Giải pháp nâng cao hiệu quả bền vững trong Một số dự án nuôi tôm ven biển - Pdf 12

LờI Mở ĐầU
Việt Nam có diện tích đất liền rộng khoảng 330,369 nghìn km và một
vùng đặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km vuông và một bờ biển kéo dài trên
3260 km không kể các đảo .Việt Nam cũng là một quốc gia giầu tiềm năng
có nhiều sông suối và hồ chứa nớc, giầu hệ sinh thái biển ven- biển và hệ
sinh thái thuỷ vực .Việt Nam là một quốc gia lớn ven biển Đông, đợc xem
nh là một quốc gia có tiềm năng lớn nhất về khả năng phát triển thuỷ sản
trong khu vực cũng nh trên thế giới.
Nhng trong chính quá trình chúng ta khai thác và sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên này đã nảy sinh các bất hợp lý giữa mức độ khai thác và
sự tái tạo cuả tự nhiên đã gây ra những hậu quả không nhỏ cho môi trờng
cũng nh các nguồn tài nguyên cho thế hệ hôm nay cũng nh mai sau và gây ra
sự mất cân bằng trong hệ thống môi trờng, hệ thống vùng bờ .Chính vì vậy
trong nhữnh năm gần đây Việt nam đã phải gánh chịu hậu quả của việc môi
trờng bị mất cân bằng .Không chỉ dừng lại ở sự mất cân bằng trong hệ thống
môi trờng mà ngay trong xã hội trớc sức hấp dẫn của lợi nhuận các nhà đầu
t đã để lại một hậu quả to lớn về mặt xã hội, nh thất nghiệp, phân cách giàu
nghèo ..
Trong kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn hiện nay, nhà nớc
đang áp dụng chủ yếu hình thức đầu t theo dự án đầu t vì đây là hình thức
hiệu quả nhất .
Nhng một câu hỏi đặt ra trớc bài toán của việc phát triển đi đôi với đảm
bảo hiệu quả kinh tế, môi trờng và xã hội cho hôm nay và cho mai sau sẽ đợc
giải quyết nh thế nào trong các dự án trong kinh tế nông nghiệp và phát triển
nông thôn nói chung cũng nh trong ngành thuỷ sản nói riêng ?
Để góp phần giải đáp phần nào những vấn đề đó em đã lựa chọn đề tài :
1
"Giải pháp nâng cao hiệu quả bền vững trong một số dự án nuôi tôm
ven biển
Đây là một vấn đề tơng đối mới mẻ, vì vậy đề tài không khỏi có nhiều
khiếm khuyết .Em rất mong đợc sự lợng thứ và góp ý chân thành của thầy.

Có thể hiểu các dự án đầu t nói chung, dự án đầu t trong phát triển
nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng, là một tổng thể các hoạt động dự
kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, đựơc bố trí theo một trình tự chặt
chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định nhằm tạo ra những kết quả cụ thể
để thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội .
I.2.Vai trò của các dự án đầu t với phát triển kinh tế -xã hội
a).Vai trò của dự án đầu t trong nông nghiệp nông thôn ở tầm vĩ mô.
Từ góc nhìn này chúng ta có thể đánh giá đúng về các vai trò của dự
án đầu t trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày nay đang trên con đ-
ờng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, đối với nền kinh tế của vùng và
nền kinh tế tổng quan nói chung, các dự án có thể có những tác động chỉ
riêng với vùng trong phạm vi dự án nhng nó cũng có thể có tác động đến nền
kinh tế lớn, đến các vấn đề có tính tổng quan hơn có tầm vĩ mô hơn .
Chính vì vậy chúng ta sẽ phân các tác động của dự án với phát triển
kinh tế xã hội trên hai hớng đó là ở tầm vĩ mô và tầm vi mô.
Trên góc độ vĩ mô, các dự án đầu t nói chung sẽ góp phần làm tăng sản
lợng hành hoá, bởi vì ngay trong mục đích của các dự án sản xuất là sản xuất
hàng hoá,nó góp phần làm giảm các cách làm quảng canh hoặc tự cung tự
cấp, manh mún,
Vì vậy nó góp phần làm tăng cung tăng cầu các loại sản phẩm hàng
hoá.
Bởi vì trong quá trình đầu t phát trỉên nó gắn liền với việc sử dụng các
nguồn lực, trong mỗi vùng hoặc trên phạm vi cả quốc gia thì các dự án đều
chiếm một tỷ trọng lớn nhu cầu cần sử dụng các nguồn lực, đặc biệt ở những
vùng nông thôn, vùng kém phát triển thì sẽ tận dụng đợc các nguồn lực d thừa.
Chính vì vậy khi tăng lên các dự án đầu t thì sẽ làm cho nhu cầu về các yếu tố
nguồn lực có liên quan tăng lên, đồng thời các dự án của các lĩnh vực này phát
4
triển sẽ đem lại những lợi ích to lớn về mặt xã hội cũng nh kinh tế, chẳng hạn
nh sẽ thu hút thêm việc làm cho các lao động d thừa, giảm tỷ lệ thất nghiệp,

Mức tăng trởng GDP
Từ đó ta có:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Do vậy trong một thời gian nhất định, một giai đoạn nhất định nếu
ICOR không thay đổi thì mức tăng GDP hầu nh phụ thuộc hoàn toàn vào vốn
đầu t .
AD'
AD
AS
AS'
P
6
Đầu t phát triển là nguồn của tăng trởng và đến lợt tăng trởng lại là
nhân tố kích thích phát triển kinh tế và đặc biệt hơn với Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay việc đầu t qua các dự án đợc xem nh là nguồn đảm bảo cho đầu
t vì nó sẽ cung cấp đầy đủ vốn cho các công trình.
Đầu t phát triển thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng hay của
cả một quốc gia .
Đầu t phát triển, các dự án đầu t có tác động mạnh mẽ đến sự tăng tr-
ởng và phát triển của các ngành kinh tế .Chính sách đầu t làm thay đổi tơng
quan giữa các ngành, các vùng của nền kinh tế theo hớng tiến bộ, đồng thời
góp phần quan trọng vào việc khắc phục những mất cân đối và bất hợp lý
trong phát triển của các nghành và của các vùng trong một lãnh thổ quốc gia
và thúc đẩy các vùng có lợi thế, có tiền năng phát triển nhanh hơn.
Đầu t phát triển và các dự án đầu t góp phần vô cùng quan trọng vào
việc nâng cao trình độ và tiền năng khoa học, công nghệ của vùng của đất nớc
.
Thực tế cho ta thấy rằng ở các nớc không chỉ riêng Việt Nam, đầu t là

không sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thì dự án sẽ không đem lại các
hiệu quả cao về mặt kinh tế mà đây lại là vấn đề cốt loĩ sống còn của dự án .
Nh vậy dự án trong nông nghiệp nông thôn nói chung và trong thuỷ
sản (đợc hiểu nh là một phần của nông nghiệp hiện nay-nông nghiệp theo
nghĩa rộng ) có một vai trò hết sức quan trọng .Bởi vì dự án đầu t là hình thức
đầu t hiệu quả và thích hợp nhất với nông nghiệp nông thôn vì các đặc tính
đặc điểm của dự án mới phù hợp đợc với các đặc điểm của nông nghiệp
8
kinh tế nông thôn .Ví dụ nh, đầu t trong nông nghiệp nông thôn cần có chu kỳ
dài, thời gian thu hồi vốn chậm, nó lại hoạt động trên phạm vi rộng lớn, tính
rủi do và kém ổn định cao .
II.Phát triển bền vững và yêu cầu phát triển bền vững
trong các dự án.
II.1. Phát triển bền vững là gì ?
Lần đầu tiên vào năm 1980 loài ngời đã lần đầu tiên đề cập đến vấn đề
phát triển bền vững, đó là trong "Chiến lợc bảo tồn thế giới " (The world
consevation strategy) , trong đó nhận định rằng tình hình sử dụng các tài
nguyên thiên nhiên tái tạo là không bền vững và đã đề xuất việc sử dụng lâu
bền các loài và các hệ sinh thái, tức là sử dụng ở mức thấp hơn khả năng mà
các quần thể động thực vật có thể sản sinh để tự duy trì.
Nếu nhìn vào lịch sử, thì ý tởng này đã đợc nêu lên từ năm 1972 bởi
Meadows D.H trong cuốn "Những giới hạn của sự tăng trởng " (the limited to
growth). nói rằng"Có thể làm thay đổi xu thế tăng trởng và thiết lập các điều
kiện của sự ổn định về sinh thái và kinh tế lâu bền trong tơng lai" .
Những ý tởngvà khái niệm đó đã dẫn tới định nghĩa về phát triển bền
vững của Uỷ ban liên hiệp môi trờng và phát triển về "Phát triển lâu bền
"(Sustainable Developtment) .
Hiện nay phần lớn các dự án trong nông nghiệp nông thôn hay thuỷ sản
dù là trong nớc hay nớc ngoài đầu t, t nhân hay chính phủ, cũng đều ít quan
tâm và chú trọng đến phát triển bền vững trong các dự án.Một mặt là do lĩnh

10
Nh vậy ta có thể hiểu là, phát triển bền vững là một loại hình phát triển
hoàn toàn mới, nó lồng ghép một quá trình sản xuất với bảo toàn tài nguyên và
nâng cao chất lợng của môi trờng .Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các
nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến tơng lai mà còn có thể làm cho
khả năng đáp ứng nhu cầu này lớn hơn .
Tức là bản thân phát triển bền vững không chỉ bao hàm ý tăng trởng
kinh tế mà còn phải giải quyết vấn đề công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập
để đảm bảo công bằng xã hội cũng nh về lợi ích và hiệu quả kinh tế, môi sinh .
Hình1: Quan hệ giữa kinh tế, môi trờng, xã hội trong phát triển bền
vững.
b).Đặc điểm của phát triển bền vững .
Phát triển bền vững nó thể hiện trên ba mặt :
Bền vững về mặt kinh tế .
Thể hiện ở sự tăng trởng kinh tế và hiệu quả kinh tế đạt đợc trong quá
trình sử dụng nguồn lợi tự nhiên, đảm bảo nền kinh tế phát triển lành mạnh
11
mục tiêu kinh tế
mục tiêu xã hội
mục tiêu môi
trường
đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân, tránh đợc suy thoái kinh tế, nhất là tránh
đợc tình trạng nợ nần trồng chất .Tức là đảm bảo đợc nhu cầu và tránh đợc
nguy cơ cho thế hệ mai sau phải gánh chịu các khoản nợ của ngời đi trớc mà
không có khả năng trả nợ .
Tính bền vững về mặt xã hội .
Thể hiện ở mức độ đảm bảo dinh dỡng, việc chăm sóc sức khoẻ, dân
số đợc học hành, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế hố ngăn cách giàu
nghèo trong xã hội .vv .hay nói cách khác là nó đảm bảo cho mọi ng ời có
việc làm, giải quyết đợc mọi vấn đề về phúc lợi xã hội, công bằng, thu nhập.

ờng.Từ đó tác động lớn đến kinh tế xã hội của vùng trong hiện tại cũng nh
trong mai sau.
Để giải quyết vấn đề đó ta phải làm tốt công tác xây dựng các dự án
phát triển bền vững, toàn dân phải tham gia .Chính vì vậy chúng ta phải hiểu
rõ về phát triển bền vững, để từ đó chúng ta có đợc các giải pháp một cách t-
ơng đối toàn diện.
Và có thể nói rằng phát triển bền vững là con đờng tất yếu của Việt
Nam nói chung và ngành thuỷ sản nói riêng cũng nh trong nuôi trồng thuỷ
sản .
Ta có thể nhìn thấy trong những năm gần đây ngời dân đã không ở ít
nơi, phá rừng ngập mặn để nuôi tôm và cũng từ đó có một ngời mới đây đợc
thủ tớng chính phủ khen tặng cũng chỉ vì ngời này đã không phá rừng để
nuôi tôm, bởi vì chính những hành động của ngời dân này trong cùng thời
gian đó ông đã không phá rừng để nuôi tôm mà ngợc lại ông đã trồng thêm
13
rừng để nuôi tôm Đó cũng bởi vì con ngời đã khai thác tài nguyên và đã sử
dụng không hợp lý, theo tình tóan của các chuyên gia WB chỉ riêng lợi ích
kinh tế về việc phá rừng ngập mặn ở Việt Nam để nuôi tôm đã gây thiệt hại
khoảng 140 triệu USD mà cha kể tới những thiệt hại về môi trờng và sinh
thái .
Ngoài việc mâu thuẫn trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên thì
thực chất của vấn đề lại nằm trong sự quản lý kém cỏi của các cấp quản lý
cũng nh các nhà quản lý dự án và sự phối hợp trong các cấp chính quyền của
các địa phơng.
Định hớng trong hoạt động để đa Việt Nam phát triển bền vững
trong thời gian tới đó chính là phải phát triển và xây dựng các vùng phát
triển bền vững mà hạt nhân của các vùng đó chính là các dự án .Trong đó ở
các vùng có diện tích mặt nớc thì các dự án nuôi tôm là một phần trong đó,
hơn nữa nguồn nớc là một phần thiết yếu của cuộc sống con ngời cả trong
sinh hoạt cũng nh trong hoạt động sản xuất và kinh doanh

thể hiểu phát triển bền vững theo mấy khía cạnh cụ thể sau:
Duy trì chất lợng môi trờng và bảo toàn chức năng của các hệ thống
tài nguyên thuỷ sản nh các hệ sinh thái thuỷ vực, các hệ sinh thái
biển và vùng ven bờ.
Phát triển một ngành kinh tế , bảo đảm hiệu quả kinh tế,bảo đảm lợi
ích lâu dài.
Phát triển phải đi đôi với công bằng xã hội và đảm bảo cho một xã
hội đi lên các chỉ tiêu về cuộc sống và mức sống phải nâng đợc
nâng cao
15
Trong quá trình hội nhập và xây dựng nền kinh tế phát triển theo nền
kinh tế, có sự quản lý của nhà nớc, chúng ta đã và đang khai thác mọi nguồn
tài nguyên thiên nhiên trong công cuộc đổi mới, song song với quá trình đó
là quá trình thải ra chất thải .Trong nuôi trồng thuỷ sản, nớc là môi trờng
cung cấp môi sinh cho các thuỷ sinh vật, đảm bảo những gì cần thiết cho
cuộc sống của các loài nhng đây cũng là nơi chứa đựng mọi thứ thải ra của
các loài thuỷ sinh vật .
Trong tự nhiên, chu trình vật chất đó có thể đợc duy trì đợc nếu nh
mọi hoạt động nhất là hoạt động của con ngời trong việc sử dụng các nguồn
tài nguyên thiên nhiên không vợt qúa khả năng cung cấp và chứa đựng của
thiên nhiên .Từ đó đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lợi từ mặt nớc, đảm
bảo cho mục đích phát triển lâu bền .
Trong các dự án thuỷ sản, đó là quá trình xây dựng các công trình
quy trình nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên mặt nớc, nhằm thu lại những
hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trờng .Vậy vấn đề đặt ra lúc này là khi
dự án đợc đa vào hoạt động thì nó cần sử dụng các nguồn lực kinh tế, xã, hội
và tài nguyên thiên nhiên từ đó có sự tác động ngợc trở lại .Nếu dự án không
giải quyết thoả đáng những mâu thuẫn trong các vấn đề về hiệu quả kinh tế
của dự án cũng nh vấn đề về công bằng xã hội .Cũng nh các vấn đề về xử lý
các chất thải ra trong quá trình nuôi trồng để đảm bảo cho môi trờng không

trờng cũng nh xã hội.Ngời ta thờng cảnh cáo rằng, phải coi chừng thế hệ này
đừng để lại những gánh nặng cho thế hệ mai sau và thờng lấy hình ảnh của
xu thế cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và suy thoái chất lợng môi tr-
17
ờng .Đó việc đơng nhiên là việc cần thiết phải làm .Nhng cũng có ý kiến nêu
lên rằng không nên cờng điệu một chiều, không nên chỉ thấy một mặt của
vấn đề là tài nguyên và môi trờng, cũng không nên chỉ thấy xu thế một chiều
là xu thế phát triển tiêu cực Mỗi thế hệ không chỉ để lại các hậu quả mà phải
có các tài sản các công trình vv .
Các chính sách với phát triển bền vững ở Việt nam
Việt nam đã có các chính sách về bảo vệ khí quyển, chống sự thay đổi
khí hậu, bảo vệ ozôn, chống ô nhiễm không khí ..Bảo vệ đất đai trong canh
tác và nuôi trồng, chống chặt phá rừng, bảo vệ đa dạng hoá sinh học, tài
nguyên nớc ngọt, biển Đông và các vùng ven bờ, các quy định về chất thải
và xử lý chất thải cũng nh đã cấm lu hành các chất có độc hại với môi trờng
và sức khoẻ con ngời ..vv.
Các chính sách về xoá đói giảm nghèo ở trên các vùng nông thôn
miền núi, các dự án phát triển nông thôn, nông nghiệp cũng nh có chính sách
về phát triển một nền nông nghiệp bền vững trong tơng lai .
II.3. Phơng pháp xác định, đánh giá phát triển bền vững.
Phát triển bền vững, là một vấn đề hết sức mới mẻ chính vì vậy hiện
nay ở Việt Nam còn có những tranh cãi xung quanh khái niệm phát triển bền
vững cũng nh các phơng pháp xác định, đánh giá chúng .Trong chuyên mục
này chúng ta sẽ đi theo một góc độ hoàn toàn riêng biệt, đó là phát triển bền
vững dới góc nhìn của nhà kinh tế học và qua đó các phơng pháp xác định
đánh giá cũng sẽ theo góc độ này .
Nh chúng ta đã biết phát triển bền vững trong các dự án nói chung và
các dự án trong công nghiệp trong thuỷ sản nói riêng đều đợc hiểu là bền
vững trên hai khía cạnh đó là : Kinh tế và xã hội, chính vì vậy chúng ta cũng
sẽ thiết lập phơng pháp xác định, đánh giá theo ba khía cạnh này .

19
Tổng vốn đầu t là gì ?
Tổng vốn đầu t của một dự án bao gồm vốn cố định, vốn lu động, lãi vay
trong thời gian xây dựng (nếu có ).
Trong đó :
Vốn cố định của mỗi dự án đợc xác định vào nh cầu
về chi phí ban đầu và chi phí xây dựng cơ bản của dự
án :

Vốn cố định = Chi phí ban đầu + Chi phí cơ bản
Trong đó, chi phí ban đầu bao gồm :
Chi phí thành lập , nghiên cứu dự án, chi phí chuyển giao công nghệ, chi
phí đào tạo t vấn, chi phí công trình tạm, chi phí thí nghiệm, chi phí quản
lý ban đầu .
Chi phí cơ bản bao gồm:
-Chi phí máy móc thiết bị, chi phí vô hình( ví dụ nh các bằng phát minh,
bí quyết công nghệ ...), Chi phí cây con và các chi phí cơ bản khác .
Vốn lu động : Vốn lu động của dự án đợc xác định dựa vào nhu cầu
về chi phí sản xuất, chi phí lu thông của dự án .
Vốn lu động = Chi phí sản xuất + Chi phí lu thông
Chi phí sản xuất bao gồm :
Chi phí nguyên vật liệu, phân bón, thức ăn ......vv; Chi phí điện nớc,
nhiên liệu.....;Tiền lơng, bảo hiểm xã hội ; Chi phí phụ tùng thay thế ;
Chi phí đóng gói, bao bì, chế biến ; Chi phí sản xúât khác.
Chi phí lu thông bao gồm:
Chi phí sản phẩm dở dang ,tiền mặt đang nằm trong lu thông, giá
thành hàng hoá bán chịu và chi phí lu thông khác.
Căn cứ vào mức tối thiểu của tài sản lu động nợ và có để ngời ta dự
trù mức vốn lu động cần thiết, hay là :
Vốn lu động thuần tuý = Tài sản lu động Có -Tài sản lu động Nợ

I.tổng vốn đầu t
II. Các nguồn vốn
Vốn vay:
Vay dài hạn
Vay ngắn hạn
21
Vốn ngân sách cấp
III.Vốn tự có
c). Tính toán một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của dự án .
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để có thể xác định đợc giá bán và lợi nhuận hàng năm của dự án đầu t
chúng ta phải xác định đợc giá thành của sản phẩm thông qua giá thành dự trù
.
Trớc hết chúng ta phải xác định phí sản xuất, nó bao gồm chi phí
ngyên vật liệu, nhiên liệu vật t công nghiệp, thuỷ sản, điện nớc tiêu dùng
trong sản xuất, tiền long bảo hiểm xã hội, bao bì, vận chuyển bốc xếp trong
sản xuất và các chi phí khác .
Giá thành xuất xởng bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất cộng với chi phí
phân xởng , thiệt hại trong sản xuất, chi phí quản lý xí nghiệp
Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành xuất xởng cộng với chi phí
ngoài sản xuất, chi phí tài chính, khấu hao cơ bản, thuế và trừ đi những khoản
làm giảm giá thành ( nếu có).
Xác định tổng doanh thu hàng năm của dự án .
Trên cơ sở tính toán đợc giá thành, can cứ vào phẩm cấp của sản
phẩm, tuỳ theo tình hình thị trờng và các yếu to của cạnh tranh để dự kiến giá
bán, từ đó làm cơ sở cho việc dự toán doanh thu hàng năm của dự án.
Doanh thu hàng năm
Hạng mục
Thời kỳ sản xuất
Năm sx ổn định

thời kỳ xây dựng Thời kỳ sản xuất
năm 1 năm2 năm...
I.Tài sản Có
1.TSCĐ(GTCL)
Nguyên giá
Đã khấu hao
2.TSCĐ
Vốn quỹ tiền mặt
TSCĐ hiện vật
23
II.Tài sản Nợ
1.Nợ ngắn hạn phải trả
2.Vay dài hạn,ngắn hạn
3.Thu nhập cha phân phối
4.Vốn đã có và huy động
Báo cáo ngân lu tài chính của dự án
Khi đã phân tích đầy đủ mọi dữ liệu, đối với nội dung của dự án đầu t,
từ đó chúng ta sẽ tiến hanh xây dựng báo cáo ngân lu tài chính của dự án .Báo
cáo ngân lu của dự án đợc xác định trên các khoản thu chi vào kế hoạch đầu
t và sự vận hanh của dự án, nó đợc xây dựng theo bảng sau .
Báo cáo ngân lu tài chính của dự án
d)Phân tích hiệu quả tài chính vốn đầu t của dự án
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng giá hiện hành
Một số chỉ tiêu của dự án sẽ đợc tinh toán trực tiếp theo giá trị đồng
tiền hàng năm thực hiện dự án mà không quay về giá gốc để so sánh .
Các chỉ tiêu về hiệu quả đánh giá tài chính dự án
chỉ tiêu Năm sx năm1 năm2 năm3 năm....
Hạng mục năm Giai đoạn XDCB giai đoạn sx
0 1 ..... 3 4 ....... n
CáC KHOảN THU

Tỉ suất lợi nhuận theo vốn đầu t đợc tính theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận Lãi ròng
theo vốn đầu t Tổng vốn đầu t *100%
Hệ số lợi nhuận, cho phép ta thấy đợc mức lãi ròng thu đợc trên mỗi
một đồng doanh thu
Lãi ròng
Hệ số lợi nhuận theo doanh thu =
Tổng doanh thu
Mức doanh thu theo vốn cố định cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố
định dự án.
Mức doanh thu theo vốn cố định = Doanh thu
Vốn cố định
Các chỉ tiêu hiệu quả dùng hiện giá.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status