Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
Lời nói đầu
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó
có Việt Nam. Những năm qua tốc độ đầu t trong nền kinh tế có sự tăng trởng mạnh
mẽ, trong đó không thể không kể đến vai trò của Ngân hàng thơng mại với t cách
là nhà tài trợ lớn cho các nhà đàu t. Song nền kinh tế nớc ta còn gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt là năm 1998, 1999, hàng loạt những vụ đổ vỡ tín dụng xẩy ra giữa
các ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng đã làm ảnh hởng không nhỏ đến
nền kinh tế nói chung và bớc phát triển của từng doanh nghiệp, từng ngân hàng nói
riêng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tổn thất tín dụng đó chính là những
thiếu sót, yếu kém, chủ quan trong công tác thẩm định dự án đầu t
Đứng trớc thực tế đó đòi hỏi toàn bộ hệ thống ngân hàng thơng mại phải
không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng mà trọng tâm là nâng cao chất lợng thẩm
định dự án. Việc nâng cao chất lợng thẩm định dự án đàu t không chỉ có ý nghĩa
đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng mà còn góp phần tiết kiệm vốn cho
toàn xã hội, thúc đẩu mở rộng, phát triển an toàn, hiệu quả cho nền kinh tế đất nớc
và định hớng đầu t đúng đắn cho các doanh nghiệp
Đóng góp vào quá trình chung đó phải kể đến Chi nhánh Ngân hàng Đầu t
& phát triển Quảng Ninh, một đơn vị đã đạt đợc nhiều thành tự đáng kể trong hoạt
động kinh doanh do đã chú trọng đến chất lợng tín dụng ngay từ khâu thẩm định.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đợc chi nhánh vẫn còn có những tồn tại,
hạn chế cần đợc quan tâm và hoàn thiện
Trên cơ sở kiến thức đã học và nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tại
chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Quảng Ninh, nhận thức đợc tầm quan
trọng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu t. Với sự hớng dẫn tận tình của
PGS. Mai Siêu, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Giải pháp nâng cao chất l ợng
thẩm tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t & Phát triển
Quảng Ninh
Nội dung kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham
khảo luận văn gồm có 3 chơng:
Ch ơng I : Những vấn đề cơ bản của thẩm định tài chính dự án
t, là phơng tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong ngoài nớc tài trợ, cho
vay vốn, là cơ sở để thiết lập kế hoạch thực hiện dự án và kiểm tra quá trình thực
hiện dự án. Đồng thời, dự án đầu t là tài liệu quan trọng nhất để các cơ quan quản
lý Nhà nớc xem xét, phê duyệt cấp giấy phép đầu t nhằm hoàn thiện cơ cấu phát
triển kinh tế giữa các ngành, địa phơng và vùng lãnh thổ trong cả nớc.
1.1.2. Đặc điểm của dự án đầu t
Đầu t qua dự án đợc sử dụng rộng rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội. Nhng trong mỗi lĩnh vực, dự án đợc cụ thể hoá chi tiết hơn cho
phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực đó. Tuy nhiên dự án đầu t thờng có một số đặc
điểm chung gồm:
Một là; dự án đầu t có những mục tiêu nhất định phải đạt đợc: Thực tế đó là
những đầu ra cụ thể của dự án mà dự án phải đạt đợc trong khuôn khổ nguồn lực
nhất định.
Hai là; dự án đầu t xác định các yếu tố đầu vào bao gồm phơng tiện thiết bị,
nhân lực, tài chính (các nguồn cung cấp tài chính do dự án), vốn (tổng vốn đầu t
và cơ cấu vốn đầu t)
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Phợng
2
Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
Ba là; dự án đầu t đợc xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc.
Bốn là; dự án đầu t luôn gắn với rủi ro (về thị trờng, lãi suất do thiên tai,
chính sách hay pháp luật )
1.1.3. Chu trình hình thành dự án đầu t:
Chu trình hình thành dự án là các giai đoạn mà mỗi dự án phải trải qua bắt
đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi hoàn thành bao gồm:
a. Xác định dự án đầu t: Là quá trình tìm hiểu các cơ hội đầu t phù hợp với
khả năng cung cấp các nguồn lực, nhân lực, tài chính cho dự án.
b. Phân tích dự án đầu t: Tiến hành nghiên cứu khả thi dự án bao gồm việc
nghiên cứu nhu cầu thị trờng trong tơng lai, dự kiến lựa chọn địa điểm bố trí dự án,
dự tính chi phí và lợi ích của dự án Mục đích của phân tích dự án đầu t nhằm
tài chính để quyết định đầu t vào dự án.
Đối với Nhà nớc: Thẩm định dự án đầu t là bớc cuối cùng trớc khi ra quyết
định đầu t, bằng việc đánh giá các tác động của dự án đến chơng trình mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội để có biện pháp hỗ trợ nh miễn thuế, tài trợ vốn hay đ a
ra các biện pháp phòng ngừa hoặc hạn chế hậu quả khi tiến hành thực hiện dự án.
Trớc khi ra quyết định đầu t dự án, các doanh nghiệp, các nhà đầu t và các
nhà quản lý đều phải tiến hành thẩm định tài chính dự án. Việc thẩm định tài chính
dự án sẽ mang lại tính an toàn cho dự án về thời hạn trả nợ và khả năng trả nợ của
dự án, tạo căn cứ để kiểm tra việc đảm bảo cung cấp nguồn vốn cho dự án cũng nh
việc sử dụng vốn đúng mục đích. Trên cơ sở đó, đảm bảo hiệu quả vốn đầu t cho
dự án, đa ra đợc các quyết định, chủ trơng giải vốn cho dự án một cách chính xác,
giảm bớt các yếu tố rủi ro có thể xảy ra.
Mặt khác, công tác thẩm định tài chính dự án có ý nghĩa quan trọng đối với
sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
Nh vậy, thẩm định tài chính dự án là cần thiết, khách quan, vừa đảm bảo lợi
ích cho chủ đầu t, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, thực hiện chức năng quản
lý của Nhà nớc, điều hoà các lợi ích kinh tế - xã hội với lợi ích.
1.2.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án:
Bất cứ một dự án đầu t nào cũng bao gồm các dòng chi phí phát sinh trong
quá trình hình thành dự án và các dòng thu nhập do dự án mang lại khi đi vào hoạt
động. Cơ sở xem xét đánh giá khi thẩm định tài chính dự án là tính chuẩn xác
trong việc ớc tính các dòng tiền chi phí và thu nhập của dự án, mức hợp lý của vốn
đầu t và sự đảm bảo về nguồn vốn cấp cho dự án. Các tính toán về giá thành sản
phẩm hay các biện pháp phòng ngừa rủi ro của dự án.
1.2.2.1. Thẩm định các dòng tiền của dự án:
Chi phí và thu nhập của dự án phải đợc xác định theo nguyên tắc tất cả những
gì làm tăng mục tiêu là thu nhập, còn những gì làm giảm mục tiêu là chi phí. Trong
phân tích tài chính, mục tiêu là đánh giá xem dự án đem lại lợi nhuận gì cho chủ
đầu t và các nhà tài trợ nên khi xác định chi phí và thu nhập của dự án chỉ tính đến
những luồng chi phí hoặc thu nhập trực tiếp tác động đến chủ đầu t.
nhu cầu vốn lu động bổ sung (với dự án mở rộng bổ sung thiết bị) để dự án sau khi
hoàn thành có thể hoạt động bình thờng.
Thứ hai: chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công của các dự án
và chủ dự án không có nguồn trang trải thờng đợc tính vào chi phí đầu t để khi dự
án đi vào sản xuất mới hoàn trả.
Thứ ba; việc xác định đúng mức vốn đầu t dự án là rất cần thiết tránh tình
trạng tính vốn quá cao để tranh thủ vốn, gây lãng phí hoặc tính quá thấp dẫn đến
quyết định đầu t sai lệch. Đồng thời cần tính toán độ dài thời gian thực hiện dự án,
quy mô dự án đặc biệt với dự án sử dụng vốn vay.
Sau khi tính đợc tổng vốn đầu t dự án thì tính đến các nguồn vốn tài trợ cho
dự án. Nguồn vốn bổ sung cho dự án có thể gồm:
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Phợng
5
Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
Một là; vốn tự bổ sung của doanh nghiệp: Kiểm tra phân tích tình hình tài
chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất để xác định
số vốn tự bổ sung của doanh nghiệp có thể đầu t vào dự án.
Hai là; vốn trợ cấp từ ngân sách.
Ba là; vốn vay ngân hàng.
1.2.2.3. Thẩm định chi phí, giá thành và doanh lợi của dự án:
a - Tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Lập bảng tính giá thành đơn vị sản phẩm và tổng chi phí sản xuất hàng năm
của dự án. trên cơ sở đó, cần đi sâu thẩm định các yếu tố nh: Tính đầy đủ các yếu
tố chi phí giá thành sản phẩm, xem xét sự hợp lý của các định mức chi phí sản
xuất, tiêu hao, đơn giá đối với các yếu tố giá thành rồi so sánh với các định mức
chi phí theo quy định của Nhà nớc và từ thực tế sản xuất của các dự án khác có
cùng loại sản phẩm, kiểm tra việc tính khấu hao và tỷ lệ phân bổ khấu hao vào giá
thành sản phẩm của dự án, kiểm tra định mức chi phí nhân công trong giá thành
sản phẩm, tổng hợp chi phí sản xuất qua các năm, xác định giá bán và khối lợng
sản phẩm tiêu thụ hiện tại và dự báo trong tơng lai trên cơ sở nghiên cứu cung cầu
: Các khoản thu, chi của dự án.
n: Số năm trong đời dự án.
r: Tỷ suất chiết khấu.
NPV là chỉ tiêu hiệu quả u việt, nó xem xét tới cả quá trình tồn tại của dự án.
Dự án đợc chấp nhận khi NPV > 0. Khi đó, tổng các khoản chi phí của dự án >
tổng các khoản chi phí sau khi đã đa về mặt bằng hiện tại. Ngợc lại, dự án không
đợc chấp nhận khi NPV < 0 vì lúc này tổng thu của dự án không bù đắp đợc chi phí
bỏ ra. NPV = 0, dự án hoà vốn. Trong trờng hợp các dự án loại trừ nhau, dự án có
NPV lớn nhất sẽ đợc chọn lựa (với điều kiện các dự án có cùng tuổi thọ).
b - Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR - Intenal Rate of Return)
IRR, đó là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các
khoản thu chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu chi sẽ cân bằng
với tổng chi của dự án. Tức là:
Trong đó : B
i
, C
i
: Các khoản thu, chi của dự án
n : Số năm trong đời dự án
IRR : Hệ số hoàn vốn nội bộ
Hệ số hoàn vốn nội bộ chính là mức lãi cao nhất mà dự án có thể vay đợc mà
không bị lỗ nếu toàn bộ số tiền đầu t cho dự án đầu là vốn vay và do đó nợ vay
(vốn gốc và lãi cộng dồn) đợc trả bằng nguồn thu từ dự án.
Ta xác định IRR bằng cách sử dụng phơng pháp nội suy
Chọn r
1
sao cho NPV
1
> 0
CiBi
NPV
0
)''1(
)(
= =
+
=
+
n
i
n
i
IRR
Ci
IRR
Bi
0 0
)'1(
1
)'1(
1
Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
Chỉ tiêu này có u điểm là IRR biểu hiện sự hoàn trả vốn đã đầu t, nó chỉ rõ lãi
suất vay vốn tối đa mà dự án có thể chịu đợc. Phơng pháp tính IRR và NPV có thể
dẫn tới cùng một kết luận nhng cũng có thể là hai kết luận trái ngợc nhau thì việc
lựa chọn phơng án đầu t theo phơng pháp NPV vẫn đợc coi trọng hơn để đạt đợc
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của dự án đầu t vì phơng pháp IRR không đề cập tới
quy mô vốn đầu t và kiểu mẫu dòng tiền của dự án, không giả định đúng tỷ lệ đầu
1
NPVNPV
rrNPV
rIRR
+
+=
P
PV
PI =
Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
P: - Là giá một đơn vị sản xuất và bán đợc bình quân cả đời dự án
v: - Là biến phí một đơn vị sản phẩm
f: - Tổng định phí cả đời dự án
y: - Là giá trị hàng hoá bán đợc và chi phí tại điểm hoà vốn
Ta có hệ phơng trình sau:
Phơng trình doanh thu: y = Px
Phơng trình chi phí: y = vx + f
Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng chi phí, do đó:
Đây là công thức xác định điểm hoà vốn. x tỷ lệ thuận với f, tỷ lệ nghịch với
(P-v). Ngời đầu t quan tâm làm sao cho x là nhỏ nhất. Muốn vậy phải tìm biện
pháp giảm f, tăng P, giảm v. Tuy nhiên mọi sự thay đổi f, P, v, đều không đơn giản,
chỉ có thể trong giới hạn thị trờng và ngời đầu t chấp nhận đợc. Điểm hoà vốn x
càng nhỏ thì khả năng thu lời càng cao.
2. Phân tích khả năng trả nợ:
Kế hoạch trả nợ đợc xây dựng trên cơ sở kế hoạch vay nợ và điều kiện tài trợ
của từng nguồn vay. Đối với loại cho vay trung và dài hạn, nguồn tiền để trả nợ
cho ngân hàng là tổng lợi nhuận và khấu hao cơ bản do vốn đầu t của ngân hàng
tạo ra.
Khấu hao + Lợi nhuận dùng để trả nợ
Đầu t theo dự án là một chuỗi các hoạt động đầu t trong thời gian tơng đối dài
và thờng phát sinh các dòng tiền ngoại dự kiến theo các diễn biến bất lợi có thể xảy
ra và đa ra các biện pháp đề phòng hay xử lý đợc các diễn biến đó. Bởi vậy, thẩm
định tài chính dự án không chỉ nhằm khẳng định tính khả thi của dự án thông qua
các chỉ tiêu tính toán mà hơn nữa là lựa chọn đợc phơng án tối u nhất trong các ph-
ơng án có thể có nhằm đánh giá một cách chính xác hiệu quả tài chính của dự án.
Do vậy việc nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t luôn đợc đặt ra nh
một đòi hỏi cấp thiết.
Thẩm định tài chính dự án đầu t nhằm giúp ngân hàng đa ra một quyết định
tài trợ có chất lợng cao. Đứng trên góc độ của các nhà quản lý ngân hàng, hoạt
động thẩm định đợc coi là có chất lợng khi nó hỗ trợ đắc lực cho việc đa ra một kế
hoạch cho vay, thu lợi với lãi suất phù hợp với tình hình hoạt động của dự án, cũng
nh các hoạt động của ngân hàng. Điều này có nghĩa là chất lợng thẩm định tài
chính dự án đầu t tốt sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng tìm ra lời giải tối u cho bài
toán: Cho dự án nào vay, cho vay bao nhiêu, thời gian, lãi suất, quản lý thu hồi vốn
ra sao, hỗ trợ dự án nh thế nào.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t:
Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lỡng
xong trên thực tế rất ít khi dự án đợc tiến hành đúng nh dự định. Nhiều dự án đã
không đảm bảo đợc tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án
phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp hay do thiếu
vốn. Nói chung, trong quá trình triển khai dự án có thể bị ảnh hởng bởi nhiều nhân
tố làm cho kết quả thẩm định không còn chính xác, về cơ bản có thể phân ra nhân
tố chủ quan và nhân tố khách quan.
1.2.4.1. Nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về nội bộ mà ngân hàng có thể chủ động
kiểm soát, điều chỉnh đợc.
Nhân tố con ngời: Con ngời đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lợng thẩm định trên các khía cạnh: kiến thức kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Phợng
kiểm tra, giám sát chặt chẽ thông qua việc thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ,
kiểm soát tổng hợp. Đợc tổ chức độc lập với các bộ phận khác và chịu sự lãnh đạo
trực tiếp của Ban giám đốc thì những rủi ro trong việc thẩm định sẽ đợc hạn chế tối
đa, góp phần nâng cao chất lợng thẩm định dự án.
1.2.4.2. Nhân tố khách quan:
Đây là nhân tố không thuộc quyền kiểm soát của Ngân hàng, nên Ngân hàng
chỉ có thể khắc phục hoặc thích nghi.
Từ phía khách hàng:
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Phợng
11
Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
Hồ sơ mà khách hàng trình lên là rất quan trọng để Ngân hàng thẩm định, đòi
hỏi trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu t, tính trung thực của
thông tin của chủ đầu t là nguyên nhân quan trọng ảnh hởng đến chất lợng thẩm
định của Ngân hàng.
Yếu tố thị trờng:
Thị trờng luôn là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới các chỉ tiêu tài chính dự án
cụ thể là tác động trực tiếp đến doanh thu dự án thông qua sự lên xuống của giá cả
hàng hoá đầu vào cũng nh sản phẩm của dự án do những thay đổi về cung cầu trên
thị trờng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm hay do những chính sách của Nhà n-
ớc.
Tỷ lệ chiết khấu thay đổi:
Dựa trên sự thay đổi cung cầu trên thị trờng tiền tệ và tỷ lệ lãi suất cơ bản mà
Ngân hàng Nhà nớc công bố tỷ lệ chiết khấu thích hợp. Tỷ lệ chiết khấu rất nhạy
cảm với các phơng pháp tính hiệu quả tài chính. Khi thay đổi tỷ lệ chiết khấu, giá
trị của các dòng tiền thu nhập và chi phí cũng thay đổi theo. Nếu tỷ lệ chiết khấu
làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền thu nhập giảm nhanh hơn chi phí sẽ dẫn đến
chỉ tiêu giá tị hiện tại dòng chuyển từ dơng sang âm và dự án sẽ không còn tính
khả thi về mặt tài chính. Hiệu quả tài chính của dự án sẽ không còn chính xác khi
tỷ lệ chiết khấu thay đổi trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Kiến thiết khu Hồng Quảng.
Với bề dày 46 năm xây dựng và trởng thành Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn tỉnh.
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng
Ninh:
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh có những chức năng
nhiệm vụ chính nh sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn trong và ngoài nớc để đầu t và
phát triển bằng nhiều hình thức, biện pháp nh: Huy động vốn của các tổ chức kinh
tế, dân c dới nhiều hình thức tiền gửi, tiền tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, phát
hành kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, vay vốn thông
qua thị trờng liên Ngân hàng.
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và phi
Ngân hàng.
- Thực hiện tín dụng thuê mua, cho vay, cầm cố, thế chấp, thực hiện các dịch
vụ bảo lãnh.
- Cùng với các Ngân hàng trong nớc, ngân hàng ngoài nớc, các tổ chức khác
đồng tài trợ cho các dự án. Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu t và phát
triển từ các nguồn khác của Chính phủ.
Nh vậy ngoài chức năng: Huy động vốn trung và dài hạn trong và ngoài nớc
đề cho vay các dự án kinh tế kỹ thuật, đầu t phát triển . Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Quảng Ninh còn thực hiện kinh doanh, dịch vụ nh một Ngân hàng thơng mại
đối với các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c. Đây là một bớc ngoặt quan
trọng trong hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh, tạo điều
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Phợng
14
Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
kiện mở rộng thị trờng, phù hợp với xu hớng kinh doanh đa năng tổng hợp của
Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
tổ chức
hành
chính
Phòng
kiểm
tra nội
bộ
Phòng
nguồn
vốn
kinh
doanh
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
ngân
quỹ
Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại NH ĐT và PT QN
a. Công tác nguồn vốn:
Chi nhánh đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng mọi hình thức tiền gửi.
- Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2003 là: 1.070.114 triệu tăng
32,73% so với năm 2002 (năm 2002 là 806,244 triệu).
- Nguồn huy động tại chỗ bình quân năm 2003 là: 1.003.931 triệu tăng
33,92% so với năm 2002 (năm 2002 là 749,638 triệu), chiếm 93,82% tổng nguồn
huy động.
- Nguồn tự huy động năm 2002 là 731.545 triệu. Đến năm 2003 đạt 974.706
triệu, tăng 33,24%.
- Tiền gửi dân c là: 827.299 tăng 33,24% so với năm 2002.