Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở thái bình trong giai đoạn hiện nay - Pdf 12

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
PHÍ TH
Ị HẰNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
THEO NGÀNH Ở THÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN S
Ĩ KINH T

HÀ N
ỘI
- 2014
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
PHÍ TH
Ị HẰNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
THEO NGÀNH Ở THÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 62 31 05 01
LU
ẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN THỊ THƠM
PGS. TS NGUY
ỄN THỊ HƯỜNG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những
kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.

3.1. Thuận lợi và khó khăn đối với chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
ở tỉnh Thái Bình nhìn từ góc độ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
69
3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thái
Bình từ năm 2001 đến nay và những kết quả đạt được
79
3.3. Những hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở
tỉnh Thái Bình và nguyên nhân
105
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở TỈNH THÁI BÌNH
Đ
ẾN
NĂM 2020
118
4.1. Định hướng và dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở
tỉnh Thái Bình
đ
ến năm 2020
118
4.2. Các giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành ở tỉnh Thái Bình
đ
ến năm 2020
130
KẾT LUẬN
152
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA
TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
154

: Khoa học - công nghệ
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
LĐCN - XD
: Lao động công nghiệp - xây dựng
LĐTM - DV
: Lao động thương mại - dịch vụ
LĐN,L,TS
: Lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản
LĐNN
: Lao động nông nghiệp
LLLĐ
: Lực lượng lao động
LLSX
: Lực lượng sản xuất
NSLĐ
: Năng suất lao động
NLLĐ
: Nguồn lực lao động
PTKT
: Phát triển kinh tế
THCN
: Trung học chuyên nghiệp
TCCN
: Trung cấp chuyên nghiệp
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Mã hiệu
Tiêu đề bảng

ổ thông
và CMKT c
ủa lao động
t
ỉnh
Thái Bình năm 2011
76
Bảng 3.5:
Tình hình t
ăng trưởng nguồn lao động
t
ỉnh
Thái Bình
giai đo
ạn 2001
- 2012
80
Bảng 3.6:
Số lượng và tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành
kinh tế tỉnh Thái Bình giai
đo
ạn 2001 - 2012
80
Bảng 3.7:
S
ố l
ượng và
cơ c
ấu
lao đ

Bảng 3.11:
T
ỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh
Thái Bình giai
đoạn 2001
- 2010
90
Mã hiệu
Tiêu đề bảng
Trang
Bảng 3.12:
Cơ c
ấu lao động của tỉnh Thái B
ình giai đoạn 2006
- 2012
91
Bảng 3.13:
Trình
độ
h
ọc vấn
ph
ổ thông của lực lượng lao động tỉnh
Thái Bình giai
đoạn 2002
- 2011
92
Bảng 3.14:
Trình
đ

96
Bảng 3.18
Trình
đ
ộ CMKT
c
ủa lực l
ượng
lao đ
ộng trong các khu
công nghi
ệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2005
- 2011
97
Bảng 3.19
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế và cơ cấu lao động theo
ngành t
ỉnh Thái B
ình giai đoạn 2001
- 2011
98
Bảng 3.20
Trình
độ CMKT
c
ủa lực lượng
lao đ
ộng ngành thương
mại - dịch vụ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2005 - 2011
99

125
Bảng 4.3:
Dự báo cầu lao động tỉnh Thái Bình giai
đo
ạn 2013 - 2020
126
Bảng 4.4:
Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo nghề tỉnh Thái
Bình giai
đo
ạn 2015 - 2020
126
Bảng 4.5:
Dự báo nhu cầu lao động chia theo trình
đ
ộ đào tạo
giai đoạn 2015 -2020
127
Bảng 4.6:
Dự báo lao động các ngành kinh tế tỉnh Thái Bình giai
đoạn 2013 - 2020 theo 3 phương án
128
Bảng 4.7:
Dự báo cơ cấu lao động các ngành kinh tế tỉnh Thái
Bình giai đoạn 2013 - 2020
128
Bảng 4.8:
Dự báo lao động theo nội bộ các nhóm ngành kinh tế
tỉnh Thái Bình giai
đo

H
ệ số co giãn của cung lao động theo thu nhập của tỉnh
Thái Bình giai
đoạn 2001
- 2011
101
Biểu đồ 3.5:
NSLĐ theo ngành kinh t
ế của tỉnh Thái B
ình qua các năm
104
Biểu đồ 3.6:
Dân số khu vực thành thị và nông thôn tỉnh Thái Bình
giai đoạn 2006-2012
112
1
M
Ở ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu lao động có ý ngh
ĩa, vai trò quan tr
ọng đối với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu lao động được coi là một trong những
nhiệm vụ quan trọng, phục vụ đắc lực cho chuyển dịch CCKT, nó vừa là kết quả,
vừa là yếu tố thúc đẩy chuyển dịch CCKT, đẩy mạnh CNH, HĐH và góp phần cân
đối lại cung - cầu trên thị trường lao động Chuyển dịch CCLĐ không chỉ tuân
theo các quy luật kinh tế, mà còn nhằm vào các mục tiêu phát triển bền vững, ổn
định xã hội, cải thiện môi trường và phát triển con người.
Thái Bình - một tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Hồng, với địa hình
tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong phát

tạo ra sự phù hợp giữa chuyển dịch CCLĐ theo ngành với chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế của địa phương? Mặt khác, để đạt được mục tiêu của tỉnh Thái Bình
là đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, với CCKT: Thương mại - Dịch
vụ, Công nghiệp - Xây dựng và Nông, lâm, thủy sản thì
đòi h
ỏi CCLĐ theo ngành
của Tỉnh phải chuyển dịch như thế nào? Hơn nữa, để đẩy nhanh tái cấu trúc nền
kinh tế ở tỉnh Thái Bình thì
đòi h
ỏi CCLĐ phải chuyển dịch như thế nào?
Để trả lời những câu hỏi trên thì vấn đề đặt ra là phải có những nghiên cứu hệ
thống, bài bản về cơ sở lý thuyết chuyển dịch CCLĐ theo ngành nói chung và ở cấp
độ địa phương nói riêng. Trên cơ sở đó mà phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch
CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình để tìm ra những giải pháp thúc đẩy quá trình này.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành ở Thái Bình trong giai
đo
ạn hiện nay” làm luận án tiến sỹ chuyên
ngành kinh tế phát triển là phù hợp, rất cần thiết, có ý ngh
ĩa c
ả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình trong
thời gian qua và đề xuất một số định hướng, dự báo về chuyển dịch CCLĐ theo
ngành tại địa phương đến năm 2020 cùng các giải pháp thực hiện.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Xây dựng cơ sở lý luận về chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở địa bàn
cấp tỉnh.
+ Phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình

án đặt ra, tác giả sẽ sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác - Lênin.
+ Phương pháp thống kê, thu thập số liệu thứ cấp từ nguồn thông tin có
tính pháp lý làm c
ơ s
ở cho việc so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá về NLLĐ,
chuyển dịch CCLĐ theo ngành, từ đó có cơ sở đánh giá và đề xuất giải pháp thúc
đẩy chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh Thái Bình.
5. Đóng góp mới của luận án
- Bổ sung, làm rõ thêm nội dung và các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ
theo ngành.
4
- Xác định và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ theo
ngành ở địa bàn cấp tỉnh.
- Đưa ra những đánh giá sát thực về thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành
ở tỉnh Thái Bình và nguyên nhân của những hạn chế trong chuyển dịch CCLĐ theo
ngành ở Tỉnh.
- Đề xuất một số định hướng, dự báo về chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh
Thái Bình và một số giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm thực hiện sự chuyển dịch đó.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận án gồm 4 chương, 10 tiết.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Cho đến nay, đ
ã có nhi
ều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được

ngành, CCLĐ theo tr
ình
đ
ộ học vấn, CCLĐ theo thành phần kinh tế, CCLĐ theo
6
khu vực thành thị, nông thôn [59, tr. 22-25]. Tác giả cho rằng đẩy mạnh phát triển
các KCN là giải pháp hàng đầu để chuyển dịch CCLĐ. Tiếp đó là, chuyển dịch lao
động trong ngành nông nghiệp, nâng cao chất lượng lao động ngành TM - DV, Đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng cường công tác đào tạo nghề… Tuy nhiên, tác giả
lại không đề cập đến việc đẩy mạnh chuyển dịch CCLĐ phải gắn với công tác quy
hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH của thành phố, phát triển các nguồn lực đầu
vào và các loại thị trường…
E. Wayne Nafziger (1998) đ
ã có nh
ững phần nghiên cứu rất quan trọng liên
quan đến chuyển dịch CCLĐ và GQVL trong chuyển dịch CCLĐ nông nghiệp, nông
thôn như: Sự nghèo đói ở nông thôn và chuyển đổi nông nghiệp; tài nguyên thiên
nhiên, đất đai và khí hậu; Dân số và sự phát triển; Việc làm, di cư và ĐTH; Phát triển
nguồn nhân lực [95, tr. 237 - 442]. Những nghiên cứu này không những chỉ ra các
vấn đề mang tính quy luật của các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề
tài luận án mà có một số nội dung gợi mở những giải pháp giải quyết những vấn đề
liên quan đến lao động nông thôn, phát triển nguồn nhân lực
Michael P. Torado (1998) đ
ã gi
ới thiệu kết quả nghiên cứu về những nguyên
tắc, vấn đề và chính sách phát triển Cuốn sách dành thời lượng đáng kể cho vấn
đề nông nghiệp, nông thôn, về lao động và ảnh hưởng của nó đến phát triển KT -
XH, những vấn đề về dân số, nghèo đói và tấn công vào nghèo đói và bất công; Di
cư từ nông thôn ra thành thị; Nông nghiệp trì trệ và các cơ cấu ruộng đất; Nông
nghiệp tự cung tự cấp và sự phát triển nông thôn [89, tr. 209 - 332]. Những vấn đề

trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung như việc kiểm soát về nhà ở, hộ khẩu và hạn
chế di chuyển tới nơi mới để tìm c
ơ
hội việc làm và thu nhập. Mặc dầu sau Đổi mới,
cùng với sự chuyển đổi CCKT là sự giảm dần về phân mảng trong TTLĐ, việc di
chuyển lao động nông thôn-thành thị diễn ra mạnh nhưng vẫn còn nhiều rào cản để
cho TTLĐ của Việt Nam hoạt động hiệu quả. Cải cách khu vực doanh nghiệp nhà
nước tuy tạo ra một tỷ lệ thất nghiệp nhưng bù lại khu vực tư nhân được khuyến
khích phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc hơn cho người lao động. Tuy nhiên,
người lao động lại không di chuyển từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác
được do khó khăn trong việc chuyển bảo hiểm và các quyền lợi khác [6, tr. 19].
Nolwen Henaff (2001) đ
ã kh
ảo sát ở một số địa phương tại Việt Nam và rút
ra kết luận: những vùng có điều kiện tiếp cận tốt hơn với thị trường, phát triển mạnh
giao lưu, buôn bán thì ng
ư
ời dân có điều kiện tốt hơn trong tiếp cận nhu cầu việc
làm, thu nhập và chuyển dịch CCLĐ. Tự do hóa kinh tế đã tạo ra nhiều cơ hội việc
làm, thu nhập và chuyển dịch lao động cho người dân nói chung và người dân
nông thôn nói riêng [90].
TS. Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) đ
ã s
ử dụng phương pháp phân
tích định lượng kết hợp với các mô tả định tính nhằm làm rõ các yếu tố tác động đến
quá trình chuyển dịch cơ cấu LĐNN, nông thôn. Hai nhóm yếu tố tác động đến
chuyển dịch cơ cấu LĐNN, nông thôn được tác giả chỉ ra là: (i) nhóm yếu tố đẩy bao
gồm những hạn chế về nguồn lực trong phát triển sản xuất nông nghiệp ví dụ như đất
8
nông nghiệp hạn hẹp, nhu cầu tiêu dùng bằng tiền mặt của hộ gia đ

đ
ộ cao. Đồng thời c
ũng
chỉ ra thực trạng chuyển dịch CCLĐ nông thôn theo 3 nhóm ngành chính, và l
ý gi
ải
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn từ 1996-2005. Dự báo chuyển dịch
CCLĐ nông thôn từ 2006-2015 thông qua dự báo dân số nông thôn, dự báo cung lao
động và xu hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm nông thôn (chuyển dịch CCLĐ nông
thôn theo ngành kinh tế, theo loại hình công việc, chuyển dịch cơ cấu trình
đ
ộ học
vấn, trình
đ
ộ CMKT của lao động nông thôn) [25, tr. 22-37]. Đây là công tr
ình nghiên
cứu dày công với nhiều bảng số liệu phong phú, rất có ý ngh
ĩa và làm ti
ền đề cho việc
nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở các địa phương c
ũng như c
ả nước.
PGS.TS Lê Xuân Bá (2008) cho rằng TTKT và tăng trưởng việc làm không
phải lúc nào cũng cùng chung một tốc độ, quan trọng hơn, việc làm và thu nhập từ
việc làm đó thường là mối quan tâm đầu tiên của người dân. Những thách thức về
việc làm nói chung và chuyển đổi CCLĐ nông thôn - thành thị nói riêng thường có
thể thấy rõ h
ơn
ở cấp tỉnh, nơi gặp nhiều khó khăn phát sinh trong quá tr
ình th

tổng số lao động có việc làm trong tỉnh; (ii) tổng số lao động có việc làm trong ngành
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; (iii) GDP giá so sánh theo 3 ngành; và (iv) vốn
đầu tư, để đánh giá mối quan hệ của chuyển dịch CCKT, tăng trưởng và chuyển dịch
CCLĐ ở Việt Nam [60, tr. 47 - 53]. Tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng để tính:
Tác động chuyển dịch CCKT đến TTKT; Tác động của TTKT đến chuyển dịch
CCLĐ trong nông nghiệp. Từ kết quả ước lượng mô hình, tác giả đi đến kết luận: (1)
Vai trò của chuyển dịch CCKT tới TTKT là hết sức to lớn, các ngành đều có vai trò
thúc đẩy TTKT, tuy nhiên mỗi ngành có mức độ đóng góp vào tăng trưởng với tốc độ
khác nhau (ngành công nghiệp và dịch vụ tác động đến TTKT cao hơn ngành nông
nghiệp); (2) Trong giai đoạn nghiên cứu, nếu TTKT bình quân trên 4,812% thì tỷ
trọng LĐNN có xu hướng giảm, lao động chuyển dịch dần từ nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ; ngược lai, khi TTKT thấp, dưới 4,812% thì lao
đ
ộng trong các
ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng giảm do suy giảm kinh tế, những lao động
10
bị mất việc làm và quay trở lại khu vực nông nghiệp vốn được coi là lưới an sinh việc
làm, do đó tỷ trọng lao động trong nông nghiệp sẽ tăng lên. Như vậy, TTKT đ
ã thúc
đẩy chuyển dịch CCLĐ theo hướng giảm tỷ trọng LĐNN trong nông nghiệp và tăng
tỷ trọng lao động trong công nghiệp, dịch vụ. Đây là những phân tích thông qua việc
sử dụng công cụ kinh tế lượng để đưa ra những kết luận có tính thuyết phục.
Nguyễn Thị Hương Hiền (2011) chỉ ra các chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch
CCLĐ nông thôn và phân tích các yếu tố tác động đến chuyển dịch CCLĐ nông thôn,
đó là: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên; Chủ trương hệ thống chính sách; Chuyển dịch
CCKT; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa; Hội nhập kinh tế; Yếu tố văn hóa
- xã hội; Trình
đ
ộ của người lao động… Tác giả cho rằng chuyển dịch CCLĐ ở nông
thôn ngoại thành Hà Nội là rất cấp thiết do đây là nơi có tốc độ CNH, HĐH và ĐTH

thương; (iv) Tỷ trọng lao động trong các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất - đời sống
và công nghiệp chế biến còn khiêm tốn, chưa tương xứng với vai trò thúc
đ
ẩy
chuyển dịch CCKT nông thôn; (v) Đời sống vật chất, tinh thần của nông dân còn
thấp, chênh lệch giàu nghèo có xu hướng gia tăng, ô nhiễm môi trường ngày càng
nặng nề…[36, tr. 40-42]. Từ đó, tác giả rút ra những bài học thực tiễn đầy ý ngh
ĩa
đó là: nông nghiệp, nông thôn và nông dân cần được coi trọng và đặt lên vị trí quan
tâm hàng đầu không chỉ vì giá trị kinh tế mà còn vì các giá trị văn hóa truyền thống
cần được lưu giữ, bảo vệ; Chuyển dịch CCLĐ thông qua chuyển đổi phương thức
sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp và dịch vụ, du lịch; Nhà nước cần
đặc biệt quan tâm đến các chính sách đất đai, tín dụng, phát triển cơ sở hạ tầng, ứng
dụng công nghệ mới; Phát huy hiệu quả của các mô hình sản xuất mới, tiên tiến…
Đây là những bài học có ý ngh
ĩa thi
ết thực trong việc thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ
nói chung, từ đó thúc đẩy chuyển dịch CCKT ngành, CCLĐ theo ngành nói riêng.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành ở phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ
Nghiên cứu của các tác giả chủ yếu phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ
theo ngành ở phạm vi vùng ĐBSH hoặc cả nước; dự báo số lao động cần chuyển ra
khỏi khu vực nông nghiệp Đồng thời, các tác giả c
ũng đ
ề xuất các giải pháp thúc
đẩy quá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở nước ta, chuyển LĐNN sang phi nông
nghiệp, lao động từ khu vực có thu nhập thấp sang khu vực có thu nhập cao hơn
TS. Trần Minh Ngọc (2003) đ
ã phân tích th
ực trạng chuyển dịch CCLĐ

với kết quả của điều tra VLSS 1992-93, cho thấy trong giai đoạn 1992-1993 việc làm
trong khu vực công nghiệp tăng b
ình quân 4%/n
ăm th
ấp hơn so với tốc độ tăng GDP,
nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp khu vực nhà nước và doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng công nghệ nhiều vốn, trong khi đó khu vực tư nhân sử
dụng nhiều lao động, mặc dầu khu vực tư nhân có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng
chiếm tỷ trọng còn rất nhỏ. Trong tương lai, TTKT của Việt Nam sẽ dựa nhiều hơn
vào sử dụng nhiều lao động. Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn cùng với
tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đ
ã có
ảnh hưởng tích cực tới chuyển dịch
CCLĐ và thu nhập của người lao động, nhất là đối với lao động di cư [87].
Nghiên cứu về hoạt động phi nông nghiệp và việc làm phi nông nghiệp của
nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào năm 2002 trong khuôn khổ Mạng phân tích
Phát triển cho thấy hoạt động phi nông nghiệp có vai trò to lớn trong thúc đẩy
chuyển dịch CCLĐ nông thôn. Mặc dầu có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng việc
làm phi nông nghiệp trong nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố như cơ sở
hạ tầng, hệ thống giáo dục đào tạo, marketing, tài chính vi mô c
ũng nh
ư các chính
sách hỗ trợ của nhà nước [6, tr. 20].
13
Nghiên cứu về Di cư và sự thay đổi TTLĐ của Ai Cập của Barry McCormick
và Jackline Wahba (2002) đ
ã ki
ểm chứng việc đổi mới kinh tế dẫn đến sự thay đổi
mạnh hơn đối với việc làm khu vực phi chính quy và người mới đến tuổi lao động có
xu hướng tham gia nhiều hơn vào khu vực phi chính quy [86].

triển 2006 - 2010 phải đối mặt để trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị vấn đề chính
sách về chiến lược việc làm, xác định các l
ĩnh v
ực tăng trưởng nhanh để đáp ứng các
nhu cầu về tăng trưởng, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo [6, tr. 21].
PGS, TS. Phạm Quý Thọ (2006) đ
ã ch
ỉ ra rằng thực chất của quá trình
chuyển dịch CCLĐ là quá trình tổ chức và phân công lại LLLĐ, qua đó làm thay
đổi quan hệ tỷ trọng giữa các bộ phận của tổng thể. Theo tác giả, chuyển dịch
CCLĐ là rất cần thiết để chuyển một bộ phận LĐNN có NSLĐ thấp sang phát triển
một số ngành nghề có NSLĐ cao như CN - XD, TM - DV, chuyển lao động ở
14
những vùng đông lao động không cân đối với tài nguyên, sang vùng ít lao động,
nhiều tài nguyên, tăng nhanh lao động ở thành thị… sẽ làm thay đổi số lượng và
CCLĐ, và đây là xu hướng tất yếu của phân công lại lao động xã hội [53]. Tác giả
đ
ã phân tích th
ực trạng chuyển dịch CCLĐ theo nhóm ngành kinh tế ở Việt Nam
thời gian qua, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp KT - XH chủ yếu thúc đẩy chuyển
dịch CCLĐ theo ngành ở Việt Nam một cách khá toàn diện.
Phương Anh (2007) khi phân tích thực trạng lao động và chuyển dịch lao
động ở vùng Đồng bằng sông Hồng đ
ã ch
ỉ rõ toàn ngành nông nghiệp của vùng chỉ
có thể giải quyết được 5.212,4 nghìn lao
đ
ộng (năm 2005), c
òn kho
ảng 478,4 nghìn

ộ khoa học - công nghệ; Hoàn thiện các
chính sách và nâng cao năng lực quản lý của các cấp chính quyền địa phương [68].
GS.TS Phạm Đức Thành và TS. Vũ Quang Thọ (2006) đã chỉ ra thực trạng
chuyển dịch CCLĐ theo ngành của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2005 và dự báo
CCLĐ theo ngành ở nước ta đến năm 2010. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất các
giải pháp. Một là, Đẩy nhanh chuyển dịch CCKT theo ngành và thành phần kinh tế:
thông qua việc làm tốt công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch, kế hoạch; xác
định rõ vai trò của các ngành trong nền kinh tế quốc dân; và tạo điều kiện thuận lợi
cho chuyển dịch CCKT. Hai là, đổi mới chính sách và cơ cấu đầu tư. Ba là, tạo điều
kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế; Bốn là, nâng cao trình
đ
ộ văn hóa, CMKT
cho người lao động. Năm là, nâng cao NSLĐ trong nông nghiệp. Sáu là, Mở rộng các
ngành sản xuất CN - XD, TM - DV quy mô nhỏ, lựa chọn các công nghệ sản xuất
phù hợp sử dụng nhiều lao động. Bảy là, Đẩy mạnh công tác XKLĐ. Tám là, Thực
hiện tốt công tác dân số và di dân [49, tr.10-12 và tr. 5-8]. Đây là nhóm các giải pháp
khá toàn diện, đầy đủ, có ý ngh
ĩa đ
ể thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCLĐ ở nước ta.
PGS. TS Nguyễn Tiệp (2010) đ
ã ch
ỉ rõ chất lượng chuyển dịch CCLĐ ở
nước ta những năm qua c
òn th
ấp, biểu hiện rõ nhất ở NSLĐ trong các ngành c
òn
khá thấp (NSLĐ của LĐNN chỉ bằng 1/3 NSLĐ chung của cả nước, bằng 1/8
NSLĐ công nghiệp ). Tiếp đó là hệ số co giãn việc làm (giai đoạn 2000 - 2007)
trong các ngành khá thấp, nhất là ngành nông, lâm, thủy sản, khi tổng vốn đầu tư
toàn xã hội tăng 1% th


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status