TIỂU LUẬN: Thực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán tại công ty đường sông miền Bắc - Pdf 12


TIỂU LUẬN:
Thực tế hoạt động kinh doanh và công
tác hạch toán kế toán tại công ty
đường sông miền Bắc

LỜI NÓI ĐẦU

Mục tiêu cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin tài chính cho những người ra quyết
định. Để thực hiện được điều đó, kế toán phải thực hiện nhiều công việc: ghi nhận,
lượng hoá và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng cách sử dụng một hệ
thống các chứng từ và sổ sách để ghi chép. Các bước: ghi chép, phân loại và tổng hợp
là công cụ để tạo lập hệ thống thông tin kế toán. Từ đó, công việc tiếp theo của kế toán
là tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu quản lý trong và ngoài
doanh nghiệp. Các công việc trên được tiến hành liên tục, kế tiếp nhau tạo thành chu
trình kế toán trong doanh nghiệp mà kế toán phải thực hiện. Thông tin hạch toán kế

định 08/CP thành lập Cục Đường sông Việt Nam. Cơ cấu tổ chức Cục bao gồm:
a. Lãnh đạo Cục và các ban tham mưu giúp việc (9 phòng)
b. Chi cục và bộ phận giúp việc (5 phòng và Ban thanh tra)
c. Khối các đoạn quản lý đường sông: gồm 15 đoạn
d. Khối quản lý Nhà nước: các Cảng vụ và Thanh tra chuyên ngành
e. Khối doanh nghiệp: 5 công ty vận tải, 4 cảng sông, 3 công ty tư vấn thiết kế,
công ty đảm bảo giao thông
f. Khối sự nghiệp: các trường (công nhân kỹ thuật, trung học Hàng Giang TW I
và II), ban quản lý dự án đường sông, tạp chí cánh buồm
Sau một thời gian dài sản xuất bị suy thoái đến nay hoạt động sản xuất của vận tải thuỷ
đã trở lại cân bằng, mở rộng thị trường, ngành nghề kinh doanh, từng bước phát triển,
đáp ứng nhu cầu của xã hội. Trong cơ chế chính sách mở đã khơi dậy được khả năng
tiềm tàng của vận tải thuỷ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vận tải hoạt động bình
đẳng, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có điều kiện bung ra chiếm lĩnh
thị trường, phát triển sản xuất tạo ra sự cạnh tranh làm động lực thúc đẩy vận tải thuỷ
phát triển. Hoạt động vận tải thuỷ đang phát triển mạnh, có đủ các thành phần kinh tế
tham gia, trong đó thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang chiếm lĩnh thị phần vận
tải với tỷ trọng cao, đa dạng và dễ thích nghi với cơ chế thị trường. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp này đều vẫn có quy mô sản xuất nhỏ, hoạt động một cách tự phát,
không theo quy hoạch định hướng chung, chưa có sự gắn kết nhau trong sản xuất,
thậm chí cạnh tranh thiếu lành mạnh, làm suy yếu lẫn nhau. Đặc biệt là thiếu những
doanh nghiệp đầu đàn, có tiềm lực, có khả năng đi đầu trong việc đổi mới phương tiện,
công nghệ, mở mang doanh nghiệp, thị trưòng, tập hợp lực lượng đông đảo xung
quang mình để trở thành những tập đoàn mạnh, đưa vận tải thuỷ ngày một phát triển.
Căn cứ vào tình hình thực tế, ngày 13/08/1996 Bộ GTVT ra Quyết định số 2125/QĐ-
TCCB-LĐ thành lập Tổng công ty đường sông Mền Bắc bằng cách đưa các công ty
vận tải, các cảng và một số công ty, xí nghiệp khác trực thuộc Bộ GTVT sang Tổng
công ty nhằm đáp ứng mọi nhu cầu phục vụ sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh

về kỹ thuật. Các công ty vận tải, đặc biệt là công ty vận tải thủy 1 là những đơn vị đi
đầu trong chiến lược phát triển đội tàu, hiện đại hóa kỹ thuật phương tiện; công ty vận
tải thuỷ 4 đã đầu tư tàu đẩy 250cv, loại máy thuỷ Duy Phương R160 đẩy đoàn 1600T
rất tiết kiệm nhiên liệu (150g/cv.giờ).
Đầu năm 2004, bản tin kinh tế xã hội chọn lọc của Tổng công ty ra đời, cung cấp nhiều
thông tin cho quản lý và sản xuất. Mặc dù còn nhiều vấn đề cần rút kinh nghiệm,
nhưng bản tin đã thực hiện tốt vai trò là người thông tin, hỗ trợ tri thức và nguồn tin dự
báo chiến lược cho các cấp quản lý trong Tổng công ty. Theo quyết định 63 của Thủ
Tướng Chính Phủ, Tổng công ty đã thực hiện kế hoạch và tổ chức triển khai theo đúng
lộ trình quy định: Ngoài các đơn vị đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ
phần từ trước như: Công ty cổ phần vận tải thuỷ Thái Bình, Công ty cổ phần cơ khí 75,
Xí nghiệp cổ phần vận tải xếp dỡ Hà Nội, trong 6 tháng đầu năm 2005 đã tiếp tục triển
khai cổ phần hoá 5 đơn vị thành viên: Công ty vận tải thuỷ 1, 2, 3, 4, Công ty vận tải
sông biển Nam Định. Đối với Tổng công ty theo quyết định mới nhất của Thủ Tướng
Chính Phủ và Bộ Trưởng Bộ GTVT từ nay đến cuối năm 2006, Tổng công ty sẽ
chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, Cảng Hà Nội và Cảng
Việt Trì vào công ty mẹ, tiếp tục cổ phần hoá các đơn vị còn lại. Tính đến 01/01/2006, Tổng công ty có 239 tàu/39053 mã lực/188575T, xà làn đẩy các
loại 791 chiếc/181075T.
Từ khi thành lập (năm 1996) đến nay Tổng công ty đã gặp không ít khó khăn đó là: sự
cạnh tranh trong sản xuất vận tải, bốc xếp và cơ khí ngày càng gay gắt và quyết liệt,
đội ngũ phương tiện vận tải, kết cấu cơ sở hạ tầng do khó khăn về vốn nên chậm được
đổi mới… nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Bộ GTVT, sự giúp đỡ của
các vụ chức năng… sự chỉ đạo điều hành thống nhất, có hiệu quả của lãnh đạo Tổng
công ty cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ CNV, Tổng công ty đã đạt được những kết
quả rất khả quan và nhận được sự khen thưởng của Đảng, Nhà nước: Huân chương lao
động hạng 3, bằng khen của Chính Phủ và Bộ GTVT hàng năm.
Dưới đây là mô hình tổ chức hoạt động của Tổng công ty

Công ty đầu tư và xây
dựng Hồng Hà
Công ty cổ phần vận tải
sông biển Nam Định

Công ty nhân lực và
thương mại quốc tế
Cảng Hà Nội
Công ty xây lắp và
thương mại quốc tế
Cảng Việt Trì
Trung tâm vận tải
Cảng Hà Bắc
Cảng Hoà Bình
Cảng Mường La
Công ty xây lắp và tư
vấn thiết kế

Trường dạy nghề bán
công 2. Đ ẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1. Ngành nghề sản xuất kinh doanh
- Vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ trong và ngoài nước
- Khai thác cảng, bến thuỷ nội địa
- Xếp dỡ và kinh doanh kho bãi cảng đường sông
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá đường sông và vận tải đa phương thức
- Sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải thuỷ
- Sản xuất kinh doanh, khai thác vật liệu xây dựng

- Sản xuất vận tải với các mặt hàng: than điện, than đạm, than khác, clinker, hàng
khác (cát, đá, sỏi…), container, chuyển tải. Sau khi trúng thầu than điện, than đạm
Tổng công ty vẫn tiếp tục điều hành than điện, than đạm. Sản xuất vận tải than điện
được thực hiện với nhà máy điện Phả Lại, Ninh Bình, than đạm với nhà máy đạm Hà
Bắc.
- Dịch vụ: Tổng công ty kinh doanh các mặt hàng: than, xi măng, vật liệu xây dựng,
bến xe khách…
*Sản xuất cảng sông:
Gồm có kinh doanh kho bãi, cung cấp dịch vụ bốc xếp và giao nhận trong kho bãi, vận
chuyển hàng hoá từ kho bãi cảng đến kho chủ hàng hoặc người mua hàng …
* Sản xuất cơ khí và dịch vụ:
- Sản xuất cơ khí: sản xuất các kết cấu thép, khung nhà xưởng, các loại vận thăng, giá
nâng lao dầm cầu, thiết bị phục vụ ngành điện, các đèn tín hiệu cho đường sông,
đường biển…
- Dịch vụ: sửa chữa đóng mới tàu và các phương tiện khác…
2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh
Từ khi thành lập đến nay, ngoài các bạn hàng truyền thống như: điện, xi măng…các
đơn vị của Tổng công ty đã chủ động khai thác thêm nhiều mặt hàng mới, tuyến mới,
mở rộng thị trường: hàng nặng, hàng cồng kềnh phục vụ dây chuyền cho một số nhà máy điện đồng thời nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tạo được lòng tin
và uy tín trên thị trường. Những cố gắng và nỗ lực của Tổng công ty đã đem lại cho
Tổng công ty những kết quả rất khả quan trong nhiều năm liên tục. Dưới đây là kết
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong những năm qua:
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh (từ năm 2002 – 2005)
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2002 2003 2004 2005
1. Doanh thu thuần 10

+2,6 +3,724 +5,3 +6,122
4. Thu nhập BQ đ/ng/thg 814000 976700 1174000 1276000
5. Vốn 10
9
143,111 149,930 152,236 159,250
Bảng 2: Kết quả kinh doanh các mặt hàng.
Mặt hàng
ĐV
T
Năm 2004 Năm 2005 T ăng giảm
1. Than điện T 2.580.938 2.993.328 412.390
2. Than đạm T 249.982 282.307 32.325
3. Container T 1.406.030 1.703.412 297.382
4. Chuy
ển tải

T

1.090.597

1.173.284

82.687


đồng quản trị, TGĐ, các Phó TGĐ, bộ phận văn phòng Tổng công ty, các đơn vị thành
viên, trực thuộc Tổng công ty; được tổ chức theo mô hình chức năng tham mưu kinh
tÕ…
Cơ cấu chức năng và nhiệmvụ từng bộ phận:
- Văn phòng tổng công ty
Là cơ quan tham mưu giúp việc HĐQT, TGĐ trong các lĩnh vực: tổng hợp và điều hoà
các hoạt động của cơ quan văn phòng, hành chính và công tác chính trị.
- Phòng tổ chức cán bộ - lao động
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT, TGĐ về: tổ chức, cán bộ, chế độ chính
sách đối với người lao động, lao động – tiền lương, bảo hộ lao động thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ, phục vụ tích cực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh và công tác
quản lý của Tổng công ty.
- Phòng kế hoạch đầu tư
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT, TGĐ về: chiến lược và mục tiêu phát triển
SXKD trong từng giai đoạn của Tổng công ty. Tìm các biện pháp tối ưu để thực hiện
mục tiêu đề ra phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng.
- Phòng kinh doanh
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT, TGĐ về lĩnh vực vận tải, xếp dỡ trong đó
có việc trực tiếp thương thảo ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị lớn như: Tập đoàn
than Việt Nam, Tổng công ty điện lực Miền Bắc…và các lĩnh vực kinh doanh khác
trên thị trường trong và ngoài nước nhằm khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo
kinh doanh đúng pháp luật của Việt Nam và tập quán, thông lệ quốc tế.
- Phòng tài chính - kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT, TGĐ về lĩnh vực quản lý tài chính - kế
toán theo đúng thể lệ, chế độ chính sách hiện hành. Sử dụng công cụ kế toán để kiểm
tra, giám sát, thúc đẩy việc thực hiện sản xuất kinh doanh và quản lý kinh doanh.
- Phòng KHKT và hợp tác quốc tế
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp HĐQT, TGĐ tổ chức điều hành và thực hiện các

ty
vận
tải
Các
trạm
đại
diện
cho
Cty

PKHĐT
BQLDA
Cty
XL
PKHKT
Các trung
tâm ( vận
tải, tư vấn,
sửa chữa
tàu,…)
Kế toán
trưởng Tập trung khai thác có hiệu quả tài sản thiết bị hiện có, xây dựng phương án liên
doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để huy động vốn và ứng
dụng công nghệ mới.
Các đơn vị phải đăng ký đề tài sáng kiến quản lý, cải tiến kỹ thuật, mẫu mã sản phẩm,
đồng thời có chế khuyến khích giành một khoản kinh phí nhất định cho công tác
nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, phương thức quản lý.

1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra chế độ kế toán trong
phạm vi toàn Tổng công ty giúp lãnh đạo Tổng công ty tổ chức công tác thông tin kinh
tế và hoạt động kinh tế một cách nhịp nhàng có hiệu quả.
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty

- Kế toán trưởng
KÊ TOÁN TRƯ
ỞNG
(Kiêm trưởng phòng)
KẾ TOÁN
VIÊN 1( Phó
phòng )
KẾ TOÁN
VIÊN 2
KẾ
TOÁN
VIÊN 3
KẾ
TOÁN
VIÊN 4 Kiêm trưởng phòng là người giúp HĐQT và TGĐ thực hiện chức năng quản lýtài
chính - kế toán, do đó chịu trách nhiệm trước HĐQT và TGĐ về mọi hoạt động của
phòng và của Tổng công ty về chuyên môn nghiệp vụ.
Quản lý trực tiếp nhân viên trong phòng.

toán hợp đồng.
- Với phòng Tổ chức cán bộ - lao động: tham gia xây dựng các phương án trả lương,
trả thưởng, tuyển chọn và bổ nhiệm kế toán trưởng ở các đơn vị.
- Phối hợp với Văn phòng trong việc quyết toán chi tiêu của cơ quan Văn phòng. Đối
với Công đoàn Tổng công ty: hỗ trợ việc tổ chức hạch toán, sổ sách theo dõi, chi tiêu
quyết toán với Công đoàn cấp trên và Công đoàn văn phòng.
2. THÔNG TIN KẾ TOÁN
- Niên độ kế toán từ: 01/01/N – 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ, không có chuyển đổi đồng tiền
khác.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: kế toán chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Đánh giá TSCĐ: theo giá mua thực tế.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo quyết định 206/QĐ – BTC ngày 01/01/2004,
Tổng công ty áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: giá bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích lập và hoàn nhập dự phòng: chưa có trích lập dự phòng.
3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
3.1. Hệ thống tài khoản
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Nhà nước ban hành theo Quyết
định số 1142TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung chế độ kế toán doanh nghiệp của bộ tài chính. Bảng các tài khoản chủ yếu Tổng công ty sử dụng được trình bày ở phần phụ lục
3.2. Hệ thống chứng từ
- Đối với TSCĐ
Bao gồm: các bảng tính và phân bổ khấu hao, sổ và thẻ TSCĐ, Biên bản giao nhận

- Và các chứng từ khác…
3.3. Hệ thống báo cáo tài chính
Các báo cáo được dùng để mô tả hoạt động và thực trạng tài chính của Tổng công ty.
Các nhà quản lý của Tổng công ty sử dụng các báo cáo để ra quyết định cho phù
hợp.Báo cáo tài chính cũng là cơ sở để các nhà đầu tư và khách hàng quyết định đầu
tư, ký kết hợp động với Tổng công ty. Đồng thời báo cáo tài chính còn là công cụ để
các cơ quan chức năng kiểm soát kinh doanh và thu thuế đối với Tổng công ty.
Báo cáo tài chính được Tổng công ty lập vào cuối tháng, quý và năm. Hiện nay, Tổng
công ty sử dụng các loại báo cáo tài chính:
- Báo cáo B01 – DN: “Bảng cân đối kế toán ”.
- Báo cái B02 – DN: “Báo cáo kết quả kinh doanh ”.
- Báo cáo B03 – DN: “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ”.
- Báo cáo B04- DN: “Thuyết minh báo cáo tài chính”.
(Theo QĐ số 167/2000/QĐ- BTC ngày 25/10/2000, bổ sung theo Thông tư số
89/2002/TT- BTC ngày 09/10/2002 và Thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày
04/11/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính).
Báo cáo tài chính của Tổng công ty đường sông Miền Bắc được nộp cho bốn cơ quan
chính:
- Bộ giao thông vận tải
- Tổng cục thống kê
- Chi cục thuế Thành phố Hà Nội
- Bộ tài chính.
3.4. Hệ thống sổ sách Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý
kinh tế. Để thực hiện được hạch toán kế toán phải sử dụng hệ thống sổ sách kế toán
theo quy định. Đơn vị có thể sử dụng một trong các hình thức ghi sổ kế toán như: nhật
ký chung, nhật ký - sổ cái, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ.
Tổng công ty đường sông Miền Bắc ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Các

- Sổ chi tiết các tài khoản: TK 136, 138, 141, 142, 333, 334 ,335, 336, 411, 421, 811,
911. Các sổ này được mở theo từng tài khoản chi tiết, theo từng tháng. Kết cấu sổ gồm
các cột: ngày tháng ghi sổ; số hiệu, ngày tháng chứng từ ghi sổ; nội dung nghiệp vụ
kinh tế phát sinh;tài khoản đối ứng; số phát sinh ghi Nợ, Có; số dư ghi Nợ, Có.
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán: dùng cho các tài khoản 131,331,
phản ánh công nợ phải thu, phải trả bằng VNĐ. Kết cấu sổ tương tự như sổ chi tiết các
tài khoản co thêm cột thời hạn chiết khấu và phương thức thanh toán. Căn cứ để ghi sổ
là các hoá đơn bán hang, phiếu thu, phiếu chi…
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các phiếu thu,
phiếu chi; ghi sổ tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng.
b. Trình tự ghi sổ
Hàng ngày nhân viên kế toán các phần hành kiểm tra các chứng từ gốc sau đó lập các
bảng tổng hợp chứng từ gốc cho từng loại nghiệp vụ một. Bảng tổng hợp chứng từ
kèm theo các chứng từ gốc sẽ được gửi cho kế toán tổng hợp. Căn cứ vào đó kế toán
tổng hợp sẽ lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ có thể được lập cho từng chứng
từ gốc hoặc cho một số chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế phát sinh trong tháng.
Chứng từ ghi sổ sau khi được lập xong và được kế toán trưởng ký duyệt thì kế toán
viên sẽ sử dụng để ghi vào sổ cái.
Chứng từ gốc, sau khi lập bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái sẽ
được chuyển đến kế toán các phần hành để ghi sổ chi tiết các tài khoản. Đến cuối
tháng, kế toán viên các phần hành sẽ cộng số phát sinh sổ kế toán chi tiết, tính số dư cuối thang và cộng luỹ kế từ đầu năm, sau đó lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài
khoản tổng hợp.
Cuối tháng sẽ khoá sổ, tính ra tổng số tiền phát sinh Nợ, Có trong tháng và số dư của
các tài khoản trên sổ cái, cộng số luỹ kế từ đầu năm. Kế toán tổng hợp căn cứ tổng số
phát sinh và số dư trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản.
Tổng số dư đầu thang, số phát sinh trong tháng, số luỹ kế, số dư cuối tháng ghi Nợ, Có
trên bảng cân đối tài khoản phải khớp nhau. Đối chiếu sổ cái, bảng cân đối tài khoản

Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi ti
ết

Bảng cân đối tài khoản
Sổ đăng
ký CTGS
Báo cáo kế toán
b. Trình tự ghi sổ phần hành TSCĐ
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ phần hành TSCĐ
Nghiệp
vụ
TSCĐ

Chủ
sở hữu
Quyết
định
tăng,
giảm
thanh

Hội đồng

Ctừ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp tài
chính
Sổ chi tiết
TSCĐ
Thẻ kế toán
TSCĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status