Một số Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XK trong các Doanh nghiệp FDI tại Việt nam - Pdf 12

Lời nói đầu
Nền kinh tế thơng mại Việt Nam đang ở trong thời kỳ phát triển theo xu h-
ớng khu vực hoá, toàn cầu hoá, diễn ra với tốc độ nhanh chóng và mức độ sâu
rộng. Việt Nam với chính sách đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế đã từng
bớc hội nhập vào nền kinh tế - Thơng mại khu vực và toàn cầu. Việt Nam đã là
thành viên của ASEAN, OPEC, ASEM... đã ký hiệp định thơng mại với Mỹ và
đang trong quá trình xin gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Các nớc đã
đánh giá rất cao vai trò và vị trí của Việt nam trong khu vực và trên
thế giới, đồng thời cũng đánh giá cao tiềm năng phát triển kinh tế của Việt Nam.
Chiến lợc mở cửa để đa dần nền kinh tế nớc ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực
và thế giới đã đợc Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng thực hiện cách đây hơn 13
năm.Chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và đặc biệt quan trọng là thu
hút đầu t trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu có vai trò then chốt trong
chiến lợc phát triển kinh tế của Việt nam.
Có thể nói, các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (DN FDI) ở
Việt Nam là nhân tố quan trọng trong chủ trơng, chiến lợc xuất khẩu nói riêng và
chiến lợc phát triển kinh tế nói chung của Đảng và Nhà nớc ta. Việc nghiên cứu
hoạt động xuất khẩu và đa ra các giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của
các DN FDI là một vấn đề mang tính cấp thiết để từng bớc đa nền kinh tế nớc ta
phát triển hội nhập vào xu thế chung của thế giới.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Vụ
Đầu T - Bộ Thơng Mại đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của TS. Lê Thị Anh Vân
cùng các cô chú công tác trong Vụ Đầu T em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: Một
số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong các DN
FDI tại Việt nam.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
Chơng I: Những vần đề lý luận chung.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của các DN FDI tại Việt
Nam trong thời gian vừa qua.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của
các DN FDI tại Việt nam trong thời gian tới.

thơng mại cả đôi bên cùng có thể xảy ra ngày cả khi một trong hai nớc có lợi thế
tuyệt đối trong sản xuất cả hai mặt hàng so với nớc kia, trừ phi lợi thế tuyệt đối là
đồng đều cho tất cả các mặt hàng. David Ricardo giải thích đó là lợi thế tơng đối
mang lại.
Lợi thế tơng đối là một khái niệm hết sức quan trọng của kinh tế học. Theo
quy luật lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc
gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham
gia vào thơng mại quốc tế tạo ra lợi ích cho mình nghĩa là quốc gia có hiệu quả
thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá sản xuất và trao
đổi các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất ( những hàng hoá
không có lợi thế tơng đối). Tuy nhiên, lý thuyết của David Ricardo là phiến diện vì
nó dựa trên những giả thuyết thiếu thực tế.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 3
Vì vậy, lý thuyết của Ricardo chỉ mang tính lý thuyết nhng chính nó là cơ
sở cho Heckscher và Ohlin phân tích ảnh hởng của các yếu tố tiềm tàng đến thơng
mại và chỉ ra rằng một nớc sẽ chuyên môn hoá vào sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều
yếu tố sản xuất mà nớc đó tơng đối d thừa và rẻ, đổi lấy những mặt hàng mà việc
sản xuất chúng đòi hỏi sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà nớc đó tơng đối khan
hiếm và đắt. Nói một cách khác, một nớc tơng đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng
hoá sử dụng nhiều lao động đổi lại hàng hoá sử dụng nhiều vốn. Kết quả của dạng
thức thơng mại này là lợi nhuận tơng đối cũng nh lợi nhuận tuyệt đối của cùng
một loại yếu tố sản xuất trở lên đồng đều nhau giữa các nớc, giảm sự khác biệt về
lơng và lãi suất ở các nớc. Nh vậy, thơng mại quốc tế sẽ là sự thay thế cho sự năng
động quốc tế của các yếu tố sản xuất.
Kinh tế theo qui mô là hiện tợng khi lợi nhuận của sản xuất tăng theo qui
mô sản xuất. Kinh tế theo qui mô rất phổ biến trong sản xuất nhiều loại mặt hàng.
Thậm chí trong trờng hợp hai nớc giống hệt nhau về mọi phơng diện thì vẫn có cơ
sở cho sự trao đổi thơng mại, bởi khi một nớc chuyên môn hoá vào sản xuất một
mặt hàng và dùng một phần sản phẩm của mình trao đổi lấy sản phẩm của mặt
hàng mà nớc thứ hai chuyên môn hóa, thì tổng sản phẩm của hai mặt hàng sẽ lớn

2.2. Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu:
Kinh doanh hoạt động xuất khẩu là một khâu của quá trình kinh doanh xuất
nhập khẩu. Xét trên bình diện một quốc gia thì kinh doanh xuất khẩu là hoạt động
cơ bản nhất, là nguồn thu chủ yếu đối với hoạt động thu ngoại tệ của một quốc gia
, tức là các doanh nghiệp đã tham gia vào một trong hai khâu của quá trình tái sản
xuất mở rộng: phân phối và lu thông hàng hoá và dịch vụ. Hoạt động xuất khẩu là
chiếc cầu nối sản xuất và tiêu dùng trong nớc với sản xuất và tiêu dùng trên thị tr-
ờng nớc ngoài. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ mang lại nguồn lợi lớn
cho doanh nghiệp mà còn góp phần đẩy mạnh sản xuất trong nớc nhờ tích luỹ vốn
từ khoản ngoại tệ thu về, phát huy tính năng động sáng tạo của các đơn vị kinh tế
thông qua cạnh tranh quốc tế. Kinh doanh xuất khẩu còn là phơng tiện để khai
thác triệt để các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực... và
thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nớc, đẩy nhanh tiến trình hoà nhập vào nền kinh
tế toàn cầu.
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu:
3.1. Đối với nền kinh tế quốc dân:
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 5
Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
của từng quốc gia. Các lý thuyết về tăng trởng và phát triển đều chỉ ra rằng, để
tăng trởng và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia cần có 4 điều kiện: nguồn nhân lực,
tài nguyên, vốn và khoa học công nghệ. Song không phải quốc gia nào cũng có
đầy đủ những điều kiện đó. Hiện nay,các nớc đang phát triển đang thiếu vốn và kỹ
thuật công nghệ nhng lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên lại rất dồi dào.
Các nớc phát triển lại dồi dào về vốn và khoa học công nghệ nhng lại thiếu lao
động và tài nguyên thiên nhiên. Để giải quyết tình trạng này, họ buộc phải nhập từ
bên ngoài những yếu tố sản xuất cha có hoặc gặp khó khăn trong sản xuất, có
nghĩa là phải cần một nguồn ngoại tệ chính là khoản ngoại tệ thu về từ xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động chính tạo ra tiền đề cho nhập khẩu, tạo điều kiện cho quy
mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu.
Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân thể hiện qua một số khía

lao động ngày càng sâu sắc. Có những sản phẩm mà việc sản xuất từng bộ phận đ-
ợc thực hiện ở những nớc khác nhau vì vậy để có những sản phẩm hoàn chỉnh,
hoạt động xuất khẩu là cần thiết. Mặt khác, thông qua xuất khẩu một nớc có thể
tập trung vào sản xuất mặt hàng mình có lợi thế để trao đổi lấy thứ mình cẩn một
cách có hiệu quả hơn.
+ Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân.
Hoạt động xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động và tạo thu nhập ổn định
cho ngời lao động. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng
tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân.
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại khác có sự tác động qua lại,
phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là hoạt động chủ yếu, thể hiện mối liên kết trên
toàn thế giới, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác nh du lịch quốc tế, tín dụng
quốc tế,...phát triển theo. Ngợc lại sự phát triển của các ngành này tạo điều kiện
cho ngành xuất khẩu càng phát triển hơn.
+ Ngân sách Nhà nớc cũng có thêm một khoản thu nhờ thuế xuất khẩu.
3.2. Đối với doanh nghiệp :
+ Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào
cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả chất lợng. Những yếu tố đó đòi hỏi
doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng. Trên cơ
sở đó, doanh nghiệp phát triển tới một mức độ cao hơn.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng thị trờng, mở rộng
quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời chia sẻ rủi ro, mất mát trong
hoạt động kinh doanh, tăng uy tín của doanh nghiệp.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 7
+ Xuất khẩu khuyến khích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh
hoạt động đầu t, nghiên cứu phát triển, maketing...

Hình thức kinh doanh trong đó bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm và giao lại cho bên đó, nhận phí gia công. Đây là hình thức
xuất khẩu phổ biến ở những nớc đang phát triển có nguồn nhân công dồi dào để
tạo thêm công ăn việc làm, tiếp nhận công nghệ mà không phải bỏ nhiều vốn và
không phải là thị trờng tiêu thụ.
4.7. Tạm nhập, tái xuất:
Hình thức xuất khẩu những hàng hoá trớc đây đã nhập khẩu nhng cha
qua chế biến. Hàng hoá có thể đi từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu. Tiền sẽ đ-
ợc nớc tái xuất khẩu thu từ nớc nhập khẩu và trả cho nớc xuất khẩu.
4.8. Chuyển khẩu:
Là hình thức một nớc bán hàng hoá cho một nớc khác mà không cần làm
thủ tục xuất nhập khẩu.
5. Các bớc cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm nhiều công đoạn
khác nhau, mỗi công đoạn lại mang những đặc trng riêng. Vì vậy, hoạt động xuất
khẩu phức tạp hơn nhiều so với hoạt động thơng mại trong nớc. Để tiến hành hoạt
động xuất khẩu cần tiến hành các bớc sau:
5.1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu:
Thị trờng là yếu tố sống còn và là yếu tố vận động không ngừng, vì vậy bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu để chỉ ra phơng
thức hoạt động của nó nh thế nào cho phù hợp để từ đó doanh nghiệp có đối sách
thích hợp trong quá trình xuất khẩu sang từng loại thị trờng. Hoạt động nghiên cứu
thị trờng bao gồm:
5.1.1. Nghiên cứu môi trờng.
Điều này thể hiện việc nghiên cứu môi trờng kinh tế, môi trờng văn hoá - xã
hội, môi trờng chính trị- luật pháp, môi trờng công nghệ.
5.1.2. Nghiên cứu giá cả hàng hoá.
Xu hớng biến động của giá cả trên thị trờng quốc tế rất phức tạp và chịu sự
chi phối của những nhân tố làm phát, chu kỳ , cạnh tranh lũng đoạn giá cả.
5.1.3. Nghiên cứu về cạnh tranh.

1. Doanh nghiệp FDI :
1.1. Khái niệm doanh nghiệp FDI:
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, thực hiện các
hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đích làm tăng giá trị tài sản của
chủ sở hữu.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 10
DN FDI là doanh nghiệp sử dụng vốn dới dạng tiền hoặc hiện vật của các tổ
chức cá nhân nớc ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.
Đầu t trực tiếp (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời
chủ sở hữu đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn
đầu t.
Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi
nhánh ở nớc ngoài và làm thủ tục toàn bộ hay từng phần cơ sở đó. Đây là hình đầu
t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đầu t lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc
dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t.
1.2. Phân loại doanh nghiệp FDI:
Đầu t nớc ngoài đợc thông qua nhiều hình thức nh: hợp đồng hợp tác kinh
doanh; doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vôn nớc ngoài; hợp đồng
xây dựng- kinh doanh- chuyển giao(BOT); hợp đồng phân chia sản phẩm (SPC);
cho thuê thiêt bị.
Ngoài ra các nhà đầu t nớc ngoài còn đợc đầu t vào các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao với các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh,
liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài.
Dới đây sẽ là hai loại hình doanh nghiệp có vôn đầu t trực tiếp nớc ngoài
phổ biến nhất:
1.2.1. Doanh nghiệp liên doanh:
Theo điều 11 của nghị định số 24/2000/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam ngày 30/07/2000 quy định:
+ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt nam trên
cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu t, kinh

quản lý hoạt động liên doanh, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý liên doanh, đội ngũ
công nhân viên phục vụ đồng thời tạo ra môi trờng nội bộ liên doanh thích hợp với
điều kiện nớc sở tại. Thông thờng , số lợng thành viên tham gia hội đồng quản trị
cũng nh mức độ quyết định của các bên đối với các vấn đề sản xuất- kinh doanh
của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn pháp định của các bên.
+ Cùng phân phối lợi nhuận: các bên tham gia cùng tiến hành phân phối các
khoản lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp liên doanh sau khi đã thực hiện đẩy đủ
các nghĩa vụ về tài chính đối với nớc sở tại. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận giữa các bên
dựa theo ty lệ vốn góp trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
+ Cùng chia sẻ rủi ro, mạo hiểm: quá trình hoạt động của liên doanh thờng
gặp phải những rủi ro; những rủi ro này có thể do quá trình thiết kế liên doanh
không chu đáo, do những biến động về chính trị, do những thay đổi của hệ thống
pháp lý, do cạnh tranh haydo những yếu tố bất ngờ khác... thiệt hại do những rủi
ro này gây ra sẽ do các bên tham gia gánh chịu theo tỉ lệ phân chia nh đối với lợi
nhuận.
* Đặc trng về mặt pháp lý:
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 12
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tại, chịu sự điều chỉnh của luật pháp nớc sở tại. Doanh nghiệp
liên doanh có t cách pháp nhân. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia liên
doanh đợc ghi trong hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập
dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, đôi khi nó còn đợc tổ
chức dới hình thức công ty trách nhiệm vô hạn hoặc các hiệp hội góp vốn hữu hạn.
Mỗi bên tham gia liên doanh vừa có t cách pháp lý riêng- chịu trách nhiệm phap lý
với bên kia và t cách pháp lý chung- chịu trách nhiệm với toàn thể liên doanh. Nếu
hợp đồng liên doanh là điều kiện cần để hình thành lên doanh nghiệp liên doanh
thì điều lệ hoạt động của doanh nghiệp liên doanh là điều kiện đủ để đảm bảo tính
chỉnh thể, độc lập của thực thể pháp lý này, nó cũng là cơ sở để phân biệt thực thể
này với thực thể kinh doanh khác.
Hoạt động của doanh nghiệp liên doanh diễn ra trong môi trờng kinh doanh

hợp với thị trờng nớc sở tại.
* Đặc trng về mặt pháp lý:
Đặc trng về mặt pháp lý nổi bật của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc
ngoài là nó có t cách pháp nhân, là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tại. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập
theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t
nớc ngoài đợc quy định trong điều lệ doanh nghiệp; ngoài ra doanh nghiệp 100%
vốn đầu t nớc ngoài phải tuân thủ các điều khoản trong giấy phép đầu t. Doanh
nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài cũng phải thực hiện đúng các quy định của pháp
luật trong các văn bản pháp lý có liên quan .
Nh vậy, đặc trng về mặt kinh doanh và đặc trng về mặt pháp lý đã định hình
một cách cụ thể loại hình doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài trong hoạt động
đầu t quốc tế. Cả hai đặc trng này đều cùng nhằm xác định một thực thể độc lập.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài. Do đó, cũng có thể coi doanh nghiệp
100% vốn đầu t nớc ngoài là một thực thể kinh doanh pháp lý độc lập.
2. Vai trò của các doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế quốc dân Việt nam:
2.1. Tăng vốn đầu t cho sản xuất và khai thác tiềm năng.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 14
Về mặt chiến lợc, nguồn vốn trong nớc là quyết định và là điều kiện để tiếp
thu nguồn vốn nớc ngoài. Nhng trong những năm tới đây, nguồn vốn bên ngoài là
đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển nền kinh tế của đất nớc. Trong nguồn
vốn bên ngoài vốn đầu t nớc ngoài có nhiều lợi thế hơn vốn vay vì đây là nguồn
vốn t nhân đầu t vào Việt nam trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, chủ đầu t phải quan
tâm đến hiệu quả kinh tế đồng thời Chính phủ không phải lo trả nợ và ít chịu ảnh
hởng của các quan hệ chính trị. Nguồn vốn của các DN FDI là nguồn vốn bổ xung
quan trọng để nớc ta tiên hành công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài thời kỳ 1991-1995 chiếm 25,7% tổng số vốn đầu t toàn
xã hội. Do đó nguồn vôn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần quan trọng vào sự
phát triển kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm tăng tỷ trọng các
ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng vốn đầu t cho sản xuất... nhằm khai thác hết

thành công đó phải kể đến một phần đóng góp không nhỏ của các DN FDI.
Tỷ trọng các nhóm mặt hàng qua chế biến tăng dần. Chất lợng hàng xuất
khẩu đã đợc nâng lên đáng kể, một số mặt hàng đã có sức cạnh tranh trên thị trờng
quốc tế, đồng thời cũng có tác động tích cực đến chất lợng hàng hoá trong nớc.
Hiện nay dầu thô, gạo , thuỷ hải sản, hàng dệt may, giày dép của Việt nam đã đợc
thừa nhận đạt hoặc xấp xỉ tiêu chuẩn chất lợng quốc tế. Cũng theo báo cáo này,
khoảng 75% kim ngạch xuất khẩu của các DN FDI là hàng chế biến, có một số
mặt hàng có chứa hàm lợng kỹ thuật cao.
2.3. Tạo công ăn việc làm giải quyết thất nghiệp.
Các DN FDI không chỉ góp phần tạo ra hàng hoá xuất khẩu mà còn đóng
góp một phần đáng kể trong quá trình tạo công ăn việc làm và giải quyết thất
nghiệp của Chính phủ.
Về lao động, các DN FDI đã trực tiếp giải quyết việc làm cho một số lợng
đáng kể lao động ngời Việt nam( bằng khoảng 7% lao động trong các doanh
nghiệp nhà nớc) đồng thời cũng đã góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập cho
hàng chục vạn lao động gián tiếp khác trong lĩnh vực dịch vụ, xây dựng... Đây là
đóng góp rất có ý nghĩa về mặt xã hội cần đợc chú trọng.
Theo báo cáo của Vụ Đầu T, tính đến tháng 9/2000 các DN FDI đã góp
phần giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 337 ngàn lao động. Nh vậy, hàng
năm đã có một số lợng lao động lớn của nớc ta đợc làm việc trong các DN FDI,
lực lợng lao động này hàng năm có tổng thu nhập hàng trăm triệu USD góp phần
tạo ra sức mua mới, kích cầu, kích thích sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho ổn
định đời sống kinh tế và an toàn xã hội.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 16
2.4. Thực hiện chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao
trình độ nghề nghiệp cho lao động và quản lý .
Đầu t nớc ngoài là một biện pháp quan trọng trong chính sách mở cửa,
nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta. Qua
hợp tác với nớc ngoài, thông qua các DN FDI , chúng ta đã tiếp nhận đợc một số
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong nhiều ngành nh: viễn thông, thăm dò dầu khí,

xuất khẩu, sản xuất trong nớc sẽ thay đổi bất lợi đối với mặt hàng xuất khẩu. Mặt
khác việc duy trì một mức thuế xuất khẩu cao trong một thời gian dài sẽ làm hạn
chế hoạt động xuất khẩu và ngợc lại thuế xuất khẩu thấp sẽ tạo điều kiện cho hoạt
động xuất khẩu.
3.2.2. Các nhân tố phi thuế quan.
+ Hạn ngạch: là quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của một mặt
hàng hay một nhóm mặt hàng đợc cấp giấy phép xuất khẩu hay nhập khẩu từ một
thị trờng trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép. Hạn
ngạch nhập khẩu của một nớc sẽ ảnh hởng đến số lợng hàng hoá xuất khẩu của n-
ớc khác.
+ Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi hỏi
quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt số lợng hàng xuất khẩu sang nớc mình một
cách tự nguyện, nếu không họ sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết. Khi một
mặt hàng xuất khẩu gặp phải hạn chế xuất khẩu tự nguyện sẽ gặp khó khăn trong
số lợng hàng đợc xuất khẩu tơng tự nh hạn ngạch.
+ Nhà nớc quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật : bao gồm những quy định về vệ
sinh, đo lờng, an toàn lao động, bao bì đóng góp đặc biệt là các tiêu chuẩn về vệ
sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng sinh thái đối với máy móc
thiết bị và dây chuyền công nghệ.
+ Trợ cấp xuất khẩu: Chính phủ có thể áp dụng những biện pháp trợ cấp
trực tiếp hoặc cho vay với lãi xuất thấp đối với các nhà xuất khẩu hoặc có thể thực
hiện một khoản vay u đãi cho các bạn hàng nớc ngoài để họ có điều kiện mua các
sản phẩm do nớc mình sản xuất. Khi đó hoạt động xuất khẩu sẽ dễ dàng hơn, kim
ngạch xuất khẩu sẽ tăng lên đáng kể.
+ Chính sách tỷ giá: trong trờng hợp tỷ giá hối đoái tăng lên nghĩa là đồng
nội tệ mất giá thì giá cả hàng hoá xuất khẩu rẻ tơng đối so với các hàng hoá của
những nớc xuất khẩu cùng loại hàng hoá đó. Từ đó số lợng hàng hoá xuất khẩu sẽ
tăng lên nhng lúc đó giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất
khẩu đó ( nếu có) sẽ tăng lên không có lợi cho hoạt động xuất khẩu. Ngợc lại, khi
tỷ giá hối đoái giảm xuống nghĩa là đồng nội tệ lên giá thì giá cả hàng hoá nhập

hối đoái là một công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng để điều chỉnh các hoạt động xuất
khẩu theo một mục tiêu nào đó. Rõ ràng, tỉ giá hối đoái có ảnh hởng khá quan
trọng đến quan hệ thơng mại giữa các nớc. Vì vậy, mỗi nớc cần phải điều chỉnh tỉ
giá hối đoái ở một mức độ phù hợp để có lợi cho cả xuất khẩu và nhập khẩu.
3.6. Trình độ khoa học- công nghệ của các nớc.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 19
Nhà nớc khó khăn yếu kém trong trình độ khoa học-công nghệ chính là một
trở ngại lớn đối với hoạt động xuất khẩu bởi khoa học-công nghệ có vai trò rất
quan trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất, đa dạng hoá các mặt hàng xuất
khẩu, nâng cao chất lợng hàng xuất khẩu của một nớc. Một nền sản xuất nhỏ và
lạc hậu chỉ dựa vào tài nguyên trong nớc thì chỉ thờng xuất khẩu những mặt hàng
thô, sơ chế hoặc nếu xuất khẩu các sản phẩm chế biến, chế tạo thì lại gặp vấn đề
về chất lợng, mẫu mã, giá cả và cơ cấu hàng hoá thì đơn điệu. Các mặt hàng này
có sức cạnh tranh kém, chịu nhiều biến động của thị trờng và không thể xâm nhập
vào các thị trờng của các nớc phát triển. Việc xuất khẩu không phát triển thì không
đáp ứng đủ các nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu. Quan hệ xuất khẩu do đó không
thể phát triển và có xu hớng tụt hậu.
Ngợc lại, những nớc có trình độ khoa học- công nghệ phát triển sẽ có điều
kiện nâng cao sức sản xuất, đa dạng hoá cơ cấu xuất khẩu, nâng cao chất lợng,
mẫu mã sản phẩm. Các sản phẩm xuất khẩu thờng là có hàm lợng công nghệ , hàm
lợng chất xám cao và có nhiều sản phẩm mang tính sáng tạo lớn, tinh độc quyền
cao. Các nớc này còn có khả năng tiêu chuẩn hoá và thích nghi hoá sản phẩm
trong chiến lợc khuếch trơng quốc tế về sản phẩm. Do đó, các hàng hoá xuất khẩu
của các quốc gia này có khả năng cạnh tranh mạnh, dễ dàng thâm nhập vào các thị
trờng khó tính và nhiều khi thâu tóm đợc cả thị trờng thế giới ( ví dụ nh sản phẩm
phần mềm máy tính của hãng Micrsoft-Mỹ).
3.7. Lợi thế so sánh của một nớc.
Theo lý thuyết H-O , mỗi nớc đều có lợi thế so sánh về một hoặc một số
yếu tố mà nhờ đó việc sản xuất những sản phẩm cần đến các yếu tố sản xuất này
có chi phí cơ hội và do đó có cho phí tơng đối ( chi phí so sánh) thấp hơn, tạo khả

đầu t trực tiếp nớc ngoài cả năm 1997 ( các số liệu trên không kể phần xuất khẩu
dầu thô của liên doanh dầu khí Việt- Xô).
Do cơ chế chính sách đã luôn đợc cải tiến, luật đầu t nớc ngoài tại Việt
nam ban hành năm 1987 cùng với các văn bản kèm theo liên tục đợc sửa đổi bổ
xung theo hớng thông thoáng hơn qua các năm 1990,92,96 và gần đây, trên nền
tảng luật đầu t nớc ngoài ( sửa đổi) tháng 6/2001. Nghị định 24 của Chính phủ và
Thông t số 22 của Bộ Thơng Mại đã mở rộng khung hoạt động xuất khẩu của các
DN FDI nh: bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu; việc ban hành quy chế tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu( quyết định số 133/2001/NĐ-TTG của Thủ tớng Chính phủ ngày
10/9/2001); thông t số 23/1999/TT-BTM áp dụng cho việc mua, bán hàng hóa giữa
nội địa Việt nam với doanh nghiệp chế xuất, xuất khẩu tại chỗ... và các DN FDI
từng bớc đợc hởng các lợi ích tơng ứng với các doanh nghiệp Việt nam nh đợc xét
thởng về thành tích xuất khẩu. Do đó, tỉ lệ đầu t nớc ngoài vào Việt nam ngày
càng nhiều, xuất khẩu ngày một gia tăng.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 21
Việc cải cách các thủ tục hành chính đã có bớc tiến quan trọng bằng việc
Bộ Thơng Mại uỷ quyền cho các cơ sở thơng mại và các ban quản lý các khu công
nghiệp địa phơng, giải quyết một số chức trách về quản lý Nhà nớc đối với các DN
FDI và các cơ quan đó tiếp nhận suôn sẻ, gần nh không xảy ra ách tắc trong thời
điểm chuyển giao trách nhiệm đã kích thích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào các
doanh nghiệp trong nớc, thúc đẩy cán cân xuất nhập khẩu.
Với nhiều dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài, ngành công nghiệp nói chung và
đặc biệt là ngành dệt- may, da- giày, điện tử... tăng nhanh về sản xuất và xuất
khẩu. Kim ngạch xuất khẩu 3 mặt hàng này thờng chiếm từ một nửa đến 2/3 tổng
kim ngạch của các DN FDI và góp phần đa 3 mặt hàng đó thành những mũi nhọn
trên mặt trận xuất khẩu nói chung. Bên cạnh đó đã xuất hiện nhiều dự án đầu t vào
các lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều lao động trong
nớc, tận dụng nhiều nguyên liệu tại chỗ.
Nh vậy, khả năng xuất khẩu trong các DN FDI là rất lớn. Trong những năm
qua, xuất khẩu trong các doanh nghiệp này đã đạt đợc những thành tựu đáng kể và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status