi sang, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
sẽ chuẩn bị hồ sơ và cho ý kiến góp ý xử lý đối với các vụ kiện chống bán phá giá đó.
Trong Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Kinh tế dịch vụ là cơ quan chuyên trách về thương
mại trong nước và thương mại quốc tế (bao gồm cả thương mại hàng hóa và thương
mại dịch vụ), do đó Vụ Kinh tế dịch vụ sẽ là đầu mối xử lý ở Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối với mỗi vụ kiện thì nhiệm vụ của Vụ Kinh tế dịch vụ là khác nhau phụ thuộc vào
yêu cầu của Bộ Công thương gửi sang, nhưng khái quát lại thì Vụ Kinh tế dịch vụ là
cơ quan đầu mối xem xét các yêu cầu được gửi đến từ Bộ Công thương, lấy ý kiến từ
các vụ khác trong Bộ, thu thập và tổng hợp thông tin sau đó ban hành công văn trả lời
Bộ Công thương. Trong một số trường hợp nếu có yêu cầu tham vấn từ phía Bộ Công
thương về các vụ kiện chống bán phá giá, Vụ Kinh tế dịch vụ sẽ thay mặt Bộ Kế
hoạch và Đầu tư đề xuất những kiến nghị và giải pháp đối với những vụ kiện này.
CHƯƠNG 2
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 10 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ GIÀY MŨ DA VIỆT NAM TẠI
THỊ TRƯỜNG EU: DIỄN BIẾN, NHỮNG TÁC ĐỘNG NHIỀU MẶT
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
2.1. Giới thiệu tổng quan pháp luật về chống bán phá giá của EU

quyền ra quyết định đình chỉ quá trình điều tra và có hay không thực hiện việc tiến
hành “rà soát lại” và “rà soát hoàng hôn”. Về việc áp dụng biện pháp chống bán phá
giá chính thức, tuy UBCA không có thẩm quyền quyết định vấn đề này nhưng có một
tiếng nói quan trọng trong việc đề xuất Hội đồng Châu Âu đưa ra quyết định cuối
cùng về mức thuế áp dụng.
2.1.2.2.Hội đồng Châu Âu (European Council)
Hội đồng Châu Âu là cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn kiến nghị từ
UBCA và ra quyết định cuối cùng về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá
chính thức. Đồng thời Hội đồng cũng ra các quyết định xử lý biện pháp chống bán
phá giá sau khi có kết quả của “rà soát hoàng hôn” hoặc “rà soát lại”. Ngoài ra, đối
với những quyết định thuộc thẩm quyền của UBCA, Hội đồng Châu Âu có thể có
quyết định khác và quyết định của Hội đồng là quyết định cuối cùng.
2.1.2.3. Ủy ban tư vấn (Advisory Committee)
Ủy ban tư vấn gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên Liên
minh và một đại diện của UBCA đóng vai trò là chủ tịch. Ủy ban Tư vấn có chức
năng đưa ra ý kiến tham vấn (khi được yêu cầu hoặc khi pháp luật qui định việc tham
vấn là bắt buộc). Tuy không có giá trị bắt buộc nhưng ý kiến của Ủy ban tư vấn phải
được các cơ quan có thẩm quyền tính đến khi ban hành quyết định. Trong trường hợp
Ủy ban Tư vấn có ý kiến khác với UBCA về cùng một vấn đề thì Hội đồng Châu Âu
sẽ là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cuối cùng.
2.1.2.4. Các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia thành viên
Các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia thành viên có trách nhiệm
phối hợp với UBCA trong việc tiến hành điều tra về việc bán phá giá và thiệt hại. Sau
khi có quyết định áp thuế chính thức, các nước thành viên sẽ chịu trách nhiệm thu
thuế chống bán phá giá thông qua cơ quan hải quan nước mình.
2.1.2.5. Tòa án
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 12 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
Sau khi có quyết định cuối cùng về việc áp dụng biện pháp chống bán
phá giá chính thức, các bên có liên quan có quyền khởi kiện các quyết định này ra

giá trị sản phẩm do chủ thể nộp đơn sản xuất ra.
- Thông tin mô tả đầy đủ về sản phẩm bị nghi là bán phá giá, tên nước xuất
xứ; danh sách các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài và các nhà nhập khẩu;
- Bằng chứng về việc sản phẩm đó bị bán phá giá: GTT, GXK, biên độ phá
giá, sự gia tăng số lượng hàng nhập khẩu bị nghi ngờ bán phá giá…
- Bằng chứng về thiệt hại đối với ngành sản xuất EU và mối quan hệ nhân quả
giữa việc hàng nhập khẩu bị bán phá giá với những thiệt hại này.
Sau khi nhận được đơn kiện, để ra quyết định có bắt đầu điều tra phá giá theo
đơn yêu cầu hay không, UBCA phải tiến hành kiểm tra những điều kiện sau:
- Tính đại diện cho ngành sản xuất EU của chủ thể nộp đơn: Chủ thể nộp đơn
kiện chỉ được công nhận là đại diện cho ngành sản xuất EU khi có sản lượng chiếm
tối thiểu là 25% tổng sản lượng SPTT của toàn ngành sản xuất EU. Và sản lượng của
các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện phải chiếm ít nhất là 50% tổng sản lượng của các
nhà sản xuất EU bày tỏ ý kiến (tán thành hay phản đối) về việc điều tra.
- Tính xác thực và đầy đủ của những thông tin và bằng chứng được đưa ra
trong đơn kiện: UBCA sẽ chỉ bắt đầu cuộc điều tra khi nhận thấy các thông tin được
đưa ra trong đơn kiện là xác thực và các chứng cứ về việc bán phá giá và thiệt hại
được trình bày là tương đối đầy đủ.
UBCA có 45 ngày để xem xét đơn đề nghị điều tra. Sau thời hạn này, nếu xét
thấy đã đầy đủ căn cứ, Ủy ban sẽ quyết định khởi xướng vụ kiện và đồng thời công
bố quyết định này trên Công báo của Liên minh Châu Âu. Quyết định này bao gồm
các thông tin về tên sản phẩm sẽ bị điều tra, tên nước xuất xứ sản phẩm đó, tóm tắt
những thông tin EC đã nhận được, thời gian tiến hành điều tra và thời gian cho phép
các bên có liên quan trình bày quan điểm của mình.
2.1.4.2. Điều tra sơ bộ
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 14 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
Theo quy định của EU, UBCA là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc
tiến hành điều tra về bán phá giá và các thiệt hại do việc bán phá giá hàng nhập khẩu
gây ra. Cùng phối hợp với Ủy ban còn có các quốc gia thành viên Liên minh. Thời

Ngoài việc trả lời bảng hỏi, các bên liên quan có thể trực tiếp trình bày quan
điểm của mình trước UBCA nếu trong thời hạn qui định gửi yêu cầu tới UBCA dưới
dạng văn bản trong đó chứng minh được rằng họ là một bên liên quan có thể bị ảnh
hưởng bởi các kết quả của quá trình điều tra chống bán phá giá và có lý do chính
đáng cho yêu cầu trình bày quan điểm của mình.
- Các cơ quan có thẩm quyền tự tiến hành thu thập thông tin
Ngoài những thông tin do các bên cung cấp, để đi đến các quyết định, cơ quan
có thẩm quyền phải tiến hành thu thập thêm thông tin nếu thấy cần thiết. Việc có thu
thập thêm thông tin hay không do UBCA quyết định nhưng phần thực thi chủ yếu
được tiến hành bởi các quốc gia thành viên nếu Ủy ban có yêu cầu.
c. Tiến hành xác minh thông tin thông qua điều tra thực địa
Về nguyên tắc, mọi thông tin do các bên cung cấp được cơ quan có thẩm
quyền sử dụng trong quá trình ra quyết định đều phải được kiểm tra tính xác thực một
cách kỹ càng nhất có thể. Do đó, sau khi phân tích bản trả lời và những thông tin
được cung cấp bổ sung bởi các bên, UBCA có thể quyết định điều tra thực địa. Đây là
quá trình cơ quan điều tra trực tiếp đến doanh nghiệp để thăm cơ sở sản xuất kinh
doanh, kiểm tra sổ sách tài chính kế toán, xem xét các chứng từ và một vài giao dịch
lớn điển hình, phỏng vấn nhân viên của công ty để đánh giá tính xác thực của những
thông tin đã nhận được. Việc điều tra thực địa sẽ được thực hiện trong vòng từ 2 đến
4 ngày ở mỗi công ty hoặc mỗi nhóm công ty. Hai điều kiện để tiến hành điều tra
thực địa là: có được sự chấp thuận của công ty bị kiểm tra và Chính phủ nước xuất
khẩu đã được thông báo chính thức và không có ý kiến phản đối.
Bên cạnh đó, UBCA sẽ không tiến hành việc điều tra thực địa đối với các
công ty không gửi bản trả lời theo đúng cách thức và thời hạn qui định.
2.1.4.3. Kết luận sơ bộ vụ việc
Để có thể đưa ra kết luận sơ bộ, UBCA phải thực hiện các tính toán dựa trên
các thông tin đã thu thập được để xác định chính xác việc bán phá giá và những thiệt
hại mà nó gây ra cho ngành sản xuất SPTT của EU.
a. Xác định việc bán phá giá
SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B

SV: Trần Thị Thanh Tú Lớp: KTQT 48B
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hà 17 Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
kiện sản xuất tương tự với nước xuất khẩu sản phẩm đang bị điều tra để làm nước
thay thế. Biên độ phá giá sẽ được tính toán dựa trên các thông tin thu thập được về
giá bán của SPTT tại thị trường nước thay thế này.
Tuy nhiên, theo Qui định 2238/2000 của Hội đồng Châu Âu, Việt Nam cùng
với Nga, Trung Quốc, Ukcaine và Kazkhstan được hưởng một qui chế đặc biệt, theo
đó các nước này vẫn bị coi là có nền kinh tế phi thị trường nhưng nếu cơ quan điều
tra xác định rằng các nhà sản xuất, xuất khẩu nhất định hoạt động theo các điều kiện
kinh tế thị trường thì có thể áp dụng các cách tính GTT như trong trường hợp các
nước có nền kinh tế thị trường đối với họ - tức là tiến hành điều tra trực tiếp, không
qua nước thay thế. Để được hưởng quy chế đặc biệt này, các nhà sản xuất, xuất khẩu
phải có đơn yêu cầu bằng văn bản gửi đến UBCA và trong đơn yêu cầu phải kèm
theo những chứng cứ chứng minh rằng họ hoạt động hoàn toàn theo các điều kiện của
nền kinh tế thị trường.
Nếu không đáp ứng được yêu cầu trên, thì theo Qui định số 1972/2002 của
Hội đồng Châu Âu ngày 5/11/2002, các nhà sản xuất, xuất khẩu có liên quan vẫn có
thể yêu cầu được áp dụng mức thuế riêng với điều kiện phải có đơn yêu cầu kèm theo
các chứng cứ chứng minh rằng họ hoạt động không chịu sự can thiệp của nhà nước,
đặc biệt là đến hoạt động xuất khẩu như: tự thỏa thuận số lượng và GXK, phần lớn
cổ phần thuộc sở hữu tư nhân, chuyển đổi ngoại tệ theo tỉ giá thị trường…
Bước 2: Xác định GXK
Theo định nghĩa trong Hiệp định về chống bán phá giá của WTO thì GXK là
giá bán sản phẩm từ nước sản xuất hay nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu. Theo
đó, EU quy định có 2 cách tính GXK:
Cách 1: GXK là giá trong giao dịch mua bán giữa nhà sản xuất hoặc nhà xuất
khẩu của nước xuất khẩu với nhà nhập khẩu của nước nhập khẩu.
Cách 2: GXK là giá tự tính toán trên cơ sở giá bán sản phẩm nhập khẩu đó
cho người mua độc lập đầu tiên tại nước nhập khẩu; hoặc dựa trên những tiêu chí hợp
lý khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status