Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
Lời mở đầu
Cơ sở hạ tầng kỹ thật đối với một đất nước có vai trò rất lớn nó góp phần
rất lớn vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước, có cơ sở hạ tầng tốt
nền kinh tế mới có điều kiện để phát triển. Công ty công trình Đường thủy là một
công ty 100% vốn nhà nước thuộc bộ giao thông vận tải được thành lập những
năm 1973 khi đất nước chuẩn bị thoát khỏi chiến tranh dành lại hoà bình độc lập
cho cả 2 miền bắc nam, công ty được thành lập với mục đích khôi phục cơ sở hạ
tầng đã bị tàn phá trong chiến tranh và đây cũng là chính sách mang tính vĩ mô
của nhà nước nhằm từng bước đưa nước ta thoát khỏi đói nghèo cũng như xây
dựng một xã hội tốt đẹp hơn. Cho đến nay khi đất nước đã chuyển từ hoạt động
theo cơ chế bao cấp mọi hoạt động đều được lập kế hoạch bởi nhà nước nhằm
phục vụ cho công việc chung của đất nướcsang hoạt động theo cơ chế thị trường
cạnh tranh công bằng, hơn thế nữa nước ta lại mới trở thành thành v iên của tổ
chức thương mại thế giới, tham gia vào thị trưòng mới cơ hội nhiều nhưng thách
thức cũng không ít đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh của mình sao cho nâng cao năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị
trường trong nước trước sự xâm nhập của các doanh nghiệp với tiềm lực mạnh từ
quốc tế cũng như việc chúng ta cần tiến xa hơn thâm nhập vào thị trường mới để
mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ. Một vấn đề cực
kỳ quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp chính là vấn
đề về nhân lực, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến việc thu hút cũng như
giữ lao động giỏi ở lại với mình bằng nhiều chính sách hấp dẫn như thù lao, hay
các chính sách khác, điều này càng rõ ràng hơn với các doanh nghiệp lớn vì chính
họ thấy được tầm quan trọng với họ. Xí nghiệp 18 là một bộ phận nhỏ của công ty
công trình Đường thủ, đây cũng được coi là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động
trong ngành xây dựng và chính vì tiềm lực tài chính nhỏ cũng như quy mô nhỏ
của xí nghiệp việc thu hút và giữ chân người giỏi không phải là chuyện đơn giản
trước sức hấp dẫn của các đối thủ khác. Xuất phát từ thực trạng này, trải qua quá
trình học tập và thực tập tại xí nghiệp cũng như sự hướng dẫn của giáo viên thực
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
nước. Xí nghiệp 18, một bộ phận chi nhánh của Công ty công trình Đường Thủy,
một công ty nhà nước được thành lập những năm 1973. Giai đoạn đầu mới hình
thành xí nghiệp vẫn hoạt động theo sự vận hành của cơ chế bao cấp cũ. Sau 35
năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty nói chung cũng như xí nghiệp
nói riêng đã đóng góp được một phần không nhỏ cho hệ thống đường xá cầu cống
của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Diện mạo của xí nghiệp cũng có những thay đổi đáng kể và cho đến nay Công ty
nói chung cũng như xí nghiệp nói riên cũng đã có tên tuổi trong ngành như một
công ty có dày dặn kinh nghiệm cũng như sự uy tín trong ngành.
Quá trình phát triển của xí nghiệp từ khi hình thành cho đến nay có thể thấy
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
rõ qua 3 bước chuyển biến lớn phù hợp với các chính sách vĩ mô của Đảng và nhà
nước tạo điều kiện đưa đất nước đi theo đúng xu thế của thời đại nhưng vẫn giữ
vững cho mình con đường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa , từ những chính sách
để chuyển mọi vận hành của đất nước từ hoạt động theo cơ chế bao cấp sang cơ
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đến những chính sách nhằm công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản nước ta trở
thành một nước công nghiệp mà đại diện tiêu biểu cho chính sách này là quá trình
cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước biến một số doanh nghiệp từ việc nắm
giữ 100% vốn nhà nước sang các doanh nghiệp cổ phần là doanh nghiệp mà nhà
nước chỉ nắm giữ một số lượng cổ phần nhất định Chính vì những lý do trên
chúng ta có thể chia sự phát triển của xí nghiệp ra làm 3 giai đoạn chính cụ thể
như sau:
Giai đoạn 1: 1973-1989
Đây là giai đoạn đầu khi mới được hình thành, giai đoạn xí nghiệp được
hình thành khi đất nước vẫn hoạt động theo cơ chế bao cấp, một cơ chế mà tại
thời điểm đó hoàn toàn phù hợp để khôi phục lại cơ sở vật chất cho đất nước, một
cơ chế ở đó mọi tài sản đều là sở hữu của nhà nước là tài sản chung của cả đất
chính thức chuyển sang họat động theo cơ chế thị trường và đây là giai đoạn 2,
giai đoạn thật sự khó khăn với xí nghiệp cũng như công ty.
Giai đoạn 2: 1989-2007
Đây là giai đoạn xí nghiệp hoạt động dưới cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước hoạt động theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta đã có sự chủ
động trong kinh doanh song không phải mọi sự chủ động đều là dễ dàng khi mà
công ty hay xí nghiệp đã quen hoạt động theo cơ chế bao cấp của nhà nước, một
cơ chế mà chúng ta không phải lo nghĩ nhiều về việc làm cũng như sự cạnh tranh
trên thị trường nên hoạt động của xí nghiệp cũng như công ty cũng có phần không
hiệu quả, thậm chí gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu thay đổi này. Giai
đoạn này các doanh nghiệp phải tự vận động đi tìm việc cho mình để duy trì cũng
như phát triển doanh nghiệp, đây là điều rất hay tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh của bản thân song vốn công ty vẫn
là công ty nhà nước lỗ hay lãi các xí nghiệp cũng không lo phải chịu trách nhiệm
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
nên hoạt động của công ty cũng chưa được hiệu quả trong cả giai đoạn, đây cũng
là thực trạng chung của các công ty nhà nước trên toàn quốc thậm chí có rất nhiều
xí nghiệp quốc doanh rơi vào tình trạng lỗ triền miên, lỗ lũy kế qua các năm là
con số rất lớn ảnh hưởng rất lớn đến nhà nước cũng như xã hội. Vấn đề nảy sinh
này một phần vì nhà nước cũng muốn hỗ trợ các doanh nghiệp trong công cuộc
mới để dễ dàng tiếp cận vời thị trường trong giai đoạn này và điều tất yếu cũng sẽ
đến là việc các doanh nghiệp thực sự tự chủ trong kinh doanh, thực sự cạnh tranh
với nhau để những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả sẽ không còn chỗ đứng
trên thị trường, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước là điều kiện để
chúng ta chuyển sang giai đoạn 3, nhà nước không bảo hộ cho các doanh nghiệp
nữa, nhà nước không nắm 100% vốn nữa, cổ phần hóa lãi hưởng lỗ chịu.
Giai đoạn 3: 2008 trở đi
Công ty đã chính thức cổ phần hóa nhà nước không nắm giữ 100% vốn nữa
cấp dưới. Mô hình này đã từng là mô hình rất phù hợp với thời kỳ khi đất nước
của chúng ta vừa chuyển sang giai đoạn hoạt động theo cơ chế thị trường song
cho đến nay, thời đại này khi mà cạnh tranh ngày một khốc liệt hơn, các doanh
nghiệp tìm mọi cách để nâng cao năng suất lao động bằng mọi cách từ giảm chi
phí sản xuất kinh doanh đến nâng cao chất lượng của sản phẩm từ đó tăng doanh
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
Giám đốc
P. Giám
đốc
BP.
Kế toán
BP.
Thống kê
vật tư
BP.
Kế hoạch
BP.
Kỹ thuật
CN
1
CN
2
CN
3
CN
n
BP.
Thủ quỹ
tiền lương
7
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
xí nghiệp đó là việc trực tiếp ra ngoài hiện trường thăm và nói chuyện hay tổ chức
các bữa liên hoan thân mật với các công nhân để động viên họ cố gắng hoàn thành
tốt nhiệm vụ trong hoàn cảnh xa nhà xa gia đình bè bạn và phải sống trong điều
kiện thiếu thốn.
Phó giám đốc: Người trợ giúp giám đốc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
của mình. Cũng là người thay thế giám đốc giải quyết các vấn đề khi giám đốc đi
vắng.
Bộ phận kế toán: Thu thập và xử lý mọi thông tin liên quan đến tài chính
của doanh nghiệp trợ giúp cho giám đốc trong quá trình nhận định tình hình tài
chính của doanh nghiệp cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp từ đó có các định hướng cho xí nghiệp trong hiện tại cũng như các bước đi
trong tương lai.
Bộ phận thống kê vật tư: Quản lý mọi vấn đề liên quan đến việc xuất nhập
vật tư vào kho hay mua vật tư từ bên ngoài từ đó lên kế hoạch xin cấp tiền từ bộ
phận thủ quỹ cũng như cần cung cấp số liệu cho phòng kế toán tổng kết vào sổ.
Bộ phận kế hoạch: Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận này là nghiệm thu, thanh
toán các công trình cũ mới, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh thời kì đã qua
cũng như định hướng cho thời kì sắp tới của doanh nghiệp. Đây là một bộ phận có
vai trò khá quan trọng đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng mà không
phải ai cũng có thể làm được nếu không có chuyên môn về ngành nên đòi hỏi có
trình độ chuyên môn tốt.
Bộ phận thủ quỹ tiền lương: Là bộ phận giải quyết cả hai vấn đề xuất tiền
theo sự chỉ đạo của giám đốc cũng là người trực tiếp quản lý nguồn tài chính của
xí nghiệp, hơn nữa bộ phận này còn kèm theo cả việc giải quyết các vấn đề liên
quan đến thù lao của người lao động cũng như các quyền lợi cũng như nghĩa vụ
của người lao động đối với xí nghiệp và xã hôi.
Bộ phận kỹ thuật: Đây là một bộ phận đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn
song rồi vận chuyển đến nơi tiêu thụ nên việc sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn
khi mà cả máy móc thiết bị phải luôn di chuyển cùng với con người.
Sản phẩm là cả một công trình rất lớn, mỗi sản phẩm lại có kết cấu hoàn
toàn khác nhau đòi hỏi sự linh hoạt trong quá trình sản xuất vì vậy đây là loại sản
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
phẩm không thể sản xuất theo lối công ngiệp mà chỉ có thể làm đơn lẻ trong thời
gian rất dài có thể kéo dài nhiều năm.
Sản phẩm không thể sản xuất trong nhà máy mà phải làm trực tiếp ngoài
trời nên đôi khi cần tính đến ảnh hưởng của thời tiết đến tiến độ của công trình
cũng như địa hình mà mình sẽ tiến hành xây dựng trên đó sao cho hợp lý.
Về thị tr ư ờng
Thị trường chủ yếu của công ty cũng như xí nghiệp tham gia xây dựng tập
trung ở khăp các miền trong cả nước song chủ yếu tập trung vào những vùng
miền phía bắc và phía trung của tổ quốc. Không giới hạn ở việc tập trung vào thị
trường trong nước, công ty cũng như xí nghiệp cũng đang cố gắng phấn đấu hơn
nữa, đổi mới hơn nữa để hoạt động có hiệu quả hơn để có chỗ đứng vững chắc
trên thị trường trong nước từ đó tạo bàn đạp để công ty tiến xa hơn ra khu vực
cũng như các nước trên thế giới.
3.2 Đặc điểm về khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Về khách hàng: Khách hàng của xí nghiệp chủ yếu là các cơ quan nhà
nước như địa phương … vì các công trình mà xí nghiệp tham gia thực hiện chủ
yếu là các công trình liên quan đến cơ sở vật chất của xã hội phục vụ cho giao
thông vận tải thông suốt tạo điều kiện phát triển kinh tế đất nước. Công ty cũng
đang cố gắng hơn nữa để mở rộng đối tượng khách hàng hơn nữa ra các khu vực
tư nhân.
Về đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh hiện tại của xí nghiệp 18 chủ
yếu là các công ty cổ phần như công ty Thủy Hải Phòng…Điểm mạnh của các
công ty cổ phần là họ có sự tự chủ hơn trong mọi hoạt động của chính bản thân
(trd)
1 Cần cẩu 25 T 1 Nhật Bản 1984 800
2 Máy xúc Sola 1 Hàn Quốc 1992 350
3 Trạm trộn bê tông
tươi (30 khối/h)
1 Trung Quốc 1999 1200
4 Ô tô KAMAZ 2 Liên Xô 1982 750
5 Búa đóng cọc 2 Nhật 1995 1120
6 Đầm cóc 5 Nhật 1997 45
7 Máy uốn thép 8 Nhật - 54
8 Đầm bàn, Đầm dùi 16 Nhật - 10
Nguồn: Bộ phận kế hoạch
Nhìn vào bảng máy móc thiết bị trên ta có thể nhận thấy một điều là mọi
máy móc của xí nghiệp chủ yếu đều rất cũ có loại đã hao mòn hết song vẫn tận
dụng tiếp để sử dụng. Điều này chủ yếu do xí nghiệp chưa được cấp vốn để mua
mới cũng như hoạt động của xí nghiệp trong giai đoạn mới này chưa thực sự hiệu
quả để có vốn đầu tư vào máy móc thiết bị. Nhưng chi phí bỏ ra để sử dụng những
máy móc cũ này cũng không phải là nhỏ một phầndo phải sửa chữa và bảo dưỡng
rất nhiều phần khác có những lúc cần tới thì máy móc lại hỏng làm ảnh hưởng đến
tiến độ thi công khiến các công nhân viên phải chờ việc khi máy hỏng. Vấn đề đặt
ra với xí nghiệp hiện nay là để nâng cao năng suất lao động cũng như hiệu quả
của công việc xí nghiệp cần được trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại hơn
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
tuy chi phí ban đầu cho máy móc thiết bị lớn song đổi lại chúng ta sẽ tiết kiệm
được chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy móc hiện thời, hơn thế nữa với hệ thống
máy móc thiết bị hiện đại chúng ta còn tự tạo cho mình chỗ đứng trên thị trường
vì đồng nghĩa với máy móc thiết bị hiện đại là công suất làm việc cao và hiệu quả
hơn đây chính là một thế mạnh mà xí nghiệp cần tìm cách đạt được sao cho đạt
nguyên vật liệu chỉ sử dụng một lần không thể tận dụng để sử dụng cho lần sau.
Thanh toán: Cơ chế thanh toán chi phí nguyên vật liệu cho nhà cung ứng
dưới nhiều hình thức sau:
Với nguyên vật liệu chính khối lượng đơn hàng lớn chi phí giá thành cao
công ty có thể thanh toán một khoản tiền chậm thời hạn đến khi công trình hoàn
thành.
Với các nguyên vật liệu phụ khối lượng nhỏ chi phí thấp công ty ứng tiền
thanh toán ngay khi mua hàng với nhà cung ứng.
3.5 Đặc điểm về lao động
Bảng 2: Bảng cơ cấu lao động của xí nghiệp
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng số
CNV
trung
bình
năm
64 64 62 47 42
Thống
kê
% % %
/
% %
Số Nam 5 8 5 9 5
7
9
1
.
9
4 9 3 9
Số Nữ 7 1 6 9 5 8
H
PT
2 3 5 7 6 9 6 1 8 1
Nguồn: Bộ phận tiền
lương
Theo thống kê trong bảng trên ta thấy số lao động của xí nghiệp không lớn,
số lượng công nhận viên chỉ khoảng từ 40 đến 60 công nhân mỗi năm điều này
chứng tỏ quy mô sản xuất của xí nghiệp thuộc loại nhỏ, điều này đồng nghĩa với
việc chúng ta chỉ có thể đảm nhiệm một phần công việc khá nhỏ của cả một công
trình lớn mà thôi. Số lượng lao động của xí nghiệp ngày một giảm từ năm 2003
đến năm 2007 số lượng lao động đã giảm 22 người từ 64 lao động cho đến năm
2007 chỉ còn lại 42 lao động, phải chăng quy mô sản xuất của xí nghiệp đã nhỏ
nay lại nhỏ hơn không. Việc mở rộng quy mô sản xuất cũng là một điều cần thiết
với bất cứ một tổ chức sản xuất kinh doanh nào vì điều này cho thấy sự phát triển
ngày một lớn mạnh cũng như vững chắc của tổ chức đó, song không phải khi nào
mở rộng quy mô sản xuất cũng là điều tốt. Với một xí nghiệp vừa mới chuyển đổi
sang cơ chế thị trường như xí nghiệp 18 hoạt động sản xuất kinh doanh còn chưa
hiệu quả thậm chí còn thua lỗ nhiều thì việc thu nhỏ quy mô sản xuất lúc này cũng
là điều nên làm vì nếu với một quy mô sản xuất nhỏ hơn ma xí nghiệp hoạt động
tốt hơn và hệ thống quản trị hoạt động tốt hơn thì cũng nên làm. Song tương lai
nếu xí nghiệp hoạth động tốt hơn việc mở rộng quy mô sản xuất là việc tất yếu.
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
15
90.7 9.3
nam
nữ
90.7 9.3
nam
nữ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
4 Vốn CSH 2.1 41.2 2 40 4.5 57. 4.8 60.8 6.1 67
5 Vốn vay 3 58.8 3 60 3.3 42.3 3.1 39.2 3 33
Nguồn: Bộ phận kế toán
Năm 2003 đến năm 2004 tổng vốn của doanh nghiệp có giảm từ 5.1 tỷ
đồng xuống còn 5.0 tỷ đồng tương đương với 19.6% điều này là do năm 2003 là
một năm khá khó khăn với xí nghiệp, làm ăn thua lỗ do đây cũng vẫn là những
năm đầu trong thời kỳ đổi mới của xí nghiệp sang cơ chế thị trường, công ty gặp
phải một số cạnh tranh lớn cũng như những đòi hỏi khắt khe từ phía khách hành.
Còn từ năm 2004 đến năm 2007 tổng vốn của doanh nghiệp liên tục tăng điều này
thể hiện rõ hơn sự cố gắng của xí nghiệp, làm ăn có hiệu quả hơn, lãi được giữ lại
để làm vốn cung cấp cho quá trình sản xuất của xí nghiệp cũng như việc đầu tư
vào trang thiết bị máy móc. Cụ thể về cơ cấu vốn theo nguồn hình thanh như ỏ
biểu đồ dưới đây:
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
17
0
2
4
6
8
10
2003 2004 2005 2006 2007
năm
tỷ đồng
Vốn CSH
Vốn vay
Tổng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu vốn theo nguồn hình thành
Từ biểu đồ ta thấy cơ cấu vốn của xí nghiệp 2 năm 2003 và 2004 vốn chủ
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
19
0
2
4
6
8
10
2003 2004 2005 2006 2007
năm
tỷ đồng
Vốn lưu động
Vốn cố định
Tổng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
xuất của xí nghiệp diễn ra không quá phức tạp do xí nghiệp với quy mô nhỏ chỉ có
khoản 60 nhân viên nên họat động này vẫn diễn ra khá thuận lợi.
5. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 5: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của xí nghiệp
Đơn vị: đồng
Khoản mục 2003 2004 2005 2006 2007
Doanh thu 6.728.717.199 279.125.714 2.646.696.315 10.671.970.391 8.621.631.640
Lợi nhuận - 170.213.263 -62.123.625 21.365.256 75.265.389 95.2654.287
Nộp ngân
sách
89.750.653 76.221.459 192.680.683 573.273.707 749.909.120
Thu nhập
bình quân lao
động
12000000000
2003 2004 2005 2006 2007
năm
đồng
Doanh thu
Lợi nhuận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
doanh của doanh nghiệp vì doanh thu một phần thể hiện khối lượng công việc của
doanh nghiệp, làm ít mà hiệu quả thì cũng không hẳn là tốt vì khi đó người lao
động sẽ là người chịu thiệt vì thiếu công ăn việc làm cuộc sống sẽ bấp bênh hơn.
Còn từ năm 2005 đến năm 2007 doanh thu liên tục tăng từ 206 tỷ đã tăng lên 806
tỷ đồng đây có thể coi là một dấu hiệu tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp. Còn để nhận xét hay đánh giá xem xí nghiệp có thật sự hoạt động hiệu
quả hơn chúng ta cần xem xét và có sự so sánh giữa doanh thu đạt được và lợi
nhuận mà xí nghiệp thu được qua biểu đồ sau:Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận của xí nghiệp qua các năm
Nếu chỉ nhìn vào biểu đồ doanh thu hàng năm của xí nghiệp chúng ta chưa
thế kết luận rằng xí nghiệp làm ăn có tôt hay không vì nhu ta thấy nếu doanh thu
năm 2003 lớn hơn nhiều so với năm 2004 nhưng lợi nhuận của năm 2003 lại âm
lớn hơn so với năm 2004 điều này có thể được giải thích bởi chi phí đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất bởi doanh nghiệp chưa tiết kiệm hay lý do xí nghiệp đã làm sai
hỏng nhiều nên chi phí cho hoạt động này là rất lớn. Từ năm 2005 xí nghiệp làm
ăn mới bắt đầu có lãi đây cũng là kết quả tất yếu của cả xí nghiệp khi đã cố gắng
nâng cao chất lượng tay nghề người lao động, tuyển thêm lao động giỏi cho xí
nghiệp như trong bảng cơ cấu lao động đã nêu.
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
21
-2000000000
của người lao động đã được cải thiện phần nào nhưng nếu xét kỹ hơn về giá trị thì
cao nhất mỗi lao động bình quân cũng chỉ nhận được 1500000đ đến 2000000đ
đây cũng là một con số quá nhỏ so với thực tế giá tiêu dùng quá đắt đỏ hiện tại,
hơn nữa người lao động lại phải lao động xa nhà, sống cuộc sống tạm bợ với đồng
lương như vậy có thể sẽ không thu hút được người lao động giỏi tâm huyết với
nghề ở lại với xí nghiệp. Không nhìn đâu xa ở một số công ty xây dựng khác mức
lương cứng của người lao động không dưới con số 2000000đ 1 người 1 tháng vậy
thì việc lao động giỏi sẽ tìm đến cho mình một môi trường làm việc tốt hơn là
điều không thể tránh khỏi. Vì vậy xí nghiệp cần xen xét giải quyết vấn đề công ăn
việc làm cho người lao động với thù lao sao cho hợp lý hơn có thế xí nghiệp mới
có thể tiếp tục tồn tại và phát triển bền vững.
6. Định hướng phát triển doanh nghiệp
Xí nghiệp 18 vốn là một bộ phận của công ty công trình Đường Thủy nên
mọi hoạt động của xí nghiệp đều do công ty chỉ đạo và đó là lý do mà định hướng
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
phát triển của xí nghiệp phụ thuộc rất lớn vào định hướng phát triển của công ty.
Bất cứ một công ty nào khi đã tham gia vào thị trường thì mục tiêu hàng đầu của
công ty phải là lợi nhuận nhưng là lợi nhuận trên cơ sở có sức mạnh cạnh tranh
bền vững trên thị trường có thế doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lâu
bền. Công ty công trình Đường Thủy xuất phát điểm từ một công ty nhà nước
chịu sự chi phối của nhà nước bên cạnh đó là sự bảo hộ của nhà nước nên sự năng
động trong hoạt động thị trường của công ty vẫn còn là một điểm yếu lớn cần
được khắc phục sau khi đã tham gia vào cơ chế thị trường với tư cách là một công
ty cổ phần.
Định hướng phát triển của công ty là định hướng đến chất lượng và hiệu
quả trong quá trình tiến hành thi công các công trình từ đó tạo được uy tín trên thị
trường trong nước một uy tín bền vững tạo cơ sở cho sức mạnh cạnh tranh bền
vững để đối đầu với các doanh nghiệp ở nước ngoài khi có ý định đến Việt Nam.
các bộ phận nhỏ trong công ty. Do đó xí nghiệp 18 cũng đang cố gắng nỗ lực để
góp phần đạt được mục tiêu mà công ty đề ra băng việc đi sâu giải quyết các vấn
đề tác nghiệp là nâng cao chất lượng các công trình mà mình đang thực hiện, cố
gắng hoàn thành công trình đúng tiến độ hơn thế nữa đẩy nhanh tiến độ thi công
để hoàn thành công trình sớm nhất có thể.
SV: Quách Thị Hạnh Lớp QTKDTH46A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Điệp
Chương 2
Nội dung phân tích
1. Thực trạng nguồn lực lao động
1.1 Thực trạng chung về nguồn lao động trong nước
Qua các trung tâm giới thiệu việc làm mới thấy nhu cầu tuyển dụng nhân
sự của DN luôn biến động. Nhiều DN đăng tuyển lại liên tục bởi nhân viên không
đủ, không thích ứng được với môi trường làm việc của đơn vị
Việt Nam được đánh giá là một nước có lực lượng lao động rất lớn thêm
vào đó chi phí cho mỗi lao động hay thù lao lao động rất rẻ, có í kiến cho rằng đây
là một lợi thế của đất nước nhằm thu hút đầu tư từ nước ngoài vào đầu tư trong
nước nhằm giảm chi phí kinh doanh từ đó thu lợi lớn hơn song liệu đó có đúng là
một lối suy nghĩ tích cực không nếu chúng ta không mạnh dạn nhìn thẳng vào một
sự thật là lao động giá rẻ đi cùng với chất lượng thấp.
VN hiện có khoảng 45 triệu người trong độ tuổi lao động. Sự tăng trưởng
mạnh mẽ của nền kinh tế và đi cùng với nó là sự gia tăng số lượng các DN mới -
khoảng 30.000 DN mỗi năm - đã làm giảm đáng kể số người thất nghiệp. Theo
thống kê chính thức, số lượng người thất nghiệp, tính chung cho toàn quốc vào
khoảng 5.3% - số liệu thực tế có thể cao hơn chút ít. Khoảng 10% số người lao
động đang công tác trong các cơ quan, đoàn thể nhà nước, 88% trong các DN
ngoài quốc doanh và 2% trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài. Lĩnh vực nông
nghiệp vẫn đang thu hút nhiều lao động nhất (57%), tiếp đến là dịch vụ (25%),
công nghiệp (17%).