MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA VÀ BẢNG BIỂU
Chương 1:
MỞ ĐẦU
Đất nước ta trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đã có nhiều
thay đổi, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN, tạo cho các công ty những thời cơ và thách thức mới. Để
thích ứng trong thị trường này đòi hỏi các Công ty phải luôn đổi mới mình để tồn tại
và phát triển. Vốn kinh doanh nói chung, VLĐ nói riêng là yếu tố đảm bảo cho quá
trình sản xuất của Doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vì vậy nếu
không có vốn sẽ không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được, thiếu vốn sẽ gây ra
tình trạng khó khăn, cản trở tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để tăng trưởng và phát triển không hoàn toàn chỉ phụ thuộc vào số lượng vốn
nhiều mà cơ bản là phụ thuộc vào việc quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu
quả nhất. Mặt khác phải có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ. Vì vậy việc quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là vô cùng cần thiết
cho sự tồn tại và phát triển bền vững của tất cả các doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu ở trên và sau một thời gian thưc tập tại Công ty
cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí. Em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí” làm vấn đề nghiên cứu cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
* Mục đích của đề tài:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
* Đối tượng phạm vi nghiên cứu:
- Chuyên đề nghiên cứu về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty.
- Nghiên cứu trong phạm vi toàn Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí từ năm
than Việt nam (Nay là Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam). Tháng 2
năm 2002 thực hiện việc sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước, Nhà máy cơ khí ô tô
trở về đơn vị trực thuộc Công ty than Uông bí, thuộc Tập đoàn công nghiệp than -
khoáng sản Việt Nam.
Từ 01 tháng 01 năm 2007, Nhà máy đổi thành mô hình hoạt động sang Công ty
cổ phần theo Quyết định số 2064/QĐ-BCN ngày 09/8/2006 của Bộ công nghiệp V/v
phê duyệt phương án và chuyển Nhà máy cơ khí ô tô của Công ty TNHH một thành
viên than Uông Bí thành Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí.
+ Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí
+ Tên giao dịch quốc tế: VUBC - Auto Mechanical Joint Stock
Company
+ Tên viết tắt : AMC
+ Trụ sở chính: Xã Phương Đông - Thị xã Uông bí - Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 033 854028 FAX: 033 854312
1.1.2 Quá trình phát triển
Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông bí thành lập được 38 năm với trang thiết bị
máy móc cũ, lạc hậu nên sản phẩm làm ra không đáp ứng được yêu cầu của thị
3
trường. Khi Nhà nước xoá bỏ cơ chế bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường,
Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, đến năm 1989 doanh thu của Công ty chỉ đạt 458
triệu đồng trong khi đó lỗ 402 triệu đồng, thời điểm này Công ty đang đứng trước bờ
vực bị phá sản không còn khả năng sản xuất được nữa. Năm 1990 nhờ có sự nỗ lực
của toàn thể CBCNVC và sự giúp đỡ của Công ty than Uông bí cùng với các đơn vị
bạn Công ty trở lại hoạt động bình thường, từng bước đổi mới công nghệ sản xuất
đồng thời đã tạo việc làm và thu nhập ổn định cho CBCNVC.
Năm 1997 với định hướng đa dạng hoá mở rộng sản phẩm trong sửa chữa xe và
đầu tư mới dây chuyền sản xuất ắc qui chuyên dùng mỏ, đến năm 1998 Công ty đã
hoàn thành đầu tư dây chuyền sản xuất các sản phẩm chuyên dùng mỏ và bước đầu đi
vào hoạt động đã mang lại việc làm ổn định cho số lao động dôi dư và tăng mức thu
nhập cho toàn Công ty. Năm 2007 được coi là năm đánh dấu mốc quan trọng trong
*Phân xưởng chế tạo vì lò : Gia công chế tạo sản phẩm vì chống lò đồng bộ
*Phân xưởng ắc quy : Sản xuất lắp ráp các sản phẩm chuyên dùng mỏ như ắc
quy tàu điện, đèn lò, mũ lò, giá nạp đèn phục vụ cho ngành khai thác mỏ.
Các phân xưởng có mối quan hệ như sau : Luôn hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một
dây truyền sản xuất nhịp nhàng và hiệu quả.
1.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông Bí:
+) Sửa chữa các loại ô tô xe máy; thi công và chế tạo thiết bị mỏ.
+) Thiết kế, cải hoán, đóng mới các loại vỏ xe ca, xe con và sản xuất, lắp ráp ô tô tải
+)Sản xuất các sản phẩm chuyên dùng cho ngành mỏ.
+) Sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp và dân dụng.
+) Kinh doanh xuất nhập khẩu, vật tư thiết bị hàng hoá.
Sản phẩm hàng hoá của Công ty cổ phần Cơ khí ô tô được đánh giá qua chỉ
tiêu : Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN, ISO 9000...) như đèn lò, mũ lò, ắc quy tàu điện.
+ Sản phẩm hàng hoá : Đèn lò, ắc quy tàu điện, mũ lò, giá nạp đèn mỏ; sản
phẩm cơ khí mỏ là sản phẩm chuyên dùng phục vụ cho các đơn vị khai thác than hầm
lò.
+ Dịch vụ : Sửa chữa trung đại tu các loại xe trung xa, xe ca, máy gạt, máy xúc
cho tất cả các đơn vị trong ngành than và các đơn vị khác trên địa bàn Quảng Ninh.
5
1.2- Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Cơ Khí Ô Tô Uông Bí
+) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP cơ khí ô tô Uông Bí:
Hình 1-1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của C.ty CP Cơ khí ô tô UB
(Nguồn: phòng hành chính)
1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất là hệ thống những bộ phận trong doanh nghiệp có mối quan
hệ mật thiết với nhau nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục đem lại hiệu
quả kinh tế.
6
GIÁM ĐỐC
lao động phải trở thành sản phẩm chính. Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông bí có
những bộ phận như sau:
- Phân xưởng sửa chữa: Có nhiệm vụ sửa chữa phục hồi các loại xe trung xa, xe
ca , máy xúc, máy gạt cho các đơn vị trong ngành than và các đơn vị đóng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phân xưởng cơ khí: Nhiệm vụ chế tạo các hàng cơ khí mỏ, đồng thời chế tạo
các loại phụ tùng cho phân xưởng sửa chữa và phân xưởng ắc quy.
- Phân xưởng ắc qui: Chế tạo các sản phẩm ắc qui chuyên dùng mỏ (ắc qui tàu
điện, đèn mỏ, giá nạp, mũ lò) cung cấp cho các đơn vị trong ngành than.
- Phân xưởng chế tạo vì lò: Chuyên gia công và chế tạo các loại vì chống lò
phục vụ các đơn vị trong ngành than.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận sản xuất hoạt động bình thường thì cần
có sự hợp tác, hỗ trợ của các bộ phận phụ trợ và bộ phận quản lý.
- Bộ phận phụ trợ: Không tham gia trực tiếp vào bộ phận sản xuất chính,
nhưng nó cần thiết cho sản xuất chính và không thường xuyên như : Cung ứng vật tư
kỹ thuật, bộ phận thị trường và tiêu thụ sản phẩm ...
- Bộ phận quản lý: Bao gồm các cán bộ lãnh đạo, các phòng ban chức năng
giúp việc. Nhiệm vụ của bộ phận này là thu thập và xử lý thông tin, dự đoán và ra các
quyết định về quản lý.
+ Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy cấp phân xưởng :
7
Hình 1-2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý phân xưởng sửa chữa
Hình 1 -3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý phân xưởng cơ khí
Hình 1- 4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý phân xưởng ắc qui
8
QUẢN ĐỐC
P.QUẢN ĐỐC
KT
Tổ
động
điện và
giá nạp
Tổ mạ Tổ văn
phòng
QUẢN ĐỐC
P.QUẢN ĐỐC
KT
Tổ
tiện
Tổ
doa
mài
Tổ
rèn
Tổ
văn
phòng
Tổ
cơ
điện
Tổ
nguội
Tổ
máy
mỏ
Hình 1-5 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý phân xưởng vì lò
Mô hình tổ chức các bộ phận sản xuất của Công ty CP cơ khí ô tô Uông bí được
xây dựng theo hình thức trực tuyến - chức năng.
Ưu điểm : Tính chặt chẽ, rõ ràng từng khâu, không chồng chéo.
Nguyên tắc tổ chức sản xuất của Công ty được thực hiện đúng nguyên tắc cơ
cỏc nc T Bn sn xut nh Hn quc, c.
- Dõy chuyn cụng ngh sn xut ca phõn xng c qui (do Trung quc sn
xut) c u t mi khộp kớn v ng b.
- Dõy chuyn sn xut gia cụng vỡ chng lũ ng b ca Phõn xng ch to vỡ
lũ c u t mi khộp kớn v ng b.
S cụng ngh ca Cụng ty c phn C khớ ụ tụ Uụng bớ
+) Cụng ngh ch to ốn m :
Hỡnh 1-6 : S cụng ngh ch to ốn m
ắ
c qui
đơn
Lắp ráp
ắc qui
vào vỏ
bình
Bình ắc
qui
Kiểm tra
chất
lượng
tổng thể
Vỏ
bình
đèn
Đạt chất
lượng
Đạt tiêu
chuẩn
Tổng
lắp đèn
sn phm.
i vi s cụng ngh dõy chuyn sn xut ốn m ca Cụng ty c phn c
khớ ụ tụ Uụng bớ hin nay l hp lý, bi vỡ dõy chuyn mi c u t ng b v
khộp kớn.
+) Cụng ngh sa cha ụ tụ:
Hỡnh 1-7: S cụng ngh sa cha ụ tụ
Khách
hàng
đem xe
vào sửa
chữa
Vệ
sinh
toàn
bộ xe
Tháo
dỡ các
cụm
tổng
thành
Tháo
dỡ các
cụm
chi tiết
Giám
định
kỹ
thuật
nội bộ
Giám
cụm
chi tiết
Sửa
chữa
chế tạo
mới
Triển
khai
biện
pháp kỹ
thuật
Vật tư
mới
(Ngun: phũng k thut)
11
- Đặc điểm chung của công nghệ:
Phần vỏ xe: Tháo dỡ các chi tiết -> Gia công chi tiết vỏ -> Lắp ráp các chi tiết -
> Sơn hoàn chỉnh.
Bộ phận máy, gầm: Tháo dỡ các chi tiết -> Sửa chữa các chi tiết -> Lắp ghép
các chi tiết vào các cụm -> Lắp các cụm chi tiết vào tổng thành -> Chạy thử và hoàn
chỉnh sản phẩm.
Sơ đồ công nghệ của sửa chữa xe máy hiện nay tương đối hợp lý, nhưng trong
quá trình thực hiện còn sử dụng sức người, thiết bị kiểm tra lạc hậu và thiếu, phụ
tùng chính chưa chế tạo được.
1.2.2 Bộ máy quản trị
Để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi phải sắp xếp tổ chức bộ máy
quản lý cho phù hợp, tránh sự chồng chéo trong công tác và bố trí cán bộ có đủ khả
năng và trình độ để có bộ máy quản lý hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả.
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông bí được bố trí theo sơ đồ
trực tuyến chức năng, nhằm phát huy tính dân chủ, tự giác và sáng tạo của mỗi thành
+ Công tác văn hoá, văn nghệ thể thao.
Trực tiếp chỉ đạo các phòng và phân xưởng:
+ Phòng HCTH: Công tác định mức lao động, chế độ chính sách, công tác
BHLĐ, bảo vệ, quân sự, công tác PCCC, công tác đào tạo.
+ Phòng KH: Công tác khách hàng, thị trường, thực hiện bảo hành.
+ Phòng HCTH: Công tác y tế, đời sống.
+ Phòng KT: Công tác môi trường.
+ Các phân xưởng: Công tác vệ sinh công nghiệp, môi trường.
1.2.2.3 Phó Giám đốc kỹ thuật - sản xuất - An toàn
Trực tiếp chỉ đạo: Điều hành sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác an
toàn bảo hộ lao động, thu mua vật tư. Làm chủ tịch các hội đồng kiểm nhập vật tư,
hội đồng nghiệm thu sản phẩm, hội đồng sáng kiến.
13
1.2.2.4 Khối phòng ban nghiệp vụ
Làm nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc, các Phó Giám đốc theo chức năng và
nhiệm vụ của từng phòng nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
* Phòng kỹ thuật:
+ Quản lý công tác kỹ thuật - an toàn, các biện pháp công nghệ, đổi mới công
nghệ phục vụ cho các phân xưởng, quản lý toàn bộ máy móc thiết bị.
+ Tổ chức chỉ đạo nghiên cứu khoa học, chỉ đạo kiểm tra giám sát quy trình
công nghệ, quy phạm kỹ thuật an toàn BHLĐ, vệ sinh công nghiệp.
+ Kết hợp với phòng KH để lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
+ Xây dựng và đôn đốc thực hiện công tác đầu tư và xây dựng
* Phòng khách hàng:
+ Trực tiếp quan hệ với khách hàng để tiếp thị mở rộng thị trường việc làm và
tiêu thụ sản phẩm.
+ Soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế liên quan đến tiêu thụ sản phẩm :
Sửa chữa xe máy, hợp đồng bán sản phẩm.
+ Kiểm soát toàn bộ kỹ thuật lắp ghép
+ Điều hành toàn bộ sản xuất của Công ty.
Công ty.
+ Công tác hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ, thi đua, văn hoá, thể thao.
Quản trị nhà ăn, nhà khách, tổ xe.
+ Quản lý công tác y tế: Đảm bảo trạm y tế Công ty là tuyến cơ sở đầu tiên tiếp
xúc với người bệnh trong hệ thống y tế chung của Nhà nước và hệ thống y tế Công ty
nói riêng.
* Phòng Tài chính kế toán:
+ Tổ chức công tác kế toán, thống kê, phân tích tài chính và các nghiệp vụ khác
thuộc lĩnh vực tài chính.
+ Quản lý hệ thống thống kê của toàn Công ty
+ Kết hợp với phòng KH để lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
15
1.3- Các thành tựu mà công ty đã đạt được
1.3.1 Các thành tựu kinh doanh chủ yếu
Bảng một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty (ĐV: nghìn đồng)
Chỉ tiêu
2005
2006 2007 2008
1. Tổng Vốn KD
28,519,419 34.084.600 111.056.709 276.841.336
2. Lao động sản
xuất KD (người)
216 234 285 368
3. Thu nhập bình
quân/người/tháng
1.825 2.622 3.4 3.758
4. Năng suất LĐBQ
242.678 166.76 415.992 1.035.937
5. Doanh số KD
16
lượng sản xuất năm qua từng năm của Công ty tăng cao, hầu hết các mặt hàng đều
tiêu thụ hết. Đồng thời trong năm 2007 Công ty có đầu tư thêm dây chuyền gia công
vì chống lò đồng bộ nên sản phẩm này cũng mang lại cho Công ty một khoản doanh
thu tương đối lớn.
* Về vốn kinh doanh:
Bảng 1-2: Phân tích sự chênh lệch nguồn vốn (ĐV : nghìn đồng)
(Nguồn: phòng tài chính- kế toán)
Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng mạnh
qua từng năm. Điều này cho thấy hiệu quả trong đầu tư và kinh doanh của doanh
nghiệp đã góp phần làm tăng mạnh nguồn vốn cho doanh nghiệp. Chỉ trong 4 năm
nguồn vốn đã tăng gấp 10 lần.
Nguyên nhân tăng vốn kinh doanh là do quy mô sản xuất của Công ty ngày càng
mở rộng, đầu tư thêm nhiều máy móc dây chuyền.
* Về lao động:
Năng suất lao đông có xu hướng tăng, đây là thành công của công ty do đầu tư
dây chuyền thiết bị, máy móc sản xuất đồng bộ làm cho năng suất lao động tăng cao,
góp phần giải phóng sức lao động của công nhân đồng thời tạo ra nhiều giá trị sản
xuất tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên của công ty.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng năng suất lao động của Công ty là do Công
ty đã tự chủ, lo đủ việc làm cho CNV, dẫn đến giá trị tổng sản lượng và doanh thu đạt
vượt mức kế hoạch đặt ra và cao.
* Về lợi nhuận
Nhìn vào bảng 1-1 lợi nhuận thấp nhất năm 2006 là do quản lý của công ty chưa
tốt dẫn đến chi phí tăng cao so với doanh thu dẫn đến kết quả là công ty đã lỗ
331,781 triệu đồng. Khắc phục tình trạng năm 2006 công ty mạnh dạn đầu tư thêm
dây truyền gia công vì chống lò đồng bộ, sản phẩm này phục vụ cho các mỏ hầm lò
vùng Mạo Khê - Uông Bí - Hoành Bồ lên doanh thu năm 2007, 2008 tăng lên dẫn đến
làm cho lợi nhuận cũng tăng lên một tỷ lệ tương ứng, đồng thời do Công ty cũng có
Năm 2005 2006 2007 2008
nhiều Đảng viên ưu tú góp phần nâng cao tinh thần đoàn kết của tập thể cán bộ nhân
viên trong công ty.
Kết luận chương 1
18
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về tình hình chung và các điều kiện sản xuất
chủ yếu của Công ty cổ phần cơ khí ô tô Uông bí em nhận thấy Công ty có những
thuận lợi và khó khăn như sau :
+) Thuận lợi :
- Năm 2007 là năm đầu tiên của Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ
phần. Công ty được chủ động về những điều hành sản xuất kinh doanh của mình theo
điều lệ của Công ty và luật Doanh nghiệp. Nói một cách khác Công ty là một đơn vị
đã được chủ động hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước và đã tháo gỡ
được một số công việc lệ thuộc vào cơ quan quản lý cấp trên tạo điều kiện cho Công
ty chủ động tiếp cận gần với cơ chế thị trường hơn.
- Công ty đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của Công ty than Uông Bí -
TKV và các Công ty bạn bằng những công việc cụ thể như: hỗ trợ, giao nhiệm vụ tạo
việc làm, hướng dẫn tổ chức quản lý Đoanh nghiệp...
- Khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần, Công ty đã có được uy tín và chiếm
được niềm tin nhất định của thị trường trong và ngoài ngành mà trong đó chủ đạo là
các sản phẩm cơ khí và dịch vụ sửa chữa TĐT thiết bị.
- Tổ chức sản xuất ở các phân xưởng sản xuất đã được đổi mới và dần đi vào
hoạt động ổn định. Dây chuyền sản xuất đã được bổ xung những dụng cụ chuyên
dùng, giảm sức lao động nhưng có được năng suất lao động cao.
- Nguồn nhân lực dồi dào có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, có đội ngũ cán
bộ kỹ thuật cao.
- Được sự tín nhiệm của khách hàng trong sửa chữa xe máy, chế tạo sản phẩm
chuyên dùng mỏ.
- Có hệ thống quản lý chất lượng ổn định và làm tốt dịch vụ sau bán hàng, có
môi trường kinh doanh trong ngành tốt, thị phần trong ngành lớn chiểm 70-80%, có
uy tín đối với các đơn vị trong ngành.
- Chưa chú trọng đến khâu tiếp thị tiêu thụ sản phẩm với các đơn vị ngoài
ngành.
Với những thuận lợi và khó khăn trên đòi hỏi Công ty phải có sự duy trì phát
huy nỗ lực tận dụng những ưu điểm thuận lợi một cách triệt để, đồng thời cố gắng
khắc phục những khó khăn làm giảm bớt những điểm yếu kém để nâng cao hiệu quả
SXKD trong Công ty.
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
20
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ UÔNG BÍ
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều
yếu tố khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lượt các yếu tố của môi
trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp.
2.1.1 Các nhân tố bên ngoài
a. Môi trường pháp lý:
Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chi phối bởi các
quy luật của thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nước.
Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung chịu ảnh hưởng rất lớn của
môi trường pháp lý.
Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với
doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc
về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng
thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanh của doanh
nghiệp. Rõ ràng với một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học, hợp quy
luật thì việc quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao,
hạn chế được sự thất thoát vốn.
Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống
các chính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nước để điều tiết nền kinh tế. Các
chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài chính, tiền tệ. Nhà nước sử dụng các
tài sản, vật tư… Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh
kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
2.1.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
22
Ngoài những nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố cảu chính
bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp.
a. Xác định nhu cầu vốn lưu động: Do xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu
chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều
này sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao, sẽ không khuyết
khích doanh nghiệp khai thác hết khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến
hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của vốn lưu động. Ngược lại,
nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ
không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không
có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
b. Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu
tư sản xuất những sản phẩm tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời
giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng
quay vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và ngược lại.
c. Do trình độ quản lý: trình độ quả lý của doanh ngiệp mà yếu kém sẽ dẫn
đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu
động thấp.
d. Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây
thất thoát vốn lưu động, điều này làm ảnh hưởng trực tiếp làm giảm hiệu quả sử