TIỂU LUẬN: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội - Pdf 12

TIỂU LUẬN:

Thực trạng sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ
cơ điện Hà Nội
LờI nói đầu

Được vận dụng những kiến thức lý luận đã được tiếp thu trong quá trình học
tập vào thực tiễn nhằm phân tích và giải quyết những vấn đề do thực tế đặt ra là một
cơ hội lớn cho các sinh viên nâng cao nhận thức, kinh nghiệm, qua đó có thể làm
quen với với công tác quản lý kinh tế.
Với mong muốn được tiếp cận với những vấn đề thực tế về chuyên ngành kế
toán, đồng thời được sự giúp đỡ của nhà trường, đặc biệt là sự giúp đỡ của khoa
Quản lý kinh tế đã tạo điều kiện cho em được vận dụng những kiến thức đã được trau
dồi từ quá trình học tập thông qua thời gian em thực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất
và dịch vụ cơ điện Hà Nội.
Có thể nói đây là bước mở đầu với nhiều bỡ ngỡ, song qua quá trình thực tập
đã giúp em hiểu rõ hơn về quá trình hình thành phát triển, các chức năng và nhiệm
vụ của Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện. Việc tiếp cận với những vấn đề

hơn nữa xe đạp Trung Quốc tràn ngập thị trường Việt Nam, giá lại rất rẻ. Vì vậy các
đơn hàng giảm dần dẫn đến thị trường bị thu hẹp, sản xuất gặp rất nhiều khó khăn.
Công ty xác định rằng phải tự đổi mới, đổi mới toàn diện mà trước hết phải
đổi mới về tổ chức, mạnh dạn đầu tư, chuyển đổi ngành hàng kinh doanh, chỉ có như
vậy mới có thể phù hợp với tính đổi mới của nền kinh tế, mới vực dậy được hoạt
động của bản thân doanh nghiệp. Công ty đã bỏ ra nhiều công sức đi khảo sát, tìm
hiểu thị trường, lắng nghe ý kiến của các đồng chí lãnh đạo đầu ngành ở các tỉnh
trong cả nước về rất nhiều lĩnh vực, trong đó có vấn đề về trang thiết bị trong các
bệnh viện, các cơ sở y tế được nâng cấp đầu tư để từng bước hiện đại hoá các bệnh
viện, các cơ sở y tế. Ngoài ra Công ty còn nghiên cứu một số ngành hàng phục vụ
dân dụng như: xe đẩy vận chuyển, nội thất dân dụng
Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI của Đảng chuyển đổi từ nền kinh tế tập
trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế, phát triển theo định hướng XHCN có sự điều tiết của nhà nước ở tầm vĩ mô, đã
tạo ra một môi trường kinh doanh mới, đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước phải lựa
chọn cho mình một hướng đi thích hợp và việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà
nước là một xu hướng tất yếu. Trước tình hình đó năm 1999 Công ty đã được chuyển
đổi thành Công ty Cổ phần theo quyết định 5666/QĐ-UB ngày 31/12/1999 của
UBND Thành phố Hà Nội. Hiện nay với công nghệ sản xuất các loại INOX, đa dạng
hoá các ngành nghề kinh doanh, Công ty không chỉ đáp ứng được mọi yêu cầu về
mẫu mã, chất lượng sản phẩm của khách hàng mà còn là đơn vị đứng đầu ngành về
sản xuất các trang thiết bị y tế, nội thất giành được nhiều uy tín trên thị trường trong
và ngoài nước.
Công ty có trụ sở chính đặt tại số 46 phố Bích Câu – Quận Đống Đa – Hà Nội
và 3 chi nhánh đặt tại:

 216 Hoàng Hoa Thám- Quận Tân Bình-Thành Phố Hồ Chí Minh.
b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty
 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điêù hành: Là người chịu trách nhiệm trước
Đại hội cổ đông, HĐQT về việc quản lý sử dụng toàn bộ tài sản của Công ty
trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn.
Giứp việc cho Giám đốc là 2 phó giám đốc
 Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng Tổng Hợp
 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh kiêm trưởng phòng Kế Hoạch -
Tài Chính Thị Trường.
Phòng tổng hợp bao gồm các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Bộ phận kỹ thuật :
 Xác định rõ các bước công nghệ sản xuất trên cơ sở công nghệ đang được sử
dụng ở Công ty.
 Thẩm định ứng dụng những cải tiến kỹ thuật của các kỹ sư, công nhân trong
Công ty trong việc chế tạo sản phẩm hay những phương pháp, giải pháp tiết
kiệm trong sản xuất.
 Theo dõi sự phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực mà Công ty đang hoạt
động sản xuất kinh doanh để nắm được thông tin cần thiết về khoa học công
nghệ.
 Thiết kế sản phẩm sản xuất của Công ty.
Bộ phận an toàn PCCC - Bảo vệ:
 Tuần tra canh gác, bảo vệ tài sản của Công ty đồng thời giữ nghiêm kỷ luật
lao động (quản lý giờ giấc lao động).

 Sử dụng vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
 Quản lý lưu thông, thanh toán các quan hệ tín dụng.
 Hạch toán sổ sách về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bộ phận xuất nhập khẩu:
 Thực hiện chức năng Xuất – Nhập khẩu khi có yêu cầu về XNK hàng hoá.
Bộ phận Cửa hàng và các đại lý:
 Giới thiệu và bán sản phẩm, cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về các
ngành hàng của Công ty.
Bộ phận kho tàng:
 Có nhiệm vụ lưu giữ và bảo quản nguyên vật liệu, hàng hoá đông thời làm
nhiệm vụ xuất nhập vật tư hàng hoá theo các quyết định của Công ty.
 Cập nhật số liệu và thẻ kho, cung cấp số liệu chính xác về từng chủng loại, số
lượng hàng cho kế toán.
Phân Xưởng sản xuất: Gồm 4 tổ sản xuất
 Tổ sản xuất định hình ống INOX: Sản xuất ống INOX các loại.
 Tổ cơ khí: Cắt phôi, pha cắt định hình, hàn ghép các loại sản phẩm.
 Tổ mạ điện hoá: Mạ, sơn.
 Tổ hoàn thiện và bao gói sản phẩm: Lắp rắp, bao gói .
Giữa các phòng ban, bộ phận chức năng luôn có quan hệ chặt chẽ, phòng ban này
cung cấp số liệu cho phòng ban kia. Tất cả tạo thành bộ máy quản lý bộ máy quản lý
thống nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả
cao.
2. Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán của Công ty
a . Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Với chức năng quản quản lý tài chính, phòng kế toán của Công ty góp phần
không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm. Công tác kế toán của
Công ty được tổ chức tập trung tại phòng kế toán, bộ máy kế toán được tổ chức khép

 Hạch toán chi tiết tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
 Hạch toán tình hình chi tiết với người mua, thanh toán nội bộ.
 Hạch toán tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ.
 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
Kế toán trưởng
kiêm
kế toán tổng hợp
K
ế toán vốn
bằng tiền.
KT thanh toán với
người mua
KT tiêu thụ
Thành phẩm

Kế toán tập
hợp chi phí
sản xuất tính
giá thành sản
phẩm
Kế toán NVL,
TSCĐ,
Tiền lương
Thanh toán
với người bán
 Tập hợp tất cả các chi phí nhân công, nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.

: Đối chiếu

Chứng từ nhập, xuất

NK ch
ứng từ liên
quan 1,2, 4, 10
S
ổ chi tiết

vật liệu
Thẻ kho
S
ổ chi tiết thanh toán
với người bán
Sổ cái TK 152
NKCT s
ố 5Sổ cái TK 331
Bảng kê số 3 NKCT số 7
B
ảng kê

Số 4, 5
B
ảng phân bổ

số 2
Stt
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Trước khi
cổ phần
hoá
Sau khi cổ phần hoá
Năm
2000
Năm
2001

1.
Lao động bình quân
năm
Ngư
ời
34 40 55 64
2.
Số lao động tuyển
mới
Ngư
ời
14 15 9
3.
Thu nhập bình quân
năm
Nghì
n
đ/th
1.000 965. 1.040 1.250
IV
Kết quả sản xuất
kinh doanh

4. Sản phẩm chủ yếu
Sản
phẩm

6.720 10.528 13.620 14.150
5. Tổng doanh thu
Triệu

với Dự án dân số và sức khoẻ gia đinh hợp đồng sản xuất 6.500 giường bệnh nhân
với tổng trị giá trên 7 tỷ VNĐ. Dưới đây là bảng tổng kết các hợp đồng kinh tế Công
ty ký kết, đã và đang thực hiện qua các năm 2000- 2001 -2002 như sau:

Thị trường trong và
ngoài nước
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Miền Bắc
4.662.764.600

3.487.729.800

3.016.895.706

Miền Nam
1.849.744.500

4.422.250

4.967.517.800

Miền Tây
508.830.000

2.714.197.335

295.610.000

Nước
ngoài

Công ty còn tiếp tục đầu tư mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh tăng diện tích nhà
xưởng từ 840m
2
lên

thành 4.000m
2
và tăng diên tích cửa hàng từ 60m
2
lên 240m
2

trong năm 2001. Sau khi được cổ phần hoá, trong 3 năm liên tiếp 200-2001-2002,
Công ty liên tục trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại, phương tiện vận chuyển để
giảm bớt các chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm. Có thể thấy rõ sự năng lực
sản xuất tăng thêm của Công ty qua các năm như sau:

Stt danh mục đầu tư giá trị thực tế
Năm 2000

1 Máy bẻ tôn 14.000.000đ

2 Máy vi tính 6.038.000đ


5 Ô tô tải 128.850.000đ

6 Máy hàn bấm đạp chân 46.012.800đ

8 Máy cắt tôn 144.000.000đ

9 Máy mài 2 đá 6.000.000đ

10 Máy ép thuỷ lực 63 tấn 39.600.000đ

11 Máy ép thuỷ lực 23 tấn 22.200.000đ

Cộng 794.228.372đb. Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước:
Hàng năm Công ty đóng góp một tỷ lệ không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước
thông qua việc nộp thuế đúng và đủ theo luật thuế quy định đối với doanh nghiệp.
Hàng hoá do Công ty sản xuất chủ yếu là trang thiết bị phục vụ cho ngành y tế cung
cấp cho Bệnh viện, trung tâm y tế và các cơ sở y tế nên chỉ chiụ mức thuế 5%, tuy
nhiên trong trường hợp hàng hoá sản xuất ra thuộc các Dự án đầu tư không chịu thuế
GTGT thì được miễn nộp thuế nhưng phải có các văn bản chỉ rõ nguồn gốc của
nguồn viện trợ được miễn thuế. Đối với các hàng hoá được xuất khẩu ra thị trường
nước ngoài được miễn thuế 100%. Riêng năm 2001 Công ty phát triển thêm ngành
hàng các đồ gia dụng dùng trong gia đình thì chịu mức thuế 10%.
Tình hình nộp thuế của Công ty qua các năm 2000 - 2001 -2002 như sau:
2.Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà
Nội:
Qúa trình sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội
được diễn một cách liên tục với sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các bộ phận,
phòng ban và các phân xưởng trong suốt chu trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Khi nhận được điện thoại, Bản Fax, Văn bản ( thư mời thầu ) của khách hàng
hoặc Khách hàng đến hoặc mang mẫu trực tiếp tới công ty, nhân viên tiêu thụ phòng
Kế hoạch tài chính thị trường tiếp nhận các yêu cầu, đơn đặt hàng, sau đó báo cáo
Trưởng phòng Kế hoạch tài chính thị trường xem xét.
Đối với hàng đấu thầu Cán bộ phòng kế hoạch lập hồ sơ dự thầu theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu và trình lên Giám Đốc. Giám đốc Công ty hoặc người được Giám
đốc Công ty uỷ quyền ( Có giấy uỷ quyền ) ký và chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ
dự thầu. Khi có thông báo trúng thầu ( hoặc điện báo trúng thầu ) cán bộ phòng kế
hoạch lập hợp đồng kinh tế.
Đối với khách hàng đặt hàng hoặc mua lẻ thì Giám đốc Công ty hoặc trưởng
phòng Kế hoạch tài chính trị trường trực tiếp thảo luận để xác định năng lực đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng. Các nội dung xem xét bao gồm: Số lượng, thời hạn giao
hàng, quy cách sản phẩm và các yêu cầu về dịch vụ sau bán hàng. Nếu Công ty có
khả năng đáp ứng thì Giám đốc Công ty hoặc Trưởng phòng kế hoạch tài chính thị
trường xác nhận, đồng thời thông báo cho các bên liên quan triển khai thực hiện .
Nếu Công ty không có khả năng đáp ứng thì trả lời khách.
Căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ, kế hoạch sản xuất nhân viên Phòng KHTCTT
dựa vào định mức sản phẩm để cân đối đồng bộ vật tư, bán thành phẩm. Nếu sản
phẩm là mới chưa có định mức thì thông báo với phòng Tổng hợp để làm định mức
và thiết kế sản phẩm. Sau khi được Giám đốc duyệt nhân viên phòng KHTCTT lên
bảng cân đối đồng bộ sản phẩm cần sản xuất và lập kế hoạch sản xuất từ đó xác định

này Trưởng phòng phân công cán bộ kỹ thuật KCS kiểm tra và phân loại sản phẩm
không phù hợp thành các trường hợp sau :Làm lại - Sửa chữa - Loại bỏ - Hạ cấp -
Đổi ( Đối với nguyên vật liệu mua ).
Cán bộ KCS quyết định phương án xử lý trình trưởng phòng xem xét và lấy ý
kiến phê duyệt của Giám đốc và giao cho các bộ phận có liên quan tiến hành thực
hiện biện pháp xử lý theo đúng thời hạn quy định. Cán bộ KCS có trách nhiệm kiểm
tra kết quả biện pháp xử lý các sản phẩm không phù hợp và các sản phẩm gia công
sau khi đã sửa chữa.
3. Những chính sách, chế độ công ty áp dụng đối với CBCNV.
Hiện nay Công ty có 64 CBCNV, trong tổng số lao động đó thì có 15 lao động
gián tiếp, số còn lại là lao động trực tiếp, họ là nòng cốt và là nguồn lực chính góp
phần vào sự phát triển của Công ty. Công ty có đội ngũ cán bộ với trình độ chuyên
môn giỏi, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có bề dày kinh nghiệm đã
trưởng thành trong quá trình sản xuất, thực sự vững vàng trong công việc. Trải qua
những thăng trầm, những khó khăn trong suốt quá trình hình thành và phát triển cuả
Công ty, đội ngũ CBCNV đã thực sự gắn bó với nhau thành một thể thống nhất từ
lãnh đạo đến công nhân. Chính sự đoàn kết gắn bó và sự nỗ lực của cả tập thể
CBCNV đã tạo ra sức mạnh tổng hợp về nguồn lực và là yếu tố tiên quyết để công
việc đạt hiệu quả cao trong công việc. Cho đến nay Công ty đã thực sự khẳng định
được uy tín vững chắc của mình với bạn hàng, đối tác trong và ngoài nước trên lĩnh
vực sản xuất các mặt hàng thiết bị y tế, nội thất và đồ gia dụng.
Hàng năm khi có các đơn hàng với số lượng nhiều, thời gian giao hàng gấp
rút, Công ty phải tổ chức "chiến dịch sản xuất hàng", khuyến khích sử dụng tối đa
sức lao động và thời gian làm việc của người lao động bằng việc làm thêm giờ. Để
động viên khích lệ tinh thần làm việc của CBCNV, Công ty có quy định mức tiền
công làm thêm giờ, tiền thưởng kịp thời, hợp lý sau mỗi chiến dịch.
Trong công việc CBCNV được trang bị đầy đủ các đồ dùng bảo hộ lao động

Nhận xét và kết luận
I.Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty.
a. Những thuận lợi:
Luôn luôn đổi mới theo thời gian cùng với việc đi tìm sáng tạo mới trên cơ sở
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, thiết kế mới bằng lao động và lao động sáng
tạo có ý nghía sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Trong quá trình
hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội
luôn luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ động viên của Bộ lao động, Bộ y tế các
vụ, Bộ y tế các viện và ngành y tế của cả nước.
Vừa qua theo Hiệp định song phương đã ký giữa hai Bộ y tế Việt Nam và
Lào, Công ty đã chính thức khai trương văn phòng đại diên trên đất nước Lào, đây là
điều kiện thuận lợi giúp cho Công ty giới thiệu công nghệ, sản phẩm. Không chỉ
dừng lại ở Lào mà còn mở rộng thị trường sang các nước lân cận. Có thể nói bước
mổ rộng thị trường đó chính là tiền đề , mục tiêu để Cồng ty hội nhập thị trường
ASEAN và mở ra thị trường mới trong tương lai.
Bên cạnh đó việc nắm bắt được chủ trương phát triển ngành y tế, Công ty đã
định hướng cho sự phát triển trước mắt và lâu dài. Dựa trên cơ sở phát huy khả năng
lao động sáng tạovà tổ chức sản xuất hợp lý, cùng với việc áp dụng các khoa học
công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại đã tạo ra Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ
cơ điện có uy tín về “ lòng tin và chất lượng sản phẩm “ đối với bạn hàng trong và
ngoài nước.
Sản xuất các sản phẩm dựa trên cơ sở yêu cầu và dựa trên các yêu cầu để phát
triển sản xuất luôn luôn là niềm mong mỏi của nhiều doanh nghiệp. Cho đến nay
Công ty đã thiết kế và đưa vào sản xuất hàng trăm loại sản phẩm, trang thiết bị y tế
đạt các tiêu chuẩn chất lượng, phục vụ ngành y tế cả nước, trong đó có nhiều loại
thay thế hàng nhập khẩu. Điều đó chứng tỏ "sức sống” vững chắc và lâu dài của các
ngành hàng sản xuất của Công ty không chỉ trong hiện tại mà còn trong cả tương lai.


thị trường nước ngoài đòi hỏi trình độ của cán bộ công nhân viên quản lý cũng phải
được nâng cao cho phù hợp với quy mô và tình hình phát triển hiện nay của Công ty.
Khắc phục khó khăn:
Thứ nhất: Để có thể tăng nguồn vốn kinh doanh trong Công ty và giảm tiền
vay ngân hàng, công ty có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân
viên trong Công ty thông qua hình thức cổ phần, để từ đó có thể tăng nguồn vốn lưu
động, đồng thời với nguồn vốn của minh bỏ ra, cán bộ công nhân viên có trách
nhiệm hơn với công việc của mình.
Thứ hai: Để có thể nâng cao tay nghề kỹ thuật cũng như tay nghề của cán bộ
công nhân, Công ty có thể thực hiện việc đào tạo nội bộ bằng việc các Cán bộ công
nhân viên có tay nghề cao đào tạo cho những công nhân mới .
3. Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
Không dừng lại ở việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng truyền thống phục
vụ ngành y tế , dân dụng Công ty đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh trong tương lai
theo hướng đa dạng phụ vụ ngành xây dựng, gia dụng với các sản phẩm cho người
có thu nhập thấp.
Bên cạnh đó Công ty đang triển khai nghiên cứu công nghệ sản xuất giường
cấp cứu 2 tay quay và hàng chục sản phẩm khác chất lượng cao cho các bệnh viện và
thay thế hàng nhập khẩu với giá rẻ hơn của nước ngoài.
Hàng năm Công ty đều có kế hoạch đầu tư hàng tỷ đồng nhằm mục đích phát
triển đa dạng hoá ngành hàng sản xuất như dây chuyền sản xuất bình chứa lọc nước
sạch, hệ thống điều hoà đáp ứng yêu cầu sản phẩm INOX phục vụ cho ngành y tế
và cho nhiều ngành khác .
Tiếp tục cải tiến và hoàn thiện trong quá trình áp dụng hệ thống chất lượng để
duy trì có hiệu quả HTCL : 9002 tại Công ty.

II. Kết luận:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status