Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phạm Thị Bích Chi
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng
đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại
nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu
bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm
về các quyết định của mình. Hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong thời kỳ
này chủ yếu là giao hàng cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà
nước định sẵn.
Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản
xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều do Nhà nước quyết định thì công tác
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản
phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba
vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh
nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi
vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ
có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ
được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn
đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản.
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách
là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho
phù hợp với tình hình mới.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, kết hợp những kiến thức đã học
1
SVTH: Bùi Thị Hạnh – Lớp Kế toán
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phạm Thị Bích Chi
Với chức năng thương mại, dưới sự phân công lao động xã hôi, công ty là cầu
nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, người cung cấp hàng… đáp ứng nhu cầu
của xã hội, mang lại cuộc sống tiện nghi thoái mái tốt nhất. Đặc biệt trong điều kiện
kinh tế phát triển ngày nay thì nhu cầu về cuộc sống tiện nghi càng trở nên cần thiết.
Để thực hiện được chức năng đó thì công ty phải hoàn thành các nhiệm vụ
mua vào – bán ra: cung cấp các loại thiết bị điện lạnh tốt nhất, giá cả hợp lý, chất
lượng đảm bảo và đặc biệt các dich vụ sau khi bán hàng tạo niềm tin và sự hài
lòng của khách hàng khi đến với công ty.Nghiên cứu phân tích thị trường, nắm bắt
nhu cầu của xã hội và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ
cơ bản thì công ty còn phải thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt ra và những
nhiệm vụ của doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển của công ty
- Công ty buôn, bán lẻ bán máy hút bụi công nghiệp, máy điều hòa gia dụng,
máy xây dựng, hàng thủ công, mỹ nghệ,mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh,
mua bán vật tự thiết bị ngành nước
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa, buôn bán, sửa chữa, bảo hành hàng điện tử,
điện lạnh, điện dân dụng:
- Buôn bán máy móc, thiết bị văn phòng
1.1.1. Danh mục hàng bán của công ty Cổ phần cơ điện lạnh
Việt Nam
F7G7H7DIJI?:AKL5GMN55OGPQ78Q
RS7AKG;78T=
HRU
1 Máy hút bụi công nghiệp Hiclear HC 400 AB 12
2 Máy hút bụi Hiclear HC 300 PT 13
3 Máy hút bụi Hiclear HC 90 BT 11
4 Máy hút bụi Hiclear HC 80 CU 05
5 Máy hút bụi Hiclear HC 70A CP 23
6 Máy hút bụi Hiclear HC 70w PN 17
7 Máy hút bụi Hiclear HC 70 VT 12
34 Máy điều hòa Funiki SB 12 GNT 207
35 Máy điều hòa Funiki SB 09 GNT 208
36 Máy điều hòa Funiki SBH 09 GNT 209
37 Máy điều hòa Funiki SBH 12 GNT 211
38 Máy điều hòa LG B24ENA LG 2A74
39 Máy điều hòa LG B18ENA LG 2A74
40 Máy điều hòa LG B13ENA LG 2A74
41 Máy điều hòa LG VA13APA LG 2A74
42 Máy điều hòa LG V24CP LG 2A74
43 Máy điều hòa LG V18ENA LG 2A74
1.1.2. Thị trường của công ty Cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam
* Thị trường là nơi gặp gỡ và diễn ra các hoạt động mua và bán hàng hoá
giữa người bán và người mua.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường:
4
SVTH: Bùi Thị Hạnh – Lớp Kế toán
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phạm Thị Bích Chi
- Trên góc độ sự tác động của các lĩnh vực vào thị trường:
+ Các nhân tố kinh tế, đặc biệt là việc sử dụng các nguồn lực sản xuất
trong công nghiệp…Vì chúng có tác động trực tiếp đến lượng cung, cầu và
giá cả hàng hoá và dịch vụ.
+ Các nhân tố chính trị - xã hội, các nhân tố này ảnh hưởng đến thị
trường được thể hiện thông qua các chủ trương, chính sách, phong tục tập
quán và truyền thống, trình độ văn hoá của nhân dân, đặc biệt là chính sách
tiêu dùng, chính sách khoa học và công nghệ, chính sách đối nội và đối ngoại,
chính sách dân số, chính sách xuất nhập khẩu có ảnh hưởng to lớn đến thị
trường: làm mở rộng, phát triển hay thu hẹp thị trường.
+ Các nhân tố tâm sinh lý, các nhân tố này tác động đến giá cả người
sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng và thông qua đó sẽ tác động đến
trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến
lược kinh doanh.
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là các máy hút bụi, máy điều hòa trong
công nghiệp, máy xây dựng do đó khách hàng tìm đến Công ty thường là các
công ty xây dựng và công ty vệ sinh, người tiêu dung.
Công ty luôn có những chính sách phù hợp, tạo quan hệ tốt với khách
hàng từ đó thu hút những khách hàng mới cũng như giữ chân những khách
hàng thân thiết đem lại lợi nhuận đáng kể cho Công ty.
1.1.3. Phương thức bán hàng của công ty Cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam
Xuất phát từ phạm vi hoạt động và đặc điểm sản phẩm của Công ty là
Công ty cỡ vừa chuyên cung cấp máy hút bụi, máy gia dụng, máy điều hòa,
máy xây dựng. Theo phương thức này người mua đến hoặc gọi điện cho
phòng kinh doanh yêu cầu đặt mặt hàng (mặt hàng, chủng loại, số lượng). Tại
phòng kinh doanh sẽ tính giá bán, làm giấy báo giá chuyển cho ban giám đốc
duyệt sau đó sẽ gửi lại cho bên đặt hàng. Nếu bên mua chấp nhận báo giá hai
bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế. Căn cứ vào số lượng, chủng loại
6
SVTH: Bùi Thị Hạnh – Lớp Kế toán
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phạm Thị Bích Chi
trong hợp đồng kinh tế được ký kết Công ty sẽ chuyển hàng cho người mua
theo điều khoản đã thỏa thuận đến địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng
chuyển đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty. Khi khách hàng chấp
nhận thanh toán thì lô hàng được chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ.
Còn nếu căn cứ vào phương thức thanh toán của khách hàng thì Công ty
có 2 phương thức bán hàng đó là: Bán hàng theo phương thức thu tiền ngay
và bán hàng theo phương thức trả chậm.
Hình thức thanh toán mà Công ty dành cho các khách hàng rất đa dạng,
phụ thuộc vào các hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Khách hàng có thể trả
chậm hoặc có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm
liên quan đến rất nhiều các phòng ban với nhau. Do đó, việc tổ chức quản lý
hoạt động bán hàng hợp lý ăn khớp giữa các bộ phận là rất quan trọng.
1.2.1 Giám đốc
Giám đốc là người kiểm tra lần cuối những hợp đồng kinh tế do phòng
kinh doanh trình lên và ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng.
1.2.2 Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập và thực hiện kế hoạch giao hàng, lập
các báo cáo tổng hợp và thực tế tình hình bán hàng.
Trước tiên, phải kể công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến tay
khách hàng. Luôn ý thức được việc mở rộng thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng
rất quan trọng đối với sự phát triển của Công ty nên Công ty đã lập một bộ
phận Marketing sản phẩm thuộc phòng kinh doanh chuyên tìm kiếm thêm các
khách hàng tiềm năng cho Công ty. Công ty giới thiệu sản phẩm của mình
đến khách hàng bằng cách thường xuyên gửi bản mẫu các sản phẩm báo giá
đến khách hàng nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Ngoài ra, Công ty
còn tiến hành quảng cáo sản phẩm của mình tại các hội chợ triển lãm trong
8
SVTH: Bùi Thị Hạnh – Lớp Kế toán
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phạm Thị Bích Chi
nước tạo cơ hội được tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn. Vì vậy, nhiều khách
hàng đã biết và tìm đến đặt hàng của Công ty với số lượng lớn đem lại lợi
nhuận ngày càng cao cho Công ty.
Các khách hàng có nhu cầu muốn mua sản phẩm của Công ty sẽ đến
phòng kinh doanh đặt hàng. Tại đây khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn rất
nhiệt tình của nhân viên Công ty về chủng loại mẫu mã hàng hóa, báo giá…từ
đó sẽ đi đến thống nhất giữa hai bên và soạn thảo hợp đồng kinh tế.
Sau khi hợp đồng kinh tế được soạn thảo trưởng phòng kinh doanh sẽ
được kiểm soát ở tất cả các khâu, từ khâu nhập kho cho đến khi bàn giao
cho khách hàng. Khi xuất hàng giao bán hàng được kiểm tra lại một lần
nữa để đảm bảo chất lượng của hàng khi giao bán, đủ về số lượng, và đúng
về chủng loại.
1.2.4 Bộ phận kho
Khi hàng được chuyển đến kho, thủ kho căn cứ vào số lượng trên
phiếu nhập kho, trực tiếp nhận hàng chuyển vào kho theo đúng nơi quy định
cho từng chủng loại mặt hàng. Nhập kho xong, thủ kho ghi vào thẻ kho để
theo dõi.
Khi xuất bán, thủ kho sẽ xuất hàng theo đúng số lượng, chủng loại ghi
trên phiếu xuất kho. Sau đó, tiến hành ghi vào thẻ kho để theo dõi và đối
chiếu số liệu với phòng kế toán.
1.2.5 Phòng kế toán
Lập các báo cáo liên quan đến kế toán bán hàng cho ban giám đốc.
10
SVTH: Bùi Thị Hạnh – Lớp Kế toán
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phạm Thị Bích Chi
$%&
Phòng kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm để tập hợp,
phân loại sản phẩm, tính giá thành từng loại sản phẩm. Đồng thời, kế toán
kho vào sổ chi tiết theo dõi thành phẩm hàng tháng (cho từng loại mặt
hàng về mặt số lượng).
$%&
Viết hóa đơn GTGT và căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành ghi
nhận doanh thu, vào sổ sách có liên quan.
$%&
Khi khách hàng thanh toán có thể đến thẳng Công ty thanh toán cho
phòng kế toán hoặc có thể thanh toán qua ngân hàng.
Nếu khách hàng thanh toán trực tiếp điền đầy đủ thông tin vào giấy đề
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Kế toán khoản doanh thu
Theo chế độ quy định Công ty sử dụng các chứng tư kế toán sau để hạch
toán doanh thu:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh
toán, Uỷ nhiệm thu, Giấy báo có của Ngân hàng, Bản sao kê của
Ngân hàng )
- Chứng từ kế toán liên quan khác như chứng từ hàng hoá bán ra…
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và Công ty sau khi được ký kết các
điều khoản, phòng kinh doanh tiến hành thực hiện hợp đồng. Khi sản phẩm đã
đúng theo chủng loại, số lượng theo yêu cầu của hợp đồng sẽ tiến hành xuất
bán. Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên Liên 1 (màu tím): lưu tại
quyển hoá đơn; Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh):
dùng trong nội bộ Công ty để ghi sổ. Nếu khách hàng nộp tiền ngay, kế toán
thanh toán lập Phiếu thu. Phiếu thu được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại
quyển, Liên 2 chuyển cho khách hàng, Liên 3 dùng trong nội bộ Công ty để
ghi sổ. Thủ quỹ thu tiền, ký vào Phiếu thu và đóng dấu đã thu tiền. Sau đó,
12
SVTH: Bùi Thị Hạnh – Lớp Kế toán
12
KH Phòng SXKD
Giám đốc
KT thanh toán Thủ quỹThủ kho KT tổng hợp
Hợp đồng kinh tế
Ký duyệt Lập phiếu thu
Thu tiềnLập phiếu XK, xuất hàng
Ghi sổ
KT bán hàng
SVTH: Bùi Thị Hạnh – Lớp Kế toán
14
MST
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phạm Thị Bích Chi
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH
Mã số thuế: 0104247876
Địa chỉ: Số 233 ngõ 211 – Tổ 46 – Khương Trung – Hà Nội
Điện thoại: 0435683665
-
+Z^-_
Liên 3: Nội bộ
Ngày 06 tháng 5 năm 2012
Mã số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/12P
Số: 0000025
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Quang Hưng
Tên đơn vị: Công ty Kim Long
Địa chỉ : 78 Lê Trọng Tấn – Đống Đa – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Số tài khoản
F7;78T=GPMQ C7M57 UEO`78 C78:
$
01 - Máy hút bụi Nita
chi CV SU21V
Chiếc 01 2.800.000
02 Máy hút bụi LG
UC 920 NRT
Chiếc 01 5.370.000
Máy hút bụi Hitachi
CV940 YCS
1800W 15C
Đơn vị: Cty CP Cơ điện lạnh
VN
Bộ phận:
Mã đơn vị SDNS
PHIẾU THU
Ngày 06 tháng 5 năm 2012
Quyển số:
Số:
NỢ:
CÓ:
Mẫu số C31 – BB
Theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC
ngày 14 tháng 9 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
Họ, tên người nộp tiền: Nguyễn Quang Hưng
Địa chỉ: 78 Lê Trọng Tấn – Đống Đa – Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 24.057.000đồng
'&=>-: Hai mươi tư triệu không trăm năm mươi bảy ngàn đồng
Kèm theo 2 chứng từ gốc:
?!@A$B:@
<5gOh782C7M []54:75gOh78 8OfENA 8Of7N7 <JIi
'%()+,)/#C - '%()+,- '%()+,- '%()+,- '%()+,-
* Giấy báo Có.
Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản thông qua
Ngân hàng thì chứng từ là giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến phòng kế toán
của Công ty. Khi nhận được giấy báo Có kế toán tiến hành ghi sổ kế toán và
lưu giữ tại phòng kế toán.
17
SVTH: Bùi Thị Bích Hạnh – Lớp Kế toán
đặt
hàng
KT thanh toánKT tổng hợp
Hợp đồng kinh tế
Ký duyệt Viết giấy nợ
Lập phiếu XK, xuất hàng
Ghi sổ
Đơn đặt hàng
Thủ kho
KH
Phòng SXKD
Giám đốc
KT bán hàng
Hóa đơn GTGT
. !,/0123456738879:;<.
Số chứng từ: Đã hạch toán
Số chuyển tiền:
NHNT Hà Nội
Người trả tiền: TOA Vietnam Co., Ltd
Số tài khoản: …………… tại Ngân hàng Techcombank Hà Nội
Người hưởng: SD Vietnam Indusstries Ltd
Số tài khoản: ……… …….tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Số tiền: 50.000.000
Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn
Nội dung: Thu tiền hàng tháng 4 của công Công ty TOA Vietnam Co., Ltd
Giao dịch viên Liên 2 Phòng nghiệp vụ
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng trả chậm
D49E:
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của Công ty có chất lượng và uy tín
nghiêm ngặt về chất lượng trước khi giao cho khách hàng nên việc xảy ra
hiện tượng hàng hóa kém chất lượng là rất ít. Do đó, có thể có những sai sót
20
SVTH: Bùi Thị Bích Hạnh – Lớp Kế toán
. !,/0123456738879:;<.
khách quan xảy ra đối với sản phẩm. Trong trường hợp này Công ty chấp
nhận nhận lại hàng.
Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại thì cần có các chứng từ kèm
theo hàng hóa trả lại như: Biên bản trả lại hàng hóa, Hóa đơn GTGT (hàng
bán bị trả lại, phiếu nhập kho (hàng bán bị trả lại)… Cụ thể, khách hàng và
phòng kinh doanh của Công ty thỏa thuận lập biên bản trả lại hàng, trên biên
bản ghi rõ lý do trả lại hàng do sai về quy cách, mẫu mã, phẩm chất hay từ
phía khách hàng và ký vào biên bản. Khách hàng gửi cho Công ty Hóa đơn
GTGT (liên 2) trong đó ghi rõ hàng bán bị trả lại. Hóa đơn GTGT được
chuyển tới phòng kế toán, kế toán kiểm tra lại các thông tin trên hóa đơn về
số lượng, đơn giá, thành tiền. Sau đó kế toán lập đề nghị nhập kho và chuyển
những chứng từ này cho thủ kho lập phiếu nhận kho. Thủ kho sẽ tiến hành
kiểm tra lại hàng hóa nhập lại theo chỉ tiêu số lượng và quy cách, rồi viết
phiếu nhập kho đồng thời theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho thành
phẩm phản ánh vào thẻ kho số lượng nhập lại. Thủ kho sau khi kiểm tra nhập
kho hàng và ghi thẻ kho sẽ chuyển các chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập
kho) lên phòng kế toán để kế toán vào sổ.
Trên phiếu nhập kho thủ kho chỉ ghi về mặt số lượng, do Công ty tính
giá vốn theo phương pháp cả kỳ dự trữ nên giá vốn của hàng bán ra là giá vốn
của tháng trước nếu hàng hóa bán ra vào tháng trước bị trả lại trong tháng này,
còn nếu hàng bán ra và bị trả trong cùng một tháng thì kế toán chờ đến cuối
tháng khi xác định được giá vốn sẽ điền thông tin về đơn giá và thành tiền vào
phiếu nhập kho. Đây chính là căn cứ để kế toán tiến hành ghi sổ.
Cuối tháng tổng hợp số liệu cột thành tiền trên các phiếu nhập kho hàng
bán bị trả lại, kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 531.
Mã đơn vị SDNS
\m[(
Ngày 07 tháng 5 năm 2012
Mẫu số C31 – BB
Theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC
ngày 14 tháng 9 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
Nợ: 156 Số: 05
Có: 331
22
SVTH: Bùi Thị Bích Hạnh – Lớp Kế toán
. !,/0123456738879:;<.
Họ, tên người giao hàng: Công ty Kim Long
Theo HĐ 0000045 số ngày 07 tháng 05 năm 2012
- Nhập tại kho: Công ty Cổ phần điện lạnh Việt Nam
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất, dụng cụ sản
phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Thành tiền
Yêu cầu
Thực
Nhập
Đơn giá
F7;78T=GPMQ C7M57 UEO`78 C78: ;75a7
$ AHI$
01 - Máy hút bụi
Nita chi CV
SU21V
Chiếc 01 2.800.000 2.800.000
Cộng tiền hàng:
2.800.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế
GTGT:
280.000
Tổng cộng tiền thanh toán
pcncccc
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu không trăm tám mươi ngàn đồng
8OfI=;78 8Of9:7;78 <5gOh782C7M
'%()*+,- '%()*+,- '%()*+,-
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu
Trình tự ghi sổ chi tiết doanh thu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu
24
SVTH: Bùi Thị Bích Hạnh – Lớp Kế toán
In tại Công ty cổ phần in Hồng Hà, Mã số thuế: 0101549149* ĐT: 0422.20.1515 – DD: 098 3456 368
Cần kiểm t ra đối chiếu khi lập, giao, nhận, hóa đơn
Chứng từ kế toán
(Đơn đặt hàng, hợp
đồng mua bán, HĐ
GTGT, phiếu thu, giấy
báo có của ngân hàng)
. !,/0123456738879:;<.