Một số vướng mắc trong giải quyết tranh chấp lao động - Pdf 12

Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU......................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu.......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................1
1.2.1. Mục tiêu chung...........................................................................................1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................2
1.3.1. Không gian.................................................................................................2
1.3.2. Thời gian....................................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................3
1.4. Lược khảo tài liệu.............................................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........5
2.1. Phương pháp luận.............................................................................................5
2.1.1 Khái niệm về tín dụng.......................................................................................................5
2.1.2 Vai trò của tín dụng...........................................................................................................5
2.1.3 Phân loại tín dụng 6
2.1.4 Một số hình thức tín dụng đặc thù ..............................................................................8
2.1.5 Nguyên tắc và điều kiện cho vay.8
2.1.6 Đối tượng cho vay......................................................................................9
2.1.7 Thể loại và thời hạn cho vay.......................................................................9
2.1.8 Trả nợ gốc và lãi ........................................................................................9
2.1.9 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng trong đầu tư để mua, xây dựng nhà ở
tại MHB- chi nhánh Ô Môn – Tp Cần Thơ................................................10
2.1.10 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay...............................................11
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................12
2.2.1.Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .........................................................12
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................13
2.2.3.Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................13
i

ii
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
4.3.2. Tình hình cho vay theo kỳ hạn nợ ...........................................................33
4.4. Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tín dụng cho vay vốn vay mua, xây dựng và
sửa chữa nhà ở .....................................................................................................41
4.41.Dư nợ trên tổng nguồn vốn.........................................................................41
4.4.2. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động................................................42
4.4.3. Hệ số thu nợ..............................................................................................42
4.4.4. Vòng quay vốn tín dụng............................................................................42
4.4.5. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ.......................................................................43
4.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua một số chỉ tiêu tài chính.......44
4.5.1.Vốn huy động trên tổng nguồn vốn............................................................44
4.5.2. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động...............................................45
4.5.3. Dư nợ trên tổng nguồn vốn........................................................................45
4.5.4. Hệ số thu nợ..............................................................................................45
4.5.5. Vòng quay vốn tín dụng............................................................................46
4.5.6. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ.......................................................................46
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁ
NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI
NHÁNH ÔMÔN- TP CẦN THƠ...........................................................................47
5.1. Tồn tại và nguyên nhân...................................................................................47
5.1.1. Các yếu tố khách quan.............................................................................47
5.1.2. Các yếu tố chủ quan.................................................................................47
5.2. Một số giải pháp .............................................................................................48
5.2.1. Biện pháp tăng trưởng vốn huy động vốn huy động.................................48
5.2.2 Biện pháp mở rộng hoạt động cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở đối
với cá nhân và hộ gia đình tại MHB 49
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................51
6.1. Kết luận...........................................................................................................51

vi
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của MHB- CN Ô Môn............................................16
vii
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- CN NHPTNĐBSCL: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu
Long.
- CBTD: Cán bộ tín dụng.
- TPTD: Trưởng phòng tín dụng.
- NHPTNĐBSCLVN: Ngân hàng Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu
Long Việt Nam
- DVKH: Dịch vụ khách hàng
- TT-KQ: Tiền tệ - Kho quỹ
- TTQT: Thanh toán quốc tế
- QL: Quản lý
- DSCV: Doanh số cho vay
- DSTN: Doanh số thu nợ
- TDN: Tổng dư nợ
- DN: Dư nợ
- NX: Nợ xấu
- VQVTD: Vòng quay vốn tín dụng
- TLNQH: Tỷ lệ nợ quá hạn
vii
i
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
CHƯƠNG1
GIỚI THIỆU

ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích chung hoạt động tín dụng của ngân hàng trong đầu tư để mua, xây
dựng và sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL - chi nhánh Ô Môn –
Tp Cần Thơ để tìm ra và phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những
tồn tại yếu kém trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển tín
dụng của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn – TP Cần Thơ theo
phương châm “Bền vững, an toàn và hiệu quả”.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
- Các số liệu và thông tin liên quan đến Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi
nhánh Ô Môn- TP Cần Thơ được thu thập từ nhiều phòng trong ngân hàng. Số liệu cụ
thể về hoạt động tín dụng được thu thập từ phòng Nghiệp vụ kinh doanh, các tài liệu
về sự hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển
nhà ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn- TP Cần Thơ được thu thập từ phòng Hành chính
nhân sự.
- Quá trình nghiên cứu đề tài được tiến hành tại Ngân hàng Phát triển nhà
ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn- TP Cần Thơ, cụ thể là phòng Kế toán ngân quỹ. Trong
thời gian thực tập kết hợp nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu cung cách làm việc, quy
trình làm việc của ngân hàng.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
- Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn- TP Cần Thơ hoạt động
khá đa dạng với nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau, vì thời gian nghiên cứu còn
hạn chế nên phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực cho vay qua 3
năm từ năm 2005 đến năm 2007. Thời gian nghiên cứu là thời gian được phân công
thực tập tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn trong thời gian 10
tuần từ ngay 11-02-2008 đến ngày 25-04-2008.
2
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn

Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
Nam về phía các ngân hàng thương mại và về phía Ngân hàng Nhà Nước.
- “Tăng cường thông tin tín dụng hỗ trợ việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế về
đánh giá, phân loại nợ của các tổ chức tín dụng” của ThS. Bùi Thị Loan trong Tạp chí
Ngân hàng .
- “Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng thúc đẩy kinh tế tư nhân vùng ĐBSCL
phát triển” của Bùi Thanh Quang trong Tạp chí Ngân hàng .
- “Thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Việt Nam” của ThS. Nguyễn Xuân Trường trong Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân
hàng . Nội dung đề cập là:
+ Hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và vấn đề
thông tin bất cân xứng.
+ Thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
trong môi trường thông tin bất cân xứng.
+ Gợi ý chính sách về phía Nhà Nước, các thể chế liên quan đến ngân hàng
và về phía các doanh nghiệp.
- “Tín dụng có 4 nguyên tắc cơ bản hay chỉ có 3?” của TS. Nguyễn Võ Ngoạn
trong Tạp chí Ngân hàng. Nội dung đề cập là:
+ Nguyên tắc là gì?
+ Các nguyên tắc tín dụng – cơ sở lý luận của chúng.
- “Chất lượng thông tin trong phân tích tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam” của Trần Thanh Long trong Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng.
- “Rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Nhà Nước Việt Nam –
cách tiếp cận từ tính chất sở hữu” của TS. Phan Thị Thu Hà trong Tạp chí Ngân hàng.
- “Nhận diện nợ quá hạn” của Phan Lê trong Tạp chí Ngân hàng.
CHƯƠNG 2
4
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư. Trong nền kinh tế ngoài các ngân
hàng còn có hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn vay cho các cá
nhân để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt, … Bên cạnh
đó, còn việc phát triển những loại hình như Ngân hàng Chính sách xã hội, quỹ xóa đói
giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải
thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,
qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội.
2.1.3 Phân loại tín dụng
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm;
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
với quy mô lớn
2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ
chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất…
- Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
6
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của

- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng
hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức,
cá nhân để cấp vốn tín dụng.
2.1.4. Một số hình thức tín dụng đặc thù
- Cho vay ủy thác:
+ Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác.
+ Cho vay bằng nguồn vốn các dự án do các tổ chức tài chính, tiền tệ hoặc tổ
chức xã hội trong và ngoài nước tài trợ.
- Cho vay ưu đãi và cho vay dự án đầu tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà Nước.
2.1.5. Nguyên tắc và điều kiện cho vay
2.1.5.1 Nguyên tắc cho vay
- Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau
khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì
được hoạt động.
- Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã
được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách
hàng và ngân hàng.
- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng
phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi
là giá mua quyền sử dụng vốn.
- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng
vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không còn
khả năng thanh toán cho ngân hàng.
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được
sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
2.1.5.2 Điều kiện cho vay
- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
8

9
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho
vay của MHB.
2.1.8 Trả nợ gốc và lãi
- Đối với khách hàng vay bằng nội tệ, nếu trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính
từ ngay vay đến ngày trả nợ. Đối với khách hàng vay bằng ngoại tệ, nếu trả nợ trước
hạn thì ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về số lãi tiền vay phải trả nhưng không
vượt quá số tiền lãi phải trả tính theo lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và
không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc không được gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ
chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.
- Trường hợp khách hàng có nợ quá hạn thì lãi vay được tính như sau:
+ Lãi trong hạn tính từ ngày nhận tiền vay đến ngày đáo hạn đã thỏa thuận
theo hợp đồng tín dụng hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng đã ký kết.
+ Lãi quá hạn tính từ ngày chuyển sang nợ quá hạn đến ngày khách hàng trả
hết nợ quá hạn.
2.1.9. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng trong đầu tư để mua, xây dựng nhà
ở tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL- cho nhánh Ô Môn – Tp Cần Thơ
- Cho vay chỉ áp dụng đối với các khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình có
nhu cầu vay vốn để mua, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở.
- Tạo điều kiện cho những hộ nghèo, hộ đang có nhu cầu về nhà ở có được căn
nhà kiên cố để họ có thể yên tâm lao động sản xuất; những hộ có thu nhập trung bình,
khá có được căn nhà khang trang để ở góp phần phát triển mỹ quang đô thị.
- Đối tượng cho vay là giá trị căn nhà hoàn chỉnh đã được xây dựng (bao gồm
cả giá trị đất ở) hoặc mua; giá trị vật liệu xây dựng, chi phí để sửa chữa, xây dựng nhà
(tự làm); thanh toán tiền mua đất để xây dựng nhà và các chi phí có liên quan.
- Thời hạn cho vay chủ yếu là trung - dài hạn, cán bộ tín dụng (CBTD) thường
căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay để xác định thời
hạn cho vay hợp lý nhưng không quá 10 năm. Thời hạn cho vay được tính từ ngày

+ Hệ số thu nợ : chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của ngân hàng, nó biểu hiện khả năng thu nợ của ngân hàng hay khả năng
trả nợ của khách hàng trong một kỳ. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng tốt.
11
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%):
+ Nợ xấu trên tổng dư nợ : chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường, đánh giá
chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng nào có chỉ số này thấp cũng có
nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Nợ xấu bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
Từ ngày 27-07-2005, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ sẽ được gọi là tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ theo Quyết định số 71/2005/QĐ-NHN của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL.
- Vòng quay vốn tín dụng (vòng):
+ Vòng quay vốn tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân chuyển đồng
vốn cho vay, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Tỷ số này càng lớn thì hiệu
quả sử dụng vốn càng cao.
Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL –CN Ô Môn-TP

Q: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chi tiêu
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Phương pháp này nhằm so sánh tốc
độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu và giữa các năm.

Ghi chú : Q
0
: chỉ tiêu năm trước
Q: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chi tiêu
%Q: Là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chi tiêu
- Phương pháp so sánh tỷ trọng: phương pháp này là xác định phần trăm của
từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích.
Q
Q
0
x 100%
%Q =
13
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐBSCL – CHI NHÁNH ÔMÔN- TP CẦN THƠ
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL là doanh nghiệp Nhà Nước hạng đặc biệt, là
ngân hàng thương mại Nhà Nước được thành lập theo Quyết định số 769/TTG ngày
18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch là Housing Bank
Of Mekong Delta, viết tắt là MHB.
MHB chính thức khai trương và đi vào hoạt động vào ngày 08 tháng 04 năm
1998 theo Quyết định số 408/1997/QĐ-NHNN5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
Nước.Vốn điều lệ ban đầu là 700 tỷ đồng với chức năng chính là huy động vốn và
cho vay nhằm mục tiêu hỗ trợ nhân dân vùng ĐBSCL xây dựng và phát triển nhà ở

năng nguồn vốn cho phép.
- Cho vay xây dựng và phát triển nhà ở cho các đối tượng thuộc diện chính sách
theo quy định của Tổng giám đốc.
- Thực hiện cho vay theo chỉ định của Nhà Nước và ủy thác của các tổ chức
kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản theo quy định .
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc trong phạm vi được ủy quyền (khi được
Ngân hàng Nhà Nước cho phép).
- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thống
MHB.
3.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức huấn luyện nhân viên theo yêu cầu của các nghiệp vụ tại chi nhánh
theo quy định .
- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành chế độ, thể lệ nghiệp vụ
do Tổng giám đốc ban hành.
15
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ
thông tin báo cáo do Tổng giám đốc ban hành.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác .
3.3 Cơ cấu tổ chức
3.3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh tại MHB- CN Ô Môn)
Hình 1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của MHB- CN Ô Môn
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
3.3.2.1. Phòng Nghiệp vụ kinh doanh
- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động nhằm mục đích:
+ Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin.
+ Đề xuất các phương án kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.

+ Lập chương trình, kế hoạch phát triển mạng lưới.
- Tìm kiếm khách hàng mới và duy trì quan hệ với khách hàng theo chiến lược
khách hàng của MHB.
- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin
vay theo chế độ tín dụng hiện hành, trình Giám đốc duyệt hồ sơ vay vốn của khách
hàng.
- Thẩm định các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
vay vốn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát các khoản vay; đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến
hạn và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối ngoại và kinh doanh ngoại tệ.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh trong và ngoài nước.
- Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro.
- Lập và lưu trữ các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, thẩm định, thanh
toán đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ và bảo lãnh theo chế độ quy định.
- Tổ chức quản lý, theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản và các
tài sản cầm cố được lưu giữ tại kho đi thuê ngoài.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
3.3.2.2. Phòng Kế toán ngân quỹ
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động
kinh doanh; quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh; báo cáo các hoạt động kinh tế
tài chính theo quy định.
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi
trả tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chi trả kiều hối…
-Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
thông qua
hệ thống MHB, Ngân hàng Nhà Nước và các ngân hàng khác hệ thống.
- Tổ chức việc thu, chi tiền mặt; xuất, nhập ấn chỉ có giá.
17


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status