BÀI TẬP LỚN Đề tài: Tìm hiểu và phân tích sự biến động tỷ giá của một số ngoại tệ quan trọng - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ
o0o
BÀI TẬP LỚN
Đề tài: Tìm hiểu và phân tích sự biến động tỷ giá của một
số ngoại tệ quan trọng
Giảng viên hướng dẫn Ths. Trần Quang Phong
Họ và tên Ngyễn Thị Kim Thuỷ
Lớp Kinh Tế Ngoại Thương B- K11
o0o
Hải Phòng, năm 2013
MỤC LỤC
trang
Lời mở đầu
3
Chương I. Tổng quan về thị trường ngoại hối
4
I. Khái niệm, đặc điểm, chức năng. 4
1. Khái niệm. 4
2. Đặc điểm chủ yếu 5
3. Chức năng 5
4.Thành phần tham gia 6
5. Câc đặc tính đặc biệt của FOREX 9
II. Cỏc nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu 10
III. Các cặp tiền tệ và tỷ giá hối đoái.
11
Chương II. Phân tích sự biến động tỷ giá của 1 số ngoại tệ quan trọng.
13
I. Cách thức thu thập số liệu. 13
II. Phân tích sự biến động tỷ giá của 1 số ngoại tệ quan trọng.

cỏn cõn thanh toỏn trở nờn xấu đi. Trong điều kiện giới hạn về thời gian cũng
như nhận thức, với bài tập lớn này em sẽ đi tìm hiểu và phân tích sự biến động
về tỷ giá của 1 sồ loại ngoại tệ quan trọng.
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
3
Chương I. Tổng quan về thị trường ngoại hối.
I. Khái niệm, đặc điểm, chức năng.
1. Khái niệm.
Forex viết tât của Foreign Exchange. Sự ra đời và phát triển của thị
trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệ giữa các
quốc gia nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh tế và xó hội,đặc biệt là phục vụ
cho sự phát triển của ngoại thương. Chẳng hạn khi xuất khẩu (XK) sang Việt
Nam, mục tiêu của các công ty Mỹ là thu về USD, trong khi các công ty nhập
khẩu (NK) Việt Nam có đồng (VND). Do đó đũi hỏi một cơ chế nào đó giúp các
công ty VN đổi VND lấy USD để thanh toán cho các công ty XK ở Mỹ. Ngược
lại khi các công ty VN xuất khẩu sang Mỹ thường thu về USD, công ty phải đổi
USD thành VND để sử dụng. Từ đó đũi hỏi phải cú một cơ chế nào đó giúp cho
các công ty chuyển từ đồng tiền mỡnh đang có sang đồng tiền khác mỡnh cần.
Cơ chế đó chính là thị trường ngoại hối → FOREX ra đời lúc đầu nhằm mục
đích đáp ứng nhu cầu của các ngõn hàng và cỏc cụng ty khổng lồ trong ngành
chứ khụng phải cho những “chàng tớ hon”.
Thị trường ngoại hối ( FOREX ) là nơi thực hiện việc mua và bán, trao
đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phương tiện
thanh toán quốc tế, mà giá cả ngoại tệ được hỡnh thành trờn cơ sở cung cầu.
Hoặc có thể nói thị trường hối đoái là nơi chuyên môn hóa về trao đổi mua bán
ngoại tệ, thông qua sự cọ sát giữa cung và cầu ngoại tệ để thỏa món nhu cầu của
cỏc chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức là giá cả và số
lượng ngoại tệ mua bán. Một số hỡnh thỏi cụ thể của ngoại hối (trừ vàng, bạc,
đá quý ) thường được giao dịch trên thị trường hối đoái: ngoại tệ mặt, các
phương tiện thanh toán, số dư tiền gửi ngoại tệ. được gọi chung là hàng húa của

trờn thị trường. Do đú thanh toán ngoại hối cực kỳ nhạy cảm đối với cỏc chỉ số
kinh tế.
3. Chức năng.
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
5
- Đáp ứng nhu cầu mua bán ,trao đổi ngoại tệ nhằm phục vụ cho quá trỡnh
chu chuyển, thanh toỏn trong cỏc lĩnh vực thương mại và phi thương mại.
- Công cụ để ngân hàng trung ương có thể thực hiện chính sách tiền tệ
nhằm điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu chớnh phủ.
- Thị trường ngoại hối có chức năng tín dụng.
- Cung cấp các công cụ cho các nhà kinh tế nghiên cứu để phũng ngừa rủi
ro hối đoái trong trao đổi ngoại tệ.Đồng thời giúp các nhà đầu cơ nghiên cứu thu
được lợi nhuận nếu họ dự đoán được tỷ giá hối đoái.
4.Thành phần tham gia: bao gồm cỏc chủ thể sau
- Các ngân hàng trung ương.
Nhiệm vụ chính của họ là điều chỉnh ngoại tệ tại các thị trường nước
ngoài, cụ thể là, công tác ngăn ngừa việc nhảy đột ngột của các loại tiền tệ quốc
gia nhằm ngăn chặn cuộc khủng hoảng kinh tế, duy trỡ sự cõn bằng xuất nhập
khẩu, v.v… Ngõn hàng trung ương có tác động trực tiếp trên thị trường tiền tệ.
Ảnh hưởng của họ có thể được trực tiếp - trong các hỡnh thức can thiệp tiền tệ,
và giỏn tiếp - thụng qua cỏc quy định về cung tiền và lói suất. Ngõn hàng Trung
ương có thể hành động một mỡnh trờn thị trường, gây ảnh hưởng đến tiền tệ
quốc gia, hoặc với các ngân hàng khác ở Trung ương để thực hiện chính sách
tiền tệ chung trên thị trường quốc tế, hoặc các can thiệp chung. Ngân hàng trung
ương phải đối mặt với thị trường ngoại hối, như một quy luật, không vỡ lợi
nhuận, mà để xác minh sự ổn định hoặc điều chỉnh các loại tiền tệ quốc gia hiện
có, vỡ sau đó có thể có một tác động đáng kể đến nền kinh tế. Ngân hàng trung
ương cũng đó đi vào thị trường tiền tệ thông qua các ngân hàng thương mại.
Mặc dù lợi nhuận không phải là mục đích chính của các ngân hàng này, hoạt
động thua lỗ họ cũng không hấp dẫn, do đó, sự can thiệp của ngân hàng trung

hẹp. Tuy nhiên, khi các thành phần tham gia tăng hay giảm, "việc lấy" báo giá tỷ
giá đang thay đổi khá đáng kể.
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
7
- Cỏc doanh nghiệp thực hiện giao dịch thương mại nước ngoài.
Các công ty tham gia vào giao dịch quốc tế, đó thiết lập nhu cầu ổn định
tiền tệ nước ngoài (nhập khẩu) và cung cấp các loại tiền tệ nước ngoài (xuất
khẩu), đồng thời sắp xếp hoặc thu hút số ngoại tệ nhàn rỗi tiền gửi trong ngắn
hạn. Ngoài ra, các tổ chức này trực tiếp tiếp cận với thị trường ngoại hối , tổ
chức chuyển đổi và tiền gửi giao dịch thông qua ngân hàng thương mại.
- Các công ty tham gia vào các tài sản đầu tư nước ngoài
(Quỹ đầu tư, thị trường tiền quỹ, công ty quốc tế). Các công ty này được
cung cấp bởi các quỹ đầu tư quốc tế khác nhau, thực hiện các chính sách quản lý
danh mục đầu tư đa dạng của tài sản bằng cách đặt tiền vào trái phiếu của các
chính phủ và các tập đoàn của các quốc gia khác nhau. Tiếng lóng gọi các công
ty này đơn giản là quỹ, được biết nhiều nhất là quỹ "Quantum" George Soros,
tiến hành trao đổi thành công đầu cơ nước ngoài, hoặc quỹ"Dean Witter".Đây là
loại các công ty cũng được công ty quốc tế lớn tham gia vào đầu tư sản xuất
nước ngoài: việc tạo ra cỏc cụng ty con, liờn doanh và cỏc loại hỡnh tương tự,
chẳng hạn như Xerox, Nestle, GE (General Electric), BP (British Petroleum) và
1 số công ty khác.
-Thị trường ngoại tệ.
Ở một số nước có nền kinh tế đang chuyển đổi, có những trao đổi tiền tệ,
có chức năng bao gồm việc thực hiện trao đổi các loại tiền tệ đối với các tập
đoàn và sự hỡnh thành của tỷ giỏ ngoại tệ thị trường. Nhà nước thường chủ
động điều chỉnh mức độ trao đổi tỷ giá, thắt chặt thị trường hối đoái.
Cỏc cụng ty mụi giới ngoại tệ. Chức năng của họ bao gồm việc thông
báo người mua, người bán ngoại hối và thực hiện chuyển đổi giữa chúng, hoặc
tiền gửi cũng như hoạt động cho vay. Đối với các công ty môi giới trung gian,
họ thu phí môi giới như là một tỷ lệ phần trăm giao dịch. Trong những năm gần

- Giỏ trị.
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
9
Thị trường Forex truyền thống không có lệ phí, ngoại trừ một sự khác biệt
trên thị trường giữa giá Mua/Bán, giá của cung và cầu, được gọi là ""Spread" ".
- Việc đảm bảo giá thực hiện.
Sự khác biệt Forex, hay với các đầu tư ngoại tệ, Forex đảm bảo việc thực
hiện lệnh theo giá thị trường hiện nay bất kể khối lượng giao dịch.
- Xu hướng thị trường.
Sự biến động tiền tệ có một khuynh hướng nhất định, có thể được quan
sát trong một khoảng thời gian. Mỗi loại tiền tệ nào cũng đều có sự thay đổi đặc
tính theo thời gian, cho phép việc dự đoán trong Forex.
- Phạm vi Margin.
Phạm vi "đũn bẫy" (margin) trờn thị trường FOREX được xác định trên
việc thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng hoặc các công ty môi giới đảm
bảo tiếp cận với thị trường, và thường là 1:100. Tức là, với việc đặt cọc 1000$,
các khách hàng có thể thực hiện giao dịch trên tương đương với 100.000$. Việc
sử dụng như một khoản vay lớn"đũn bẫy"cựng với sự thay đổi mạnh mẽ của báo
giá tiền tệ, và làm cho thị trường này có lợi nhuận cao, dẫu nguy cơ cao. Nhưng
đây chỉ là một cơ chế điều chỉnh và người giao dịch tự quyết định và xem xét
theo ý của mỡnh.
II. Cỏc nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
+ Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay: là nghiệp vụ mua hay bỏn ngoại tệ mà
việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là sau hai ngày
làm việc kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bỏn. (trừ ngày nghỉ theo quy định
của từng quốc gia).
Nghiệp vụ này diễn ra trờn thị trường giao ngay và được thực hiện trờn cơ sở
tỷ giỏ giao ngay, tức là tỷ giỏ được xỏc định và cú giỏ trị tại thời điểm giao dịch
+ Nghiệp vụ chuyển hối: là nghiệp vụ dựa vào mức chờnh lệch tỷ giỏ
giữa cỏc thị trường ngoại hối để thu lợi nhuận thộng qua hoat động mua và bỏn.

chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standardisation Organisation (ISO)) (ví
dụ GBP đại diện cho bảng Anh và USD là đô la Mỹ). Mỗi cặp tiền tệ bao gồm 2
mó theo quy định ISO và cách nhau bởi dấu chia (/) (ví dụ: GBP/USD), mó đầu
tiên đại diện cho “đồng tiền cơ bản” (chính) (“base currency”) và mó cũn lại là
“đồng tiền phụ” (“secondary currency”).
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
11
Tỷ giá hối đoái (rate of exchange hay exchange rate) đơn giản là giá của
một đồng tiền được biểu diễn bởi một đồng tiền khác. Ví dụ như GBP/USD =
1.5545 nghĩa là một bảng Anh (đồng tiền cơ bản) có thể đổi được 1.5545 đô la
Mỹ (đồng tiền phụ). Đồng tiền cơ bản là đồng tiền mà bạn đang mua hay đang
Tỷ giá hối đoái thường được viết dưới dạng thập phân có 4 chữ số thập
phân, ngoại trừ đồng Yên chỉ có 2 chữ số thập phân. Tỷ giá cho đến 2 số thập
phân (trong số 4 chữ số thập phân) thường được gọi là “big figure” trong khi
chữ số thập phân thứ ba và thứ tư dùng để đo lường “điểm” (“points” hoặc
“pips”). Ví dụ, GBP/USD = 1.5545 thỡ “big figure” là 1.55 trong khi 45 (nghĩa
là chữ số thập phõn thứ ba và thứ tư) cho biết points.
2.1. Mức chờnh lệch giỏ (Bid offer spread)
Cũng như những hàng hóa tài chính khác, ở đây cũng có giá mua (“offer”
hoặc “ask”) và giá bán (“bid”). Chênh lệch giữa giá mua và giá bán được gọi là
“mức chênh lệch giá” (“bid-offer spread” hoặc “the spread”).
Mức chênh lệch giá thường được viết dưới một dạng cụ thể, cách viết tốt nhất là
theo ví dụ sau đây. GBP/USD = 1.5545/50 nghĩa là giá bán GBP là 1.5545 USD
và giá mua là 1.5550 USD. Mức chênh lệch giá trong ví dụ này là 5 điểm
(points/pips).
2.2. Những cặp tỷ giỏ chớnh:
Tất cả những cặp tiền tệ có liên quan đến USD thường được gọi là cặp tỷ
giá chính – “majors”. Sỏu cặp tỷ giỏ “lớn” trong cỏc cặp tỷ giỏ chớnh là:
EUR/USD đại diện cho Euro/đô la Mỹ
GBP/USD đại diện cho bảng Anh/ đô la Mỹ (cũn được gọi là “cable”)

26/4/2013 đến ngày 11/5/2013
II. Phân tích sự biến động tỷ giá của 1 số ngoại tệ quan trọng.
1. Tỷ giá mua, tỷ giá bán và chênh lệch giữa tỷ giá mua, tỷ giá bán.
a. Lập bảng tỷ giá của 6 ngoại tệ: USD, EUR, GBP, AUD, SGD, JPY
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
13
USD EUR GBP AUD SGD JPY
26/4
muaTM 20,890 27,110 21,361 16,809 210.64
muaCK 20,910 27,178 32,180 21,447 16,851 211.17
bán 20,960 27,407 32,451 21,638 16,992 212.94
chênh
lệch 0,050
0,229 0,271 0,191 0,141 0.77
27/4
muaTM 20,880 27,037 21,292 16,776 211.61
muaCK 20,900 27,105 32,202 21,378 16,818 212.14
bán 20,980 27,482 32,650 21,675 17,053 215.09
chênh
lệch
0,080 0,377 0,448 0,279 0,235 2.95
28/4
muaTM 20,910 27,011 31,888 21,246 16,644 208.48
muaCK 20,910 27,092 32,113 21,374 16,761 210.59
bán 20,960 27,485 32,513 21,684 17,072 213.64
chênh
lệch
0,050 0,393 0,400 0,310 0,311 3.05
29/4
muaTM 20,910 27,011 31,888 21,246 16,644 208.48

3/5
muaTM 20,890 27,308 21,278 16,869 212.08
muaCK 20,910 27,376 32,410 21,363 16,911 212.61
bán 20,960 27,606 32,682 21,554 17,053 214.4
chênh
lệch
0,050 0,230 0,272 0,191 0,142 1.79
4/5
muaTM 20,890 27,257 21,421 16,856 209.86
muaCK 20,910 27,326 32,444 21,507 16,899 210.39
bán 20,960 27,582 32,748 21,720 17,057 212.36
chênh
lệch
0,050 0,259 0,304 0,213 0,158 1.97
5/5
muaTM 20,915 27,030 32,000 21,196 16,613 206.72
muaCK 20,915 27,111 32,225 21,324 16,730 208.81
bán 20,965 27,768 32,940 21,841 17,204 213.87
chênh
lệch
0,050 0,657 0,715 0,517 0,474 5.06
6/5
muaTM 20,890 27,256 21,330 16,889 209.47
muaCK 20,910 27,324 32,451 21,415 16,932 210
bán 20,960 27,554 32,724 21,606 17,074 211.76
chênh
lệch
0,050 0,230 0,273 0,191 0,142 1.76
7/5
muaTM 20,890 27,214 21,164 16,895 209.9

- EUR(€): Tỷ gíá mua CK và bán của đồng eurocó nhiều thay đổi trong 2
tuần. Mức chênh lệch cao nhất vào ngày 5/5 là 0,675; thấp nhất vào các ngày
26/4,7/5,8/5 là 0,229. Các ngày còn lại mức chênh lệch dao động trong khoảng
0.230 -> 0,393.
- GPB: trên thị trường tỷ giá hối đoái tỷ giá mua CK va bán của dồng
GBP có nhiều thay đổi, Mức chênh lệch cao nhất vào ngày 5/5 là: 0,715 và
thấp nhất vào ngày 26/4 và 8/2 là 0,271. Các ngày còn lại mức chênh lệch dao
động trong khoảng 0,272-> 0,448
- AUD: trên thị trường ngoại hối tỷ giá hối đoái của đồng AUD có nhiều
sự thay đổi. Mức chênh lệch cao nhất giữa tỷ gá bán và tỷ giá mua vào ngày 5/5
là 0,517; vao các ngày 28,29,30/4 và 1/5 là 0,310; thấp nhát vapf ngày 7/5 là
0,189; các ngày còn lại dao động từ 0,190 đến 0,279.
- SGD: trên thị trường ngoại hối tỷ giá của đồng SGD không có nhiều sự
thay đổi. Mức chênh lệch cao nhất giữa 2 tỷ giá vao ngày 5/5 là 0,474, thấp nhất
vào ngày 26/4 là 0,141 và vào các ngày 3,6,8,7,9/5 là 0,142. Các ngày con lại
dao động từ 0,146 đến 0,311.
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
17
- JPY: trên thị trường ngoại hối tỷ giá mua và tỷ giá bán của đồng JPY có
sự thay đổ nhiều qua cá ngày do đó dẫn đến mức chênh lệch thay đổi. Mức
chênh lệch cao nhất vào ngày 5/5 là 5.06, thấp nhất vào ngày 26/4 là 0.77; từ
ngày 28/4 đến 1/5 tỷ giá không có sự thay đổi mức chênh lệch là 3.05; các ngày
còn lạ dao động từ 1.77 đến 2,95.
2. Phân tích sự biến động tỷ giá trong 2 tuần gẩn đây.
a. Biểu đồ biểu diễn sự biến động tỷ giá
EUR USD
AUD GPB
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
18
SGD JPY

6 thỏng 7 3.7 0.8 0.3 1.2 0.35 2
9 thỏng 7 3.7 0.9 0.4 1.5 0.4 2
12 thỏng 8 3.8 1 0.5 2 0.45 2
• Bảng lói suất tiền vay của một số đồng tiền.
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
20
ĐVT: %/năm
Loại tiền Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn
VND 10.5 12.8 12.8
AUD 4.5 4.7 4.8
EUR 4.5 4.7 4.7
GBP 3 3.2 3.2
JPY 4.5 4.6 4.6
SGD 2.5 2.6 2.6
USD 5.5 5.5 5.5
b. Tính tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng ngoại tệ
Cụng thức tớnh:
Fm = Sm + Sm (
RTG
VND -
RCV
USD ) n
360 x 100

Fb = Sb + Sb (
RCV
VND -
RTG
USD ) n
360 x 100

Tỷ giá mua, tỷ giá bán GBP/VND vào ngày 9/5: 32,490/32,763
Fm = 32,490 +32,490 (6.8/12 - 3/12)x 90 = 32,515.72
360 x 100
Fb = 32,763 + 32,763 (10.5/12 - 0.2/12)x 90 = 32,833.30
360 x 100
Tính tỷ giá kì hạn của AUD
Tỷ giá mua, tỷ giá bán AUD/VND vào ngày 9/5: 21,337/21,527
Fm = 21,337 + 21,337 (6.8/12 - 3/12)x 90 = 21,353.89
360 x 100
Fb = 21,527 + 21,527 (10.5/12 - 0.2/12) x 90 = 21,573.19
360 x 100
Tính tỷ giá kì hạn của SGD
Tỷ giá mua, tỷ giá bán SGD/VND vào ngày 9/5: 16,994/17,136
Fm = 16,994 + 16,994 (6.8/12 - 2.5/12) x 90 = 17,009.22
360 x 100
Fb = 17,136 + 17,136 (10.5/12 - 0,3/12) x 90 = 17,172.41
360 x 100
Tính tỷ giá kì hạn của JPY
Tỷ giá mua, tỷ giá bán JPY/VND vào ngày 9/5: 211.22/212.99
NguyÔn ThÞ Kim Thuû- KTNTBK11_______________
22
Fm = 211.22 +211.22 (6.8/12 - 4.5/12) x 90 = 211.32
360 x 100
Fb = 212.99 + 212.99 (10.5/12 - 1.1/12) x90 = 213.41
360 x 100
KẾT LUẬN
Sự biến động của các đồng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh thường
sử dụng thanh toán trong kinh doanh ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế và
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không chỉ ảnh hưởng đến cán cân
thương mại, lạm phát mà còn ảnh hưởng dến đầu tư quốc tế. Qua bài tập lớn này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status