Đồ án kĩ thuật thi công 2
đồ án kỹ thuật thi công 2
Số đề : 5221 82
Sinh viên : Nguyễn Hoà An
Lớp : XD-K11B
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Quang Tuấn
I. Đặc điểm công trình
1-Sơ đồ công trình.
Mặt cắt sơ đồ lắp ghép công trình
2-Số liệu tính toán.
Căn cứ vào số liệu đầu bài ta có:
- Cột giữa (C2): H = 16 m ; h = 13,5m ; p = 8,5T.
- Cột biên (C1): H = 14,5m; h = 10,7m ; p = 6,4T.
- Vì kèo giữa (D2): L = 24m ; a = 3,2m ; p = 2,4T.
- Dầm BT (D1): L = 15m ; a = 1,2 m ; p = 6,1T.
- Dầm cầu chạy(DCC) L = 6m ; h = 0,8m ; p = 3,6T.
- Cửa trời thép (CT2) L = 6m ; b = 2,6m ; p = 0,7T.
- Cửa trời BT (CT1) L = 7,5m ; b = 2,7m ; p = 1,4T.
- Panel mái Pm kích thớc (3x6)m ; p = 2,4T.
- panel tờng : kích thớc (3x6)m; p = 2,4T
Sinh viên :
Lớp :
1
§å ¸n kÜ thuËt thi c«ng 2
3.Thèng kª cÊu kiÖn l¾p ghÐp.
TT CK H×nh d¸ng- kÝch thíc §¬n vÞ Sè lîng Q(1 cÊu kiÖn)
∑
Q
1 C2
C¸i
II. Tính Toán thiết bị và các ph ơng án thi công.
1.Chọn và tính toán thiết bị treo buộc.
1.1Thiết bị treo buộc cột.
Sử dụng các đai ma sát làm thiết bị treo buộc (sơ đồ cấu tạo xem bản vẽ). Căn cứ vào sơ
đồ buộc cáp tính đợc đờng kính cáp cần thiết.
a) Cột giữa C2: Ptt = 1,1 . p = 1,1 .8,5 = 9,35 T
Lực căng buộc cáp đợc xác định theo công thức:
cos
.
nm
Pk
S
tt
=
=
6.9,35
1.2.1
= 28,05T
Trong đó :
k: hệ số an toàn (kể tới lực quán tính k = 6)
m: hệ số kể đến sức căng không đều của các sợi cáp
n: số sợi cáp
: góc nghiêng của cáp so với phơng đứng ( = 0 )
chọn cáp mềm cấu trúc 6x37x1 đờng kính D = 26 mm,cờng độ chịu kéo
=140 KG/mm2
qtb = 0,05 . Qck = 0,05. 9,35 = 0,4675 T
b) Cột biên C1:
Ptt = 1,1 . p = 1,1 . 6,4 = 7,04 T
Pk
S
tt
=
=
707,0.2.1
96,3.6
= 16,8 T
chọn cáp mềm cấu trúc 6x37x1 đờng kính D = 19,5 mm,cờng độ chịu kéo =150
KG/mm2
qtb = 0,05 . Qck = 0,05 . 3,96 = 0,2 T
1.3-Thiết bị treo buộc vì kèo và cửa trời.
Tiến hành tổ hợp vì kèo và cửa trời sau đó cẩu lắp đồng thời . Sử dụng đòn treo và dây
treo tự cân bằng. Trớc khi tiến hành treo buộc dàn D1 và CT1 ta phải gia cố dàn vì kèo
bằng các thanh gỗ ở các thanh cánh trên và thanh cánh dới vì đây là dàn vì kèo bằng
thép.
a) D2 và CT2 :
Ptt = 1,1 . p = 1,1 . (2,4 +0,7 ) = 3,41 T
Lực căng buộc cáp đợc xác định theo công thức:
cos
.
nm
Pk
S
tt
=
=
6.3,41
Ptt = 1,1 . p = 1,1 . 2,4 = 2,64 T
Lực căng buộc cáp đợc xác định theo công thức:
cos
.
nm
Pk
S
tt
=
=
6.2,64
0,785.4.0,707
= 7,4 T
chọn cáp mềm cấu trúc 6x37x1
đờng kính D = 13 mm, cờng độ chịu kéo =140 KG/mm2
qtb =0,01 T
5- Thiết bị treo buộc tấm tờng.
Sử dụng móc cẩu có 2 móc: Ptt = 1,1 . p = 1,1. 2,4 = 2,64 T
Sinh viên :
Lớp :
5
Đồ án kĩ thuật thi công 2
Lực căng buộc cáp đợc xác định theo công thức:
cos
.
nm
H
yc
H
cáp
= 1,5m
hck
L
(m)
H
tb
= 1,5m
0,00
a
7
5
S
Ryc= Rc+S
H
c
=1,5m
R
c
=1,5m
thông số cẩu lắp cột
Việc lắp ghép cột không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần nh sau:
max = 75
0
( sin75
0
L : Chiều dài tay cần trục.
S : Khoảng cách từ khớp quay của cần trục đến tâm của cấu kiện cần treo buộc.
a)Cột biên .
Hyc = HL + a + Hck + Htb + Hcáp = 0 + 0,5 + 14,5 + 1,5 + 1,5 = 18m
Lmin =
=
0
75sin
cyc
HH
18 1,5
0,966
=
17,08 m
S = Lmin . cos75
0
= 17,08. 0,259 = 4,4 m ;
Ryc = S + Hc = 4,4 + 1,5 = 5,9 m
Qyc = qc + qtb = 7,04+ 0,352 = 7,39 T
b)Cột giữa.
Hyc = HL + a + Hck + Htb + Hcáp = 0 + 0,5 + 16 + 1,5 + 1,5 = 19,5 m
Lmin =
=
0
75sin
cyc
=
0
75sin
cyc
HH
17, 2 1,5
0,966
=
16,25 m
S = Lmin . cos75
0
= 16,25 . 0,259 = 4,2 m ;
Ryc = S + Hc = 4,2 + 1,5= 5,7 m
Qyc = qdcc + qtb = 3,96 + 0,2 = 4,16 T
Nhịp biên :
Hyc = H
L
+ a + Hck + Htb + Hcáp = 9,2 + 0,5 + 0,8 + 2,4 + 1,5 = 14,4 m
Lmin =
=
0
75sin
cyc
HH
14,4 1, 5
)
0,00
H
yc
h
mc
h
cáp
=1,5m
h
tb
H
L
a
h
ck
thông số cẩu lắp dầm cầu trục
2.3. Lắp ghép tấm tờng.
Việc lắp ghép tấm tờng không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần nh sau:
max = 75
0
( sin75
0
0,966 ; cos75
0
0,259 ; tg75
0
3,732 ).
Dùng phơng pháp giải tích ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục nh sau:
S
Thông số cẩu lắp tấm tờng
( áp dụng cho việc lắp ghép các tấm tờng cao nhất ở giữa nhịp có độ cao lắp ghép lớn
nhất,ứng với việc lắp tấm tờng ở cột giữa )
Hyc = HL + a + Hck + Htb + Hcáp = 14,5 + 0,5 + 3 + 2,4 + 1,5 = 21,9 m
Sinh viên :
Lớp :
8
Đồ án kĩ thuật thi công 2
Lmin =
=
0
75sin
cyc
HH
21,9 1,5
0,966
=
21,12 m
S = Lmin . cos75
0
= 21,12 . 0,259 = 5,5 m ;
Ryc = S + Hc = 5,5+ 1,5 = 7 m
Qyc = qt + qtb = 2,64 + 0,01 =2,65 T
2.4. Lắp ghép dàn mái và cửa trời.
Việc lắp ghép dàn mái và cửa trời không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần nh sau:
max = 75
0
a
h
ck
thông số cẩu lắp dàn mái
Thông số cẩu lắp dàn mái
* Dàn D2 và cửa trời CT2: ( dàn có nhịp 24 m).
Dùng 1 cẩu để lắp ghép có :
Hyc = HL + a + Hck + Htb + Hcáp = 14,5+ 0,5 + 5,8 + 3,5 + 1,5 = 25,8 m
Lmin =
=
0
75sin
cyc
HH
25,8 1,5
0,966
=
25,16m
S = Lmin . cos750 = 25,16 . 0,259 = 6,52 m ;
Ryc = S + Hc = 6,52 + 1,5 = 8,02 m
Qyc = ( qd + qct ) + qtb = 7,06 + 0,1705 = 7,23T
* Dàn D1 và cửa trời CT1: ( dàn có nhịp 15m).
Dùng 1 cẩu để lắp ghép có :
Hyc = HL + a + Hck + Htb + Hcáp = 13 + 0,5 + 3,9 + 3,2 + 1,5 = 22,1 m
Lmin =
=
R= R
c
+S
L
(
m
)
R
c
=1,5m
H
c
=1,5m
S
b=3m
Hch
HL
0,00
H
yc
h
tb
e=1m
a
h
cáp
=
1,5m
h
ck
+ +
+ = + =
Từ hình vẽ trên ta sẽ tìm đợc giá trị của S nh sau:
S = Lmin . cos59,55
0
= 15,58 m
Ryc = S + Hc = 15,58 + 1,5 = 17,08 m
Qyc = 2,64 + 0,01 = 2,65 T
*Trờng hợp dùng mỏ phụ:
ta cũng tính toán với max = 75
00
3
'
max
75=
+
=
lbe
HH
arctg
cch
<=> tg75
0
=
3
cch
++
0
75
=
21, 2 1,5
1 3 9,3
3,732
m
+ + =
Ryc = S + Hc = 9,3 + 1,5 = 10,8 m
Qyc = 2,65 T
Với: Lmin : Tay cần ngắn nhất có thể cẩu lắp đợc cấu kiện.
l : Chiều dài của mỏ phụ theo phơng ngang.
b) Lắp panel mái nhịp biên.
*
Trờng hợp không dùng mỏ phụ:
Hyc = HL + a + Hck + Htb + Hcáp = 16,9 + 0,5 + 0,4 + 3,4 + 1,5 = 22,7 m
Hch = HL + a + Hck = 16,9+ 0,5 + 0,4 = 17,8m
tu = arctg
0
3 3
17,8 1,5
57,95
1 3
ch c
H H
17,8 1,5
1 3 14, 2
57,95
m
tg
+ + =
Ryc = S + Hc = 14,2+ 1,5 = 15,7m
Qyc = 2,65 T
* Trờng hợp dùng mỏ phụ: ta cũng tính toán với max = 75
00
3
'
max
75=
+
=
lbe
HH
arctg
cch
<=> tg75
0
=
0
75
=
17,8 1,5
1 3 8, 4
3,732
m
+ + =
Ryc = S + Hc = 8,4 + 1,5=9,9 m
Qyc = 2,65 T
Sau khi xác định đợc các thông số yêu cầu ta tiến hành chọn cần trục làm công tác lắp
ghép và phục vụ. Chọn cần trục dựa trên những nguyên tắc sau:
- Các thông số yêu cầu phải nhỏ hơn thông số của cần trục
- Những cần trục đợc chọn có khả năng tiếp nhận dễ dàng (nơi cấp ,hình thức tiếp
nhận,thời gian vận chuyển ) và hoạt động đợc trên mặt bàng thi công
- Cần trục có giá chi phí thấp nhất tức là cần trục có các thông số gần sát với các
thông số yêu vầu nhất,nó đợc biểu hiện trên biểu đồ tính năng và các thông số cần thiết.
Nghĩa là : Lct
min
L
; Qyc
ct
Q
; Ryc
ct
R
; Hyc
định đợc vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện.Từ vị trí lắp vẽ đờng tròn bán kính
Rmin và Rmax ; hình vành xuyến giữa 2 đờng tròn là có thể cho cần trục đứng đợc.
Sinh viên :
Lớp :
TT Tên cấu kiện
Yêu cầu Phơng án I Phơng án II
Q
yc
R
min
H
yc
L
min
Loại cẩu
Q
ct
R
max
H
mc
L
ct
Loại cẩu
Q
ct
R
max
H
mc
hợp cần trục
Phơng án 1
1/ Cẩu lắp cột :
Dùng cần cẩu MKG-25BR (L = 23,5 m) để lắp ghép cột biên và cột giữa,các thông số cẩu
lắp của cần cẩu nay xem phụ lục và bảng chọn cần cảu ở trên.
1.1/ Vị trí đứng của cần trục.
Hình vẽ dới đây thể hiện cách tiến hành tìm vị trí đứng của cẩu và sơ đồ di chuyển cẩu :
Lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu cho cột
Sinh viên :
Lớp :
13
Đồ án kĩ thuật thi công 2
(Sử dụng tối đa tầm với, tăng hệ số Ksd)
Cần trục đi biên dọc theo dãy cột và tại 1 vị trí đứng của cần trục ta có thể cẩu lắp đ-
ợc :
+ 3 cột tại cột biên (riêng tại vị trí khe lún ta có thể cẩu đợc 4 cột)
+ 3 cột tại cột giữa (riêng tại vị trí khe lún ta có thể cẩu đợc 4 cột)
=> tại các cột ở nhịp biên và nhịp giữa ta có số lợng vị trí đứng của cần trục là:
n =
8
3
121
=
+
vị trí
Nh vậy ta cần thay đổi ( 6+9x)2 = 30vị trí đứng của cẩu
1.2/ Biện pháp thi công:
* Công tác chuẩn bị:
Sinh viên :
Lớp :
đến miệng chậu móng.
2/. Lắp ghép dầm cầu chạy.
Sử dụng cẩu MKG 10(L = 18 m ) các thông số cần trục xem bảng trên và phụ lục.
2.1/ Sơ đồ di chuyển cần trục :
Từ bảng chọn cần trục nh trên ta sẽ xác định đợc vị trí cũng nh quá trình di chuyển của cần
trục.
Độ với nhỏ nhất của cần trục là Rmin = 5,4 trọng lợng dầm cầu chạy Q = 4,2 T ; độ với
lớn nhất của cần trục là : Rmax = 6 m
Nh vậy ta có thể thi công bằng cách cho cần trục di chuyển dọc biên sát cạnh từng dãy cột
nh sau
Sinh viên :
Lớp :
15
Đồ án kĩ thuật thi công 2
2.2/ Vị trí đứng của cần trục :
Vị trí đứng của cần trục đảm bảo lắp ghép đợc cả 2 dầm cầu chạy (của cùng 1 bớc cột)
của nhịp giữa. Số vị trí đứng của cần trục nhịp biên lắp 2 cái, nhịp giữa lắp 4 cái.
Sinh viên :
Lớp :
16
Đồ án kĩ thuật thi công 2
2.3/ Biện pháp thi công :
Công tác chuẩn bị :
+ Dùng xe vận chuyển DCC đến tập kế dọc theo trục cột
+ Kiểm tra kích thớc DCC (chiều dài tiết diện ) bulông liên kết và đệm thép liên
kết của DCC (có đủ số lợng và đúng vị trí hay không)
+ Kiểm tra dụng cụ treo buộc, phải gia cố hoặc thay thế nếu cần.
+ Kiểm tra cốt vai cột của hai cột bằng máy thuỷ bình , đánh tim của dầm, kiểm tra
khoảng cách cột.
Bán kính nhỏ nhất của cần cẩu là Rmin = 9 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 4 T nh vậy ta có thông số Rmax = 23 m
Căn cứ vào kích thớc cụ thể của dàn, panel mái và mặt bằng nhịp giữa ta có vị trí cẩu lắp
của cần cẩu nh hình vẽ
3.3/ Kỹ thuật lắp .
+ Chuẩn bị : sau khi đã cố định vĩnh viễn chân cột,tiến hành vạch các đờng tim trục để
công tác lắp ghép đợc tiến hành chính xác. Gá lắp các dụng cụ điều chỉnh và cố định
tạm ho dàn trớc khi cẩu dàn.Treo buộc dàn dùng đòn treo bằng thép ,treo tại 4 điểm tại
các mắt dàn thanh cánh thợng,tại đó có gia cố các thanh bụng bằng các nẹp gỗ để chống
mất ổn định khi cẩu. Bố trí các phơng tiện để cho công nhân đứng khi thi công các liên
kết dàn với hệ kết cấu nhà.
Sinh viên :
Lớp :
18
Đồ án kĩ thuật thi công 2
+ Cẩu lắp và cố định tạm : cố định tạm dàn nhịp giữa và biên bởi 3 điểm, sử dụng các
thanh giằng cánh thợng; riêng 2 dàn đầu tiên khi lắp cố định tạm bằng các tăng đơ dây
neo, cũng cố định mỗi dàn 3 điểm : 2 điểm đầu ,1 điểm giữa dàn.
+ Kiểm tra điều chỉnh : kiểm tra và điều chỉnh đọ thẳng đứng của dàn, vị trí , cao trình
đặt dàn.S
+ Cố định vĩnh cửu : sau khi điều chỉnh kiểm tra nếu toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật
theo thiết kế đã đạt, tiến hành cố định vĩnh viễn dàn bằng các hệ giằng thanh cánh trên,
cánh dới và giằng đứng.
4./ Lắp ghép panel mái.
4.1/ Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp :
Cho cần cẩu E-2508 (L = 30 m, mỏ phụ l = 7,5 m) chạy giữa nhịp nhà.
4.2/ Xác định vị trí đặt cẩu:
Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất và lớn nhất của cẩu với trọng lợng
vật cẩu, vị trí đặt dàn vì kèo và panel mái.
+ Cẩu panel nhịp giữa :
của cần cẩu nh hình vẽ:
Sinh viên :
Lớp :
19
Đồ án kĩ thuật thi công 2
5.3/ Kỹ thuật lắp :
Chuẩn bị : sau khi đã đổ giằng móng, tạp kết tấm tờng đến vị trí lắp bằng các xe ô tô,
treo buộc bằng cáp và puli tự cân bằng với 2 điểm treo.
Cẩu lắp và cố định tạm : lắp các tấm tờng từ dới lên trên; mỗi vị trí đứng cẩu lắp 4 bớc
cột
Kiểm tra điều chỉnh : kiểm tra và điều chỉnh panel vào vị trí theo thiết kế.
Sinh viên :
Lớp :
20
Đồ án kĩ thuật thi công 2
Cố định vĩnh cửu : sau khi điều chỉnh kiểm tra nếu toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật theo
thiết kế đã đạt,tiến hành cố định vĩnh viễn panel bằng hàn các tấm vào chi tiết chôn sẵn
trong cột và hàn các tấm tờng với nhau.
Cẩu lắp tấm tờng
IV Kĩ thuật an toàn lao động trong lắp ghép.
+ Công tác lắp ghép thờng tiến hành ở trên cao, do đó những công nhân lắp ghép cần có
sức khoẻ tốt không bị chóng mặt, nhức đầu.Khi giao nhiệm vụ mới ở trên cao cho công
nhân, cán bộ kỹ thuật phải phổ biến các biện pháp an toàn thật chu đáo cho họ.
+ Cần cung cấp cho công nhân làm việc ở trên cao những trang bị quần áo làm việc
riêng, gọn gàng, giầy không trơn ,găng tay,dây lng an toàn. Những dây lng dây xích an
toàn phải chịu đợc lực tĩnh tới 300kg. Nghiêm cấm việc móc dây an toàn vào những kết
cấu cha liên kết chắc chắn, không ổn định.
+ Khi cấu kiện đợc cẩu lên cao 0,5 m phải dừng lại ít nhất là 1-2 phút để kiểm tra độ an
toàn của móc treo.
+ Không đứng dới cấu kiện đang cẩu lắp.
Số
TT
Mã công
việc
Tên cấu kiện
lắp ghép
Trọng l
ợng
một cấu
Số l
ợng
cấu
Định mức Tổng số
Ca
máy
Nhân
công
(ngày
công)
Ca
máy
Ca
máy
(thực)
Nhân
công
(ngày
công)
1 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1 AG.411 Cột biên 6,2 46 0,09 1,58 4,14 4,6 72.68 8 1 10
+ Di chuyển đến nơi thi công,trả về nơi thuê : tơng đơng 2 ca.
Thời gian dùng cẩu KX-4361/ 25 m.
+ Để thi công; 6 ca
+ Di chuyển đến nơi thi công,trả về nơi thuê : tơng đơng 2 ca.
2/ Tính nhân công lắp ghép.
C =
công + Cđ + Cth.lắp .
Trong đó :
công = 623 công.
Nhân công làm đờng : EC.21 định mức XDCB
Cđ = 372m x 3m x 0,0198c/m2 = 23 công ( lắp tấm tờng cần trục bánh lốp)
( 372 =2.( 18 + 24 +18 + 21 .6 ) )
Cth.lắp = 6 x 4 = 24 công.
Vậy C = 623 + 23 + 24 = 670 công.
Sinh viên :
Lớp :
23
§å ¸n kÜ thuËt thi c«ng 2
Sinh viªn :
Líp :
24