Vụ kiện chống bán phá giá giày mũ da của Việt Nam tại EU những tác động nhiều mặt và bài học kinh nghiệm rút ra - Pdf 11

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
EC European Committee Ủy ban Châu Âu
EU European Union Liên minh Châu Âu
GTT - Giá thông thường
GXK - Giá xuất khẩu
SPTT - Sản phẩm tương tự
TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
UBCA - Ủy ban Châu Âu
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Phân đoạn thị trường theo người sử dụng tại các nước tiêu thụ giày dép lớn
nhất EU .................................................................................................. 23
Bảng 2.2: Tình hình ngành sản xuất giày dép EU ....................................................27
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất nhập khẩu giày dép của EU..............28
Bảng 2.4: Các nước xuất khẩu giày dép lớn nhất vào EU giai đoạn 2000 - 2005......31
Bảng 2.5: Cơ cấu các mặt hàng giày dép chủ yếu nhập khẩu vào EU.......................33
Bảng 2.6: Số lượng và kim ngạch giày mũ da Việt Nam xuất khẩu sang EU giai đoạn
2000 - 2005..............................................................................................34
Bảng 2.7: So sánh giá giữa các mặt hàng giày da của Việt Nam và Trung Quốc tại thị
trường EU từ tháng 1/2006 đến tháng 6/2006...........................................43
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu giày dép Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu
giày dép của EU.......................................................................................62
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1: Phân đoạn thị trường giày dép EU theo chất lượng và giá cả................25
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch nhập khẩu giày dép của EU giai đoạn 2000 - 2005.............30
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang thị trường EU giai
đoạn 2000 - 2005..................................................................................31
Biểu đồ 2.4: Thị phần giày dép Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu của EU
năm 2004.............................................................................................32

nước. Trước làn sóng thâm nhập một cách ồ ạt của hàng nhập khẩu từ các quốc gia
đang phát triển với giá cả rẻ hơn rất nhiều, các quốc gia phát triển đã không ngần
ngại áp dụng bất kỳ biện pháp nào có thể để bảo vệ ngành sản xuất nội địa của mình,
trong đó, kiện bán phá giá là một biện pháp hiện đang được các quốc gia áp dụng khá
phổ biến.
Theo thống kê từ năm 1994 đến nay thì Việt Nam đã phải đối mặt với 34 vụ
kiện chống bán phá giá, trở thành nước đứng thứ 7 trong số 100 nước bị kiện nhiều
nhất trên thế giới với tỉ lệ thua kiện gần 70%.
1
Trong đó EU trở thành thị trường khó
tính nhất với 10 vụ kiện, mà trong số đó vụ kiện giày mũ da Việt Nam bán phá giá tại
thị trường EU là một điển hình. EU luôn được xác định là thị trường chủ lực và đầy
1
Thống kê các vụ kiện chống bán phá giá mà Việt Nam có liên quan tính đến 31/10/2009 -
Hội đồng Tư vấn các biện pháp phòng vệ thương mại quốc tế (Hội đồng TRC) - chongbanphagia.vn
tiềm năng với các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam trong những năm tới, tuy
nhiên thực tế này cho thấy chúng ta đang phải đối mặt với nguy cơ rất lớn từ các vụ
kiện chống bán phá giá tại thị trường này. Trong khi đó, sự hiểu biết về pháp luật
thương mại quốc tế nói chung và quy định về chống bán phá giá của EU nói riêng
của các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp Việt Nam còn rất nhiều hạn chế.
Chính vì vậy mà chúng ta thường bất ngờ và trở nên lúng túng khi phải ứng phó với
các vụ kiện loại này từ EU.
Trong bối cảnh hàng hóa Việt Nam ngày càng gia tăng nguy cơ bị kiện chống
bán phá giá, để có thể đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vào thị trường EU thì việc hiểu
biết sâu sắc luật pháp về chống bán phá của EU để có biện pháp ứng xử hợp lý trước
các vụ kiện là một yêu cầu cấp thiết. Trong vài năm trở lại đây đã có một số đề tài
nghiên cứu về luật pháp chống bán phá giá của WTO nói chung cũng như các quy
định về chống bán phá giá của các bạn hàng lớn của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU nói
riêng. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này thường chỉ đề cập đến khía cách pháp
lý chứ chưa đi sâu tìm hiểu diễn biến các vụ kiện để từ đó rút ra những bài học quý

chống bán phá giá của EU.
5.Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng các phương pháp thu
thập số liệu thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá, kết hợp với các phương pháp tư
duy logic, phương pháp phân tích số liệu và phương pháp biện chứng.
6.Kết cấu đề tài:
Chương 1: Tổng quan về cơ quan thực tập
Chương 2: Vụ kiện chống bán phá giá giày mũ da Việt Nam tại thị trường EU:
diễn biến, những tác động nhiều mặt và bài học kinh nghiệm rút ra
Chương 3: Giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam ứng phó với các
vụ kiện chống bán phá giá của EU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP
1.1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.1.1. Giới thiệu vài nét về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Tên gọi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Ministry of Planning and Investment)
- Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu, Quận Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: 04-38433360; 08044094; 08043485
- Website: http://www.mpi.gov.vn
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, ngày
31/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa đã ra Sắc lệnh số 78-SL thành lập Ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến
thiết, chính là tổ chức tiền thân của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày nay. Từ đó đến nay,
trải qua 65 năm xây dựng, ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã
từng bước trưởng thành và phát triển qua những mốc son quan trọng.
Ngày 14/5/1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc lệnh số 68-
SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ thay cho Ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiết
trước đó. Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính
phủ những đề án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn đề

cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư
trong và ngoài nước; giúp Chính phủ phối hợp điều hành thực hiện các mục tiêu và
cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Theo Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo ngành,
vùng lãnh thổ.
2. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liên
quan đến cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài
nước nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để
ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tổng hợp các nguồn lực của cả nước kể cả các nguồn từ nước ngoài để xây
dựng và trình Chính phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
4. Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban
nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và cân đối tổng hợp
kế hoạch.
5. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
6. Làm Chủ tịch các Hội đồng cấp Nhà nước: Xét duyệt định mức kinh tế - kỹ
thuật, xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nước; điều phối quản
lý và sử dụng nguồn vốn ODA; cấp giấy phép đầu tư cho các dự án hợp tác, liên
doanh.
7. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước.
8. Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý các thông tin về phát triển kinh
tế - xã hội.
9. Tổ chức đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công
chức, viên chức trực thuộc Bộ quản lý.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chiến lược phát triển, chính sách

4. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát triển ngành dịch vụ,
thương mại trong nước và thương mại quốc tế; phối hợp với các đơn vị liên quan
trong Bộ nghiên cứu và đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
trong kế hoạch 5 năm, hàng năm; trực tiếp soạn thảo các cơ chế, chính sách và văn
bản quy phạm pháp luật cụ thể khi được Bộ giao. Làm đầu mối tham gia thẩm định
các cơ chế, chính sách và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của ngành và lĩnh
vực thuộc Vụ phụ trách để các Bộ, ngành trình Thủ tướng Chính phủ hoặc các ban
ngành theo thẩm quyền.
5. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án
(kể cả dự án ODA, FDI), báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý
và hàng năm của các ngành và lĩnh vực thuộc Vụ phụ trách; đề xuất các giải pháp xử
lý những vướng mắc trong quá trình điều hành triển khai thực hiện kế hoạch.
6. Tham gia với các đơn vị liên quan trong Bộ thẩm định dự án, thẩm định kế
hoạch đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đối với các dự án, gói thầu thuộc thẩm quyền
quyết định của Thủ tướng Chính phủ để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
hoặc cho phép đầu tư; làm đầu mối tham gia thẩm định các dự án thuộc lĩnh vực Vụ
phụ trách để các Bộ, ngành, địa phương quyết định theo thẩm quyền; chủ trì thực
hiện giám sát đầu tư đối với các chương trình, dự án đầu tư thuộc các ngành, lĩnh vực
được Bộ trưởng giao phụ trách; phối hợp thẩm tra quy hoạch phát triển các ngành
dịch vụ, ngành du lịch, thương mại trong nước và thương mại quốc tế.
7. Nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống hoá các thông tin về kinh tế phục
vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Vụ phụ trách;
phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ xử lý và cung cấp thông tin về phát triển
các ngành dịch vụ, ngành du lịch, thương mại trong nước và thương mại quốc tế.
8. Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch đầu tư phát triển đối với các ngành, lĩnh
vực sau:
- Về các ngành dịch vụ: Lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của các Bộ chuyên ngành chưa giao cho các đơn vị khác thuộc Bộ;
- Thương mại trong nước (bao gồm cả thương mại biên giới và kinh tế cửa

THỊ TRƯỜNG EU: DIỄN BIẾN, NHỮNG TÁC ĐỘNG NHIỀU MẶT
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
2.1. Giới thiệu tổng quan pháp luật về chống bán phá giá của EU
2.1.1 Các quy định điều chỉnh hoạt động chống bán phá giá của EU
EU không chỉ được đánh giá là một thị trường khó tính với rất nhiều yêu cầu
khắt khe về chất lượng và mẫu mã sản phẩm mà còn được coi là một điển hình trên
thế giới về bảo hộ sản xuất nội địa. Nhằm mục tiêu bảo vệ các ngành sản xuất nội
khối trước sự thâm nhập mạnh mẽ của hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, đặc biệt là
từ các nước đang phát triển với lợi thế chi phí nguyên vật liệu và nhân công rẻ, bên
cạnh các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, EU còn xây dựng một Quy
chế chống bán phá giá hết sức chặt chẽ.
Luật chống bán phá giá của Liên minh Châu Âu ra đời từ năm 1968 và hiện
nay được quy định tập trung tại Quy chế 384/96 ngày 22/12/1995 của Hội Đồng Bộ
Trưởng EU.
Qui định này sau đó đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau:
- Qui định của Hội đồng (EC) số 2331/96 ngày 2/12/1996
- Qui định của Hội đồng (EC) số 905/98 ngày 27/4/1998
- Qui định của Hội đồng (EC) số 2238/2000 ngày 9/10/2000
- Qui định của Hội đồng (EC) số 1972/2002 ngày 5/11/2002
Các quy định trên được áp dụng đối với tất cả các nước không phải là thành
viên EU. Riêng đối với các nước bị coi là chưa có nền kinh tế thị trường hoặc đang
trong quá trình chuyển đổi thì EU có thể áp dụng những điều khoản đặc biệt khác.
2.1.2. Các cơ quan có thẩm quyền trong điều tra chống bán phá giá của EU
2.1.2.1. Ủy ban Châu Âu (European Commission)
UBCA là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thi hành luật
chống bán phá giá của EU. Đây là cơ quan có trách nhiệm nhận đơn đề nghị điều tra
phá giá, quyết định xem có mở cuộc điều tra hay không, sau đó trực tiếp tiến hành
điều tra (bao gồm cả điều tra về việc bán phá giá và điều tra thiệt hại). Sau khi có kết
luận sơ bộ về việc hàng hóa nhập khẩu có bán phá giá trên thị trường EU, UBCA có
thể áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời hoặc chấp nhận cam kết giá được

lên Tòa án Châu Âu. Quyết định của tòa án này sẽ là quyết định cuối cùng.
2.1.3. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá tại EU
Qui định của Hội đồng (EC) số 2331/96 ngày 2/12/1996 về việc sửa đổi Quy
chế chống bán phá giá đã đưa ra cơ sở pháp lý cho việc áp dụng các biện pháp chống
bán phá giá theo bốn điều kiện sau:
- Hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá vào EU;
- Ngành sản xuất SPTT của EU bị thiệt hại đáng kể;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa việc bán phá giá và thiệt hại;
- Việc áp đặt thuế chống bán phá giá là cần thiết vì lợi ích của Cộng đồng
Như vậy, so với qui định chung của WTO, các điều kiện áp đặt thuế chống
bán phá giá theo pháp luật của EU có thêm một điều kiện thứ tư là phải đảm bảo phù
hợp với lợi ích của cộng đồng. Qui định nay thể hiện một sự kiềm chế nhất định của
EU trong việc sử dụng các biện pháp chống bán phá giá. Nếu như trong pháp luật
chống bán phá giá của Hoa Kỳ, quyết định áp thuế sẽ ngay lập tức được ban hành khi
có kết luận cuối cùng khẳng định có việc bán phá giá gây ra thiệt hại thì tại EU, ngay
cả khi hội tụ đủ ba điều kiện đầu tiên, các biện pháp chống bán phá giá vẫn có thể
không bị áp dụng nếu việc này đi ngược lại với lợi ích Cộng đồng.
2.1.4. Quá trình điều tra một vụ kiện chống bán phá giá
2.1.4.1. Bắt đầu vụ kiện
Theo quy định, một cuộc điều tra chống bán phá giá tại EU phải được khởi
xướng bởi một đơn kiện bằng văn bản. Bất kỳ thể nhân, pháp nhân hoặc hiệp hội nào
đại diện cho ngành sản xuất nội địa của EU đều có quyền khởi kiện bằng văn bản yêu
cầu điều tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá. Đơn kiện có thể được gửi trực
tiếp đến UBCA hoặc thông qua cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia thành viên.
Khi yêu cầu khởi xướng một vụ điều tra bán phá giá, đơn đề nghị điều tra phải
đảm bảo bao gồm các nội dung sau:
- Thông tin xác định danh tính của chủ thể nộp đơn, các mô tả về số lượng và
giá trị sản phẩm do chủ thể nộp đơn sản xuất ra.
- Thông tin mô tả đầy đủ về sản phẩm bị nghi là bán phá giá, tên nước xuất
xứ; danh sách các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài và các nhà nhập khẩu;

tra.
a. Tiến hành lựa chọn mẫu trong trường hợp có quá nhiều đối tượng điều tra
Trong trường hợp số lượng nguyên đơn, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, loại
sản phẩm hoặc số giao dịch liên quan quá lớn thì việc điều tra có thể chỉ giới hạn ở
một số lượng thích hợp các công ty, sản phẩm hoặc giao dịch. Việc lựa chọn mẫu này
được thực hiện trên cơ sở những thông tin sẵn có và cần phải đảm bảo tính đại diện ở
mức cao nhất có thể. UBCA có quyền đưa ra quyết định cuối cùng về việc lựa chọn
mẫu này. Các doanh nghiệp sản xuất muốn được lựa chọn làm mẫu điều tra có 15
ngày để tự giới thiệu về mình với UBCA và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đặc
biệt là các thông tin về lượng xuất khẩu và lượng hàng bán trong nội địa.
b. Tiến hành thu thập thông tin
- Thông qua bảng câu hỏi
Thông thường, ngay sau khi ra thông báo về việc tiến hành điều tra, UBCA sẽ
gửi bảng câu hỏi cho tất cả các bên quan tâm gồm người nộp đơn, các nhà xuất khẩu,
nhập khẩu và đại diện của họ. Nội dung bảng câu hỏi này gồm thông tin về công ty,
về sản phẩm đang bị điều tra, số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh số bán
sản phẩm trong nước và xuất khẩu, giá thành sản xuất... Các nhà xuất khẩu có 30
ngày để hoàn thành bảng câu hỏi này.
- Thông qua việc các bên có liên quan trình bày quan điểm
2
Giai đoạn điều tra là khoảng thời gian mà những lô hàng nhập khẩu trong khoảng đó sẽ là đối tượng bị điều
tra và những thiệt hại xảy ra trong giai đoạn đó sẽ được xem xét để đi đến kết luận về thiệt hại và mối quan
hệ nhân quả với việc bán phá giá.
Ngoài việc trả lời bảng hỏi, các bên liên quan có thể trực tiếp trình bày quan
điểm của mình trước UBCA nếu trong thời hạn qui định gửi yêu cầu tới UBCA dưới
dạng văn bản trong đó chứng minh được rằng họ là một bên liên quan có thể bị ảnh
hưởng bởi các kết quả của quá trình điều tra chống bán phá giá và có lý do chính
đáng cho yêu cầu trình bày quan điểm của mình.
- Các cơ quan có thẩm quyền tự tiến hành thu thập thông tin
Ngoài những thông tin do các bên cung cấp, để đi đến các quyết định, cơ quan

trường nước xuất khẩu. Trường hợp nhà xuất khẩu không đồng thời là nhà sản xuất
hoặc có sản xuất nhưng không bán SPTT tại thị trường trong nước thì GTT sẽ được
xác định trên cơ sở giá bán SPTT của các nhà xuất khẩu khác.
Đây được coi là cách tính chuẩn và được ưu tiên áp dụng đầu tiên, để có thể
sử dụng cách tính GTT này cần hội tụ đủ các điều kiện sau đây:
- Lượng SPTT tiêu thụ tại thị trường nước xuất khẩu không ít hơn 5% lượng
sản phẩm bị điều tra nhập khẩu vào EU.
- SPTT được bán trong điều kiện thương mại thông thường tại thị trường nước
nội địa cho phép so sánh với GXK một cách hợp lý.
Nếu không thoả mãn một trong hai điều kiện trên thì theo qui định của Liên
minh Châu Âu có thể sử dụng một trong hai cách sau để tính GTT:
- GTT được xác định theo giá bán SPTT trong điều kiện thương mại thông
thường sang một nước thứ ba thích hợp, với điều kiện là giá này phải mang tính đại
diện và có thể so sánh được với GXK.
- GTT được tính toán dựa trên giá thành sản xuất tại nước xuất xứ cộng với
một khoản hợp lý các chi phí và lợi nhuận.
Trường hợp nước xuất khẩu có nền kinh tế phi thị trường
Không giống như Hoa Kỳ đưa ra các tiêu chí cụ thể để xem xét việc một nước
nào đó có hay không có nền kinh tế thị trường, EU liệt kê sẵn một danh sách các
nước bị coi là nền kinh tế phi thị trường, trong đó có Việt Nam. Trong trường hợp
này, UBCA sẽ lựa chọn một nước thứ ba có nền kinh tế thị trường và có các điều
kiện sản xuất tương tự với nước xuất khẩu sản phẩm đang bị điều tra để làm nước
thay thế. Biên độ phá giá sẽ được tính toán dựa trên các thông tin thu thập được về
giá bán của SPTT tại thị trường nước thay thế này.
Tuy nhiên, theo Qui định 2238/2000 của Hội đồng Châu Âu, Việt Nam cùng
với Nga, Trung Quốc, Ukcaine và Kazkhstan được hưởng một qui chế đặc biệt, theo
đó các nước này vẫn bị coi là có nền kinh tế phi thị trường nhưng nếu cơ quan điều
tra xác định rằng các nhà sản xuất, xuất khẩu nhất định hoạt động theo các điều kiện
kinh tế thị trường thì có thể áp dụng các cách tính GTT như trong trường hợp các
nước có nền kinh tế thị trường đối với họ - tức là tiến hành điều tra trực tiếp, không

BĐPG = (GTT – GXK) / GXK
Biên độ phá giá tối thiểu theo quy định là 2%. Nếu kết quả tính toán cho thấy
biên độ phá giá của sản phẩm nhập khẩu thấp hơn mức tối thiểu này thì UBCA sẽ ra
quyết định đình chỉ điều tra.
b. Xác định thiệt hại
Giống như trong Hiệp định chống bán phá giá của WTO, Quy chế chống bán
phá giá của EU quy định những thiệt hại mà việc bán phá giá hàng nhập khẩu có thể
gây ra cho ngành sản xuất EU bao gồm ba loại: thiệt hại về vật chất trên thực tế, nguy
cơ gây thiệt hại về vật chất và tác động gây trì trệ, làm chậm sự phát triển của ngành
sản xuất EU. Đối với mỗi loại thiệt hại, EU đều có quy định cụ thể về các yếu tố cần
phải xem xét để xác định mức độ thiệt hại mà ngành sản xuất EU phải gánh chịu do
việc bán phá giá hàng nhập khẩu gây ra. Cơ quan có thẩm quyền điều tra của EU sẽ
đánh giá một cách tổng thể các yếu tố này để đi đến kết luận cuối cùng về thiệt hại.
Đồng thời, UBCA cũng sẽ thực hiện các nghiên cứu cần thiết để xác định mối quan
hệ nhân quả giữa việc bán phá giá và các thiệt hại kể trên.
2.1.4.4. Áp dụng biện pháp tạm thời
Các biện pháp tạm thời gồm có thuế tạm thời và các hình thức bảo đảm, đặt
cọc khác được áp dụng trong giai đoạn tiến hành điều tra chủ yếu nhằm ngăn chặn
nguy cơ việc bán phá giá gây thêm những thiệt hại mới cho ngành sản xuất nội địa
của EU. Vì vậy, để có thể áp dụng các biện pháp này, ít nhất phải có kết luận sơ bộ
rằng có việc bán phá giá gây thiệt hại. Ngoài ra, phải chứng minh được rằng các biện
pháp này cần được áp dụng để bảo vệ quyền lợi của Cộng đồng. Trước khi áp dụng
biện pháp tạm thời, UBCA phải tham vấn các quốc gia thành viên và có được ý kiến
đồng ý của Hội đồng Châu Âu thông qua bỏ phiếu đa số.
Các biện pháp tạm thời chỉ có thể được áp dụng sau ít nhất là 60 ngày và
không được muộn hơn 9 tháng kể từ ngày bắt đầu cuộc điều tra. Thời hạn áp dụng
biện pháp tạm thời là 6 tháng và có thể được gia hạn thêm 3 tháng nếu các nhà sản
xuất, xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn về thương mại hàng hóa liên quan yêu cầu hoặc
không phản đối.
2.1.4.5. Đàm phán để đưa ra cam kết giá

khai những tình tiết và lập luận được sử dụng để đưa ra kết luận cuối cùng cho các
bên có liên quan được biết nếu như họ có yêu cầu gửi đến bằng văn bản. Tuy nhiên,
thường thì những ý kiến và bình luận của các bên vào thời gian này sẽ không ảnh
hưởng đến quyết định sau đó của UBCA.
2.1.4.8. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức
Sau khi có kết luận cuối cùng, UBCA sẽ lập một bản đề nghị áp đặt thuế
chống bán phá giá và gửi cho Uỷ ban Tư vấn để cơ quan này cho ý kiến trước khi
trình lên Hội đồng Châu Âu. Sau đó Hội đồng Châu Âu sẽ ra quyết định thông qua bỏ
phiếu theo nguyên tắc đa số.
Theo pháp luật về chống bán phá giá của EU, việc xác định mức thuế chống
bán phá giá chính thức cần phải tuân thủ theo một số nguyên tắc chặt chẽ:
- Thuế chống bán phá giá trong mọi trường hợp không được cao hơn biên độ
phá giá và nên thấp hơn biên độ phá giá nếu điều này đã đủ để loại bỏ các thiệt hại.
- Thuế chống bán phá giá chính thức phải được tính riêng cho từng nhà xuất
khẩu tham gia điều tra trừ trường hợp nước xuất khẩu có nền kinh tế phi thị trường.
- Trong trường hợp chỉ một số nhà sản xuất, xuất khẩu được lựa chọn điều tra
thì các doanh nghiệp này sẽ được tính mức thuế riêng, còn các nhà sản xuất, xuất
khẩu đã tự giới thiệu mình với UBCA nhưng không được lựa chọn điều tra thì sẽ
được áp dụng mức thuế chung nhưng không cao hơn biên độ phá giá bình quân gia
quyền của các doanh nghiệp trong nhóm mẫu.
- Quyết định áp đặt thuế chống bán phá giá có hiệu lực áp dụng đối với cả
những nhà xuất khẩu mới. Mức thuế này sẽ được xác định trên cơ sở một cuộc điều
tra nhanh về biên độ phá giá được tiến hành đối với các nhà xuất khẩu này.
Thuế chống bán phá giá của EU có hiệu lực áp dụng trong vòng 5 năm kể từ
ngày có quyết định áp thuế hoặc kể từ ngày rà soát tổng thể cuối kỳ.
2.1.4.9. Rà soát hàng năm (rà soát lại)
Ngay khi chưa hết thời hạn 5 năm, các bên có liên quan gồm nhà xuất khẩu,
nhà nhập khẩu hay các quốc gia thành viên Liên minh đều có quyền yêu cầu rà soát
lại biện pháp chống bán phá giá chính thức với điều kiện: biện pháp chống bán phá
giá đã được áp dụng ít nhất là 1 năm và đơn yêu cầu phải kèm theo đầy đủ bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status