TIỂU LUẬN:
Báo cáo thực tập tại cửa hàng xăng
dầu số 4 Đại Từ –Thái Nguyên Lời nói đầu
Xăng dầu là một ngành hàng, mặt hàng thiết yếu trong đời sống kinh tế xã hội
của mỗi quốc gia. Xăng dầu đóng vai trò hết sức quan trọng với nhiều ngành khác
nhau như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp… Hiện nay đất
nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hội nhập kinh tế với thế giới. Nên
nhu cầu ngày càng trở nên bức thiết. Theo ước tính mỗi năm Việt Nam, tiêu thụ hết
khoảng 2 tỷ lít xăng dầu. Điều đó đặt ra cho ngành xăng dầu, những thời cơ và
thách thức. Đòi hỏi những người quản lý kĩ thuật xăng dầu, phải không ngừng nâng
.Thuộc địa phận xã Hùng Sơn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Bắc Thái). Nằm
trên quốc lộ 13A nối liền các tỉnh Tuyên Quang - Hà Giang - Yên Bái với tỉnh Thái
Nguyên.
Cho đến nay cửa hàng đã đi vào hoạt động, được 10 năm.Trong những năm
đầu hoạt động, với những trang thiết bị thiếu thốn và lạc khậu.Cho đến nay cửa
hàng đã có, những cơ sở vật chất khang trang và hiện đại.Bên cạnh đó phải kể đến
sự trưởng thành, của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong cửa hàng. Họ đã cùng
nhau khắc phục, những khó khăn trước mắt. Để cùng với cửa đi lên, đáp ứng nhu
cầu xăng dầu, với mục đích phát triển sản xuất, của đồng bào các dân tộc huyện Đại
Từ. Trong tương lai, cơ sở vật chất của cửa hàng sẽ không ngừng đổi mới .
II. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cửa hàng số 4.
1. Khái niệm cửa hàng.
Cửa hàng là một đơn vị hoặc một bộ phận đơn vị kinh tế, cơ sở của ngành
thương mại trực tiếp bán hàng phục vụ khách hàng.
2. Chức năng của cửa hàng (bán hàng)
* Chức năng nghiệp vụ.
Cửa hàng trực tiếp thực hiện, các nghiệp vụ kinh doanh thương mại mua,
bán,vận chuyển và bảo quản .
Tổ chức nghiên cứu nhu cầu của khách hàng. Xây dựng mặt hàng kinh
doanh,phương án kinh doanh. Để cung cấp lượng hàng hoá hợp lí,đúng yêu cầu
.Nhằm có những biện pháp kinh doanh có hiêu quả.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng,tuyên truyền quảng cáo về mặt hàng
kinh doanh.
Bán hàng phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ.
Tăng cường lượng bán hàng ra, thực hiện văn minh thương mại .
Nghĩa vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng,nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tổ chức các hoạt động, dịch vụ bổ sung phục vụ khách hàng.
Bên cạnh đó cửa hàng luôn tìm ra những phương thức, phương pháp bán hàng
phù hợp. Lắng nghe tiếp thu những ý kiến đóng góp của khách hàng, để từ đó có
Để đảm bảo các khâu bán hàng có hiệu quả và kinh doanh có hiệu quả tốt hơn
cần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.Vì vậy chức năng phục vụ của cửa
hàng được thể hiện :
Phục vụ khách hàng, các nghiệp vụ kinh doanh ,thường xuyên kiểm tra sửa
chữa ngay. Phục vụ người lao động ở cửa hàng như điều kiện sinh hoạt, môi trường
làm việc.
3. Nhiệm vụ của cửa hàng .
Thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Cửa hàng hình thành là để bán hàng,
phụcvụ khách hàng.
Có thực hiện được nhiệm vụ này thì mục tiêu của doanh nghiệp thương mại
mới được thực hiện .
Thoả mãn nhu cầu toàn diện của khách hàng nhu cầu về hàng hoá ,số lượng,
chất lượng, màu sắc, kiểu dáng, giá cả .
Thoả mãn nhu cầu dịch vụ bổ sung.
Cửa hàng xăng dầu số 4 đã luôn thực hiện nhiệm vụ này. Thái độ phục vụ
khách hàng luôn niềm nở chu đáo, trả lời những câu hỏi của khách với thái độ lịch
sự văn minh. Bên cạnh đó cán bộ công nhân viên thường xuyên được bồi dưỡng
nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ. Dịch vụ bổ sung của cửa hàng được trang bị
khá đầy đủ, hàng hoá được trưng bày trong tủ kính với nhiều mẫu mã khác nhau,
gây được sự chú ý kích thích người tiêu dùng.
Chi phí của cửa hàng là các khoản chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản
xuất kinh doanh, trong một thời gian nhất định được tính bằng tiền bao gồm :
+ Chi phí nhận hàng .
+ Chi phí bảo quản dự trữ.
+ Chi phí hao hụt.
+ Chi phí phục vụ khách hàng, bán hàng.
+ Chi phí tiếp thị.
+ Chi phi hành chính.
Những chi phí này đều ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của cửa hàng, với
phòng cháy chữa cháy,nâng cao ý thức cảnh giác của cán bộ công nhân viên trong
cửa hàng.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của cửa hàng .
Cửa hàng xăng dầu số 4 thuộc công ty xăng dầu Bắc thái gồm có 7 người
trong đó có 1 cửa hàng trưởng ,1nhân viên bán hàng kiêm kế toán .Tức còn 6 người
bán hàng trực tiếp .Mỗi ca bán hàng có thời gian từ 6h sáng hôm trước đến 6h sáng
hôm sau .Gồm 2 nhân viên một ca,có một nhân viên làm ca trưởng .Cửa hàng bắt
đầu mở cửa từ 5h sáng đến 22h đêm (có trực đêm)
Tổ chức lao động ở cửa hàng .
Cửa hàng trưởng
Kế toán
Ca bán
hàng Cửa hàng trưởng xăng dầu số 4 là một người có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, có nhiều kinh nghiệm,năng lực lãnh đạo .Cửa hàng trưởng trực tiếp lãnh đạo
phân công lao động ,nhập hàng .Cửa hàng trưởng đã qua lớp bồi dưỡng cửa hàng
trưởng chuẩn .
Trình độ của người lao trong cửa hàng xăng dầu số 4
+ 1 trình đọ đại học
+ 1 trình độ cao đẳng
+ 2 trình độ trung cấp
4 Khu vực 4 : Khu vực sinh hoạt củacán bộ côn nhân viên của cửa hàng.
Gồm phòng làm việc của cửa hàng trưởng (văn phòng) nhà bếp ,phòng nghỉ.
Ngoài ra còn hệ thống tường bao, phương tiện chiếu sáng ,quảng cáo.
IV. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh – nguồn hàng - khách hàng của cửa hàng.
1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh.
Cửa hàng xăng dầu số 4 thuộc công ty xăng dầu Bắc Thái kinh doanh những
mặt hàng :
Dầu sáng – dầu nhờn động cơ-gas(bếp gas)
Trong đó mặt hàng dầu sáng gồm:xăng Mogas 92,Mogas90,dầu
Diesel(DO).Đặc điểm cụ thể như sau :
Xăng Mogas 92 có màu xanh lá cây ,có tri số ôtan (RON) RON=92 nghĩa
xăng Mogas 92 là loại xăng có tính chống kích nổ ,tương ứng với hỗn hợp nhiên
liệu chứa 92%VOL IZO ôtan và 8%VOL heptan trong cung điều kiện thử nghiệm
.Tương tự xăng Mogas 90 có RON=90 có màu đỏ .DO là loại nhiên liệu dùng cho
động cơ có tỷ số nén lớn .
Dầu động cơ : Vistra:4T; 0,7 lít: 0,8lít-BP hộp, phi.
Gas:bình 12kg, 48kg, bếp gas,các phụ kiện.
* Đặc điểm.
Xăng dầu là chất lỏng dễ bay hơi, bắt cháy ở nhiệt độ rất thấp ( 39
0
). Hơi
xăng nặng hơn không khí nên có thể đọng lại ở chỗ trũng, bui, chỗ khuất gây nguy
hiểm về cháy nổ.
Xăng dầu có tốc độ cháy nhanh chóng lan, khi cháy tạo ra nguồn nhiệt rất lớn
( t
0
max = 1200 kacl/kg ).
Xăng dầu nhẹ hơn nước, nổi lên trên mặt nước, do vậy có thể cháy lan việc
Mỗi nhân viên phải làm theo quy định của công ty
Công ty hoặc cả hàng trưởng.
Cửa hàng phải có phòng nghỉ cho nhân viên và phòng nghỉ cho nhân viên và
phòng trực đêm.
2. Công tác phòng cháy chữa cháy
Do tính chất mặt hàng kinh doanh rất phức tạp nguy hiểm khi cháy gây ra hậu
quả lớn. do vậy để nâng cao tính hiệu quả an toàn trong kinh doanh của cửa hàng
xăng dầ số 4 luôn quán triệt đến từng nhân viên trong công tác phòng cháy chữa
cháy, kiểm tra nghiêm ngật các nguồn nhiệt, trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện
phòng cháy chữa cháy và kiến thức phòng cháy chữa cháy cho mỗi nhân viên, cửa
hàng thực hiện đầy đủ các nội quy phòng cháy chữa cháy theo biển cấm ở gần cột
bơm xăng dầu, được đặt hợp lý, đúng chỗ.
Các dụng cụ phương tiện phòng cháy chữa cháy gồm :
+ 2 bể nước.
+ 2 bể cát 2m
2
.
+ 3 chăn chiên.
+ 2 xúc cát.
+ 4 bình MSZ8.
+ 1 bình CO
2
.
+ 2 chăn Aminao.
+ 2 bình MFZT35.
Các dụng cụ, phương tiện phòng cháy chữa cháy đều được để đúng nơi quy
định, thuận tiện, tất cả đều ở trang thái hoạt động tốt.
3. Vệ sinh môi trường.
Cửa hàng đã trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh như : thùng rác, hệ thống cấp
xác đinh số lượng, chất lượng lô hàng nhập và thực hiện các nguyên tắc quy định về
giao nhận xăng dầu.
2. Vị trí
Nhận hàng là nghiệp vụ mở đầu của quy trình nghiệp vụ kho và là nghiệp vụ
quan trọng trong quá trình nghiệp vụ kinh doanh thương mại.
3. Tác dụng của nghiệp vụ nhận hàng
Xác định trách nhiệm của các bên đối với số lượng, chất lượng hàng nhập.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên đối với chất lượng hàng hoá.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện các nghiệp vụ khác của kho.
Góp phần tạo lực lượng hàng hóa đủ đáp nhu cầu đảm bảo hàng hoá.
Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh.
II. yêu cầu của nghiệp vụ nhận hàng
1. Nhận đúng số lượng, chất lượng của mặt hàng ghi trong hoá đơn, nhận
đúng nguyên tắc thủ tục quy định, đúng quy trình nghiệp vụ.
Muốn vậy người nhận hàng phảI nắm đúng nguyên tắc nhận hàng quy trình
nhận đối với từng loại, phảI nắm được tính chất đặc đIúm từng mặt hàng, từng loại
phương tiện vận chuyển thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ, chấp hành đúng nguyên
tắc, đúng quy trình.
2. Nhận nhanh, gọn, an toàn làm tốt công tác chuẩn bị nhận, người nhận
hàng phải thành thạo chuyên môn nghiệp vụ.
3. Phân rõ trách nhiệm các bên có liên quan đến số lượng, chất lượng hàng
lo hàng nhận.
Hàng thừa thiếu kém phẩm chất phát hiện khi kiểm tra thì người giao phải
chịu trách nhiệm.
Hàng trên phương tiện đủ, đảm bảo chất lượng khi vào kho thiếu hoặc kém
phẩm chất nếu không tìm được nguyên nhân do người giao thì người nhận phải chịu
hoàn toàn trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng hoá trong kho.
III. Nguyên tắc nhận xăng dầu
1. Tất cả hàng hoá khi nhận phải có đầy đủ hoá đơn giấy tờ cần thiết, giấy
năng thoả mãn nhu cầu sử dụng trong điều kiện nhất định.
Chất lượng xăng dầu là các chỉ tiêu kỹ thuật tạo nên giá trị sử dụng của xăng
dầu làm cho xăng dầu có khả năng thoả mãn nhu cầu sử dụng nhất định.
* Phương pháp xác định chất lượng.
+ Phương pháp cảm quan : dựa vào cảm quan và kinh nghiệm để nhận biết
chất lượng của lô hàng.
+ Sử dụng dụng cụ chuyên môn : Dùng các loại máy móc, dụng cụ chuyên
môn đo tỷ trọng, lấy mẫu đơn hoá nghiệm
2.2. kiểm tra số lượng.
Số lượng hàng hoá là chỉ tiêu phản ánh trọng lượng , số lượng lô hàng nhận.
+ Phản ánh trọng lượng đối với gas, mỡ.
+ Phản ánh thể tích đối với xăng dầu.
+ Phản ánh số lượng đối với bình gar, bếp gas, phụ kiện.
Phương pháp xác định số lượng : Cân đo đong đếm trực tiếp là hàng nhận tuỳ
theo từng loại hàng, nguồn nhập và thoả thuận giữa hai bên.
3. Nhận đủ trả đủ bơm khô vét sạch.
Nhận đủ trả đủ theo hoá đơn, riêng hàng dầu chính thì nhận đủ ttả đủ theo hoá
đơn trừ đi hao hụt định mức vận chuyển.
Bơm khô vét sạch hàng trên stec, hàng trong phương tiện tồn chứa phụ, hàng
thừa trên stec, hàng trong phương tiện.
4. Thực hiện đầy đủ quy trình quy định.
Thựchiện đầy đủ các nguyên tắc quy định, quy trình về giao nhận xăng dầu.
Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường
Ghi chép sổ sách luân chuyển chứng từ.
IV. Quy trình nghiệp vụ một lần nhận xăng dầu chuyển bằng ô tô stec
1. Chuẩn bị nhận hàng
Căn cứ chuẩn bị : Căn cứ vào kế hoạch xin hàng của kho, của cửa hàng và kế
hoạch đIều hàng của công ty.
Căn cứ vào thông báo của cán bộ tạo nguồn.
Xem các loại giấy tờ có mâu thuẫn với nhau không, có mẫu, đúng liên và hợp
lệ không.
Số liên ghi trên giấy tờ phải rõ ràng, hợp lý.
Sau khi kiểm tra thấy có thiếu xót người nhận có quyền từ chối nhận hàng
đồng thời báo cho cán bộ phụ trách để sử lý.
2.3. Kiểm tra phương tiện.
Kiểm tra bề ngoài phương tiện : Vị trí các van, số kẹp chì, vị trí kẹp chì cỡ
lốp, độ cong của nhíp.
Kiểm tra kết cấu của phương tiện : Xem lỗ thông hơi có thông không, có túi
khí không.
Đo chiều cao của stec, của cửa nhận so với tầm mức. Đo lượng dầu trong két
của phương tiện, ghi số đo vào mặt sau của hoá đơn.
Đối chiếu kết quả kiểm tra với giấy tờ phương tiện nếu không khớp với nhau
phải báo cáo lãnh đạo để sử lý.
2.4. Kiểm tra hàng.
Kiểm tra hàng trên phương tiện : Để xăng dầu trên phương tiện ổn định mới
kiểm tra thời gian đối với xăng là từ 5 phút trở lên, nhiệt độ đối với DO, FO, thời
gian tối thiểu là lớn hơn 10 phút, dầu nhờn, marut thời gian là 20 phút.
* Kiểm tra chất lượng hàng.
Dùng phương pháp cảm quan : Tháo van thử nước, xả một lít xăng dầu vào
trong xô, dùng mắt thường quan sát màu sắc, độ lẫn nước, độ cặn ( hiện nay Mogas
90 màu đỏ ).
Đo tỷ trọng : Nếu dùng tỷ trọng kế hệ mét ( Astm ) thì kết quả đo được gọi là
tỷ trọng thực tế, dùng bảng 53 quy chuyển sang tỷ trong ở 15
0
C. Đối chiếu d
15
đo
được với d
n
= V
tthđ
+ V
tthđ
( t
o
n
- t
o
nđ
) * a
V
n
: Thể tích xăng dầu nhận
V
tthđ
: Thể tích xăng dầu ở hoá đơn.
t
o
n
: Nhiệt độ xăng dầu khi nhận.
a : Hệ số dãn nở của xăng dầu.
a
x
= 0.0013.
a
dầu hoả
= 0.001.
a
ttpt
= V
tthđ
+ V
rả ra ( rót vào )
V
ttpt
: Thể tích xăng dầu thực tế phương tiện.
* Phương pháp 2 : Dùng thước chữ T đo chênh lệch khoảng cách từ tấm mức
đến mức chứa xăng dầu của phương tiện sau đó tra barem cổ tec rõ được V
chênh lệch
V
ttpt
= V
tthđ
+ V
chênh lệch
Đối chiếu V
ttpt
với V
lxpg
để xác định thừa thiếu => V
ttpt
– V
lxpg
.
Nếu thiếu thì bắt lái xe phải bù, nếu lái xe không bù thì lập biên bản thiếu
5. Ví dụ minh hoạ
Quy trình một lần nhận xăng dầu vận chuyển bằng ôtô stec ở cửa hàng xăng
dầu số 4.
5.1. Chuẩn bị nhận hàng
Căn cứ chuẩn bị.
Căn cứ vào kế hoạch xin hàng của cửa hàng xăng dầu số 4 và kế hoạch điều
hàng của công ty xăng dầu B12 ( chi nhánh xăng dầu Hải Dương )ngày 7/8/2003.
+ Cửa hàng xin nhận một xe ôtô stec chở đầy Diesel.
+ Công ty điều xe do lái xe Đào công Tâm ( ông Tâm ) điều khiển với quãng
đường vận chuyển là 145km.
* Nội dung chuẩn bị.
Cửa hàng đã xác định bể để nhập, bể trong trạng thái hoạt động tốt đường ống
công nghệ còn nguyên vẹn không bị rò rỉ, các van hoạt động tốt.
Cửa hàng đã chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dụng cụ chuyên dùng: Chai lấy mẫu,
thước đo chuyên dùng, nhiệt kế điện tử, thước chữ T và các sổ sách cần thiết để sẵn
sàng nhập hàng.
* Trực tiếp nhận hàng:
Khi xe hàng đến cửa hàng trưởng trực tiếp ra nhận hàng, hướng dẫn lái xe đỗ
đúng vị trí quy định, tắt máy phương tiện và nối tiếp địa, mang biển ngừng bán
hàng ra trước cửa hàng để nhập xong rồi bán.
5.2. Kiểm tra giấy tờ
Trong thời gian chờ xăng ổn định, cửa hàng cửa hàng trưởng đã kiểm tra giấy
tờ củat lái xe gồm có : Hoá đơn GTGT, lệch vận chuyển, thẻ kho, giấy chứng nhận
kiểm định dung tích phương tiện. Các giấy tờ sau khi kiểm tra với lệnh vận chuyển,
kết luận đảm bảo các quy định như giấy tờ kèm theo, các niêm phong kẹp trì còn
nguyên vẹn.
5.3. Kiểm tra hàng.
Hàng để trên phương tiện sau 10 – 15 phút thì mới bắt đầu kiểm tra.
Kiểm tra chất lượng hàng : Kiểm tra bằng phương pháp cảm quan, thấy màu
= 7220 + 7220 ( 32.5 – 32 ) * 0.0013
V
n
= 7220 + 7220/2 * 0.0013
V
n
= 7224.693 ( lit )
Xác định hao hụt định mức vận chuyển với quãng đường là 145km là :
H
đmvc
= V
tthđ
* S/100 * K
hhvc
H
đmcv
= 7220 * 145/100 * 0.1%
H
đmvc
= 10. 469 ( lit )
Vậy nói quãng đường vận chuyển 145km thì hao hụt định mức của xe là
10.469 lit
Xác dịnh thể tích lái xe phải giao cho cửa hàng là :
V
lxpg
= V
n
– H
đmvc
ta rõ xác định được lương thừa thiếu :
V
ttpt
– V
lxpg
= 7224.5 – 7214.224 = 10.276 ( lit )
Hàng thừa lập biên bản nhập hàng thừa.
III. Xả hàng vào bể chứa
Cửa hàng trưởng và lái xe trực tiếp giao nhận hàng .
Một đầu ống dẫn xăng được nối với đầu ống xả của ôtô stec, đầu kia được nối
với họng nhập.
Bắt đầu xả hàng cho chảy từ từ sau khi kiểm tra đường ống và các van hoạt
động tốt thì mở hết van cho xăng chở bình thường.
Sau khi xả hết hàng ở trên phương tiện xuống thì tiến hành vét bằng cách:
Dùng ống hút hàng phương tiện cho ra xô, cho xe tiến lùi để hàng trên phương
tiện chảy xuống xô treo ở van xả của ô tô stec nếu khi đo lại bể vẫn thấy thiếu.
IV. Kết thúc nhận hàng
Cửa hàng trưởng ký vào hoá đơn và giữ lại hoá đơn, đơn kẹp cùng đơn hoá
nghiệm thành một bộ chứng từ giao nhận.
Cửa hàng trưởng ký vào lệnh vận chuyển trả lái xe và cho xe đi. Sau đó thu dọn
dụng cụ nhận hàng, sắp xếp sổ sách, vệ sinh công nghiệp nơI nhận hàng và tiếp tục
bán hàng bình thường.
V. Quy trình nghiệp vụ một lần nhận dầu mỡ nhờn
1. Chuẩn bị nhận hàng
Căn cứ vào kế hoạch xin hàng ở cửa hàng và dự chữ hàng, đảm bảo đủ diện
tích và loại kho phù hợp ( chỉ có một kho ).
+ Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ, sổ sách cần thiết phục vụ cho việc
nhận hàng.
+ Chuẩn bị dụng cụ phương tiện để bốc dỡ như : Cân bàn, lốp ôtô, cầu trượt,
Cửa hàng áp dụng phương pháp kiểm đếm toàn bộ lô hàng nhận, số lượng
từng hàng kiện rồi cưn cứ vào đó để xác định lô hàng.
Khi nhận hàng cửa hàng luôn đặtyêu cầu thao tác nhanh gọn, chính xác, đúng
quy định, quy trình nghiêm túc, không để mất mát nhầm lẫn.
3. Kết thúc nhận hàng
Người nhận hàng ký vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và giữ lại hoá đơn.
Ký lệnh vận chuyển trả lái xe.
Ghi số hàng nhập vào the kho để cửa hàng trưởng ( thủ kho ) nắm được lượng
hàng tồn từ đó có kế hoạch xin hàng hợp lí.
Thu dọn dụng cụ sổ sách, vệ sinh công nghiệp nơi nhận hàng
VI. Thực hiện một số quy định liên quan đến nhận hàng
1. Thẻ kho.
Là loại giấy tờ sổ rời dùng để theo dõi số lượng hàng hoá nhập xuất, tồn kho
và căn cứ để lập báo cáo kho.
Thẻ kho được mở theo quy cách hàng hoá nghĩa là mỗi loại hàng hoá mở một
thẻ, kế toán ghi phần trrên của thẻ sau đó giao cho chủ kho quản lí ghi chép hàng
ngày.
* Cách ghi chép các số liệu vào thẻ kho.
+ Ghi theo đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng quy định .
dòng đầu tiên trong thẻ ghi số ngày lập thẻ hoặc tồn tại từ trước chuyển sang.
+ Các dòng tiếp theo ghi thứ tự nhập, xuất phát sinh, mỗi dòng ghi số liệu của
một hoá đơn không được cộng dồn hoá đơn để ghi vào thẻ.
+ Cuối tháng thủ kho đối chiếu số liệu ghi trên thẻ với thống kê kế toán, sau
khi đối chiếu xong kế toán ký xác nhận.
2. Các phép đo chủ yếu
2.1. Đo nhiệt độ
* Dụng cụ đo : Là nhiệt kế điện tử ( Hg ) đảm bảo sai số cho phép là cộng trừ
0.2 - 0.5% được gắn cố định vào giá đỡ bằng gỗ cứng có cói bao xung quanh.
* Phương pháp đo : Nhiệt kế được buộc vào dây có giá đỡ thả xuóng bể chứa
Các loại thước thử : thước thử nước, thước cắt xăng dầu.
* Phương pháp đo:
Mở nắp lỗ đo bể ( đứng trước chiều gió ) thả quả rọi vào bể theo đúng vị trí đo
và hoàn toàn thẳng đứng.
Đo chiều sâu của bể và chiều cao chứa mức xăng dầu sau đó lau sạch thước,
trong khoảng cân đo, bôi một lớp mỏng thuốc thử nước, thước cắt xăng dầu, thả
thước từ từ xuống bể chứa khi cách đáy khoảng 25cm thì dừng lại giây lát cho mặt
xăng dầu ổn định rồi mới tiếp tục thả thước nhẹ nhàng cho tới khi chạm đáy đợi một
lúc cho các loại thuốc thử có tác dụng, sau đó kéo nhanh thước lên và đọc kết quả.
Đo 3 lần cho một bể chứa.
Thời gian thuốc thử tác dụng:
+ Xăng 5s.
+ DO 10s.
Từ kết quả đo được chúng ta xác định thể tích trong bể :
Trabarem bể
H
chung
———————> V
chung
Trabarem bể
H
nước
———————> V
nước
V
nước
= V
chung