Lựa chọn giải pháp điều chế tín hiệu số trong hệ thống truyền dẫn số có hiệu suất sử dụng băng tần cao - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC
& ĐÀO TẠO
TẬP ĐÒAN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
HỒ VĂN CỪU
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP ĐIỀU CHẾ
TÍN HIỆU SỐ TRONG HỆ THỐNG
TRUYỀN DẪN SỐ CÓ HIỆU SUẤT SỬ
DỤNG BĂNG TẦN CAO

Chuyên ngành : Mạng và kênh thông tin liên lạc
Mã ngành : 2.07.14 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà N
NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
[1]. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Phạm Khắc Kỷ, Hồ Văn Cừu “Ứng
dụng kỹ thuật điều chế đa sóng mang trực giao OFDM trong thông
tin di động CDMA, ” Chuyên san các công trình nghiên cứu - Triển
khai viễn thông và công nghệ thông tin số 12, Aug 2004 , Bộ Bưu
Chính Viễn thông, Trang 33 – 40.
[2]. Hồ Văn Cừu, Võ Nguyễ
n Quốc Bảo, “Implementation of OFDM
- CDMA channel Using TM 320 C6711 DSP,” 31st AIC Conference
Asian Info _ Communications Council ; AICI; November 22-26,
2004. Shenzhen, China. N0 44 paper: 1/7 - 7/7; Group I
[3]. Hồ Văn Cừu, Võ Nguyễn Quốc Bảo, Hòang Trang
“Implementation of Convolutional Code And Viterbi Decode on
FPGA”, The 7th INFO- Communications and Technology.
Economics seminar, Electronics and Telecommunications Research
Institude ETRI (Korea) and Posts and Telecommunications Institute
of Technology PTIT (VietNam), Oct 2004.
[4]. Hồ Văn Cừu, Võ Nguyễn Quốc Bảo, Hòang Trang,
"Reconfigurable architecture for CDMA", GSPx 2005 Pervasive
Signal Processing, Oct 24-27, 2005. Santa Clara Convention Center,
Santa Clara CA USA.
[5]. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Hồ Văn Cừu, Nguyễn Quốc Anh
“Ứng dụng điều chế thích ứng trong hệ thống thông tin di động
OFDM-DS-CDMA”, Hội thảo quốc gia lần thứ IX. Chủ
đề Hệ thống
thông tin quản lý và mạng thông tin, Đà Lạt, ngày 15-16/6/2006.
[6]. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Hồ Văn Cừu, Nguyễn Quốc Anh,
“Applyying Adaptive Modulation Increases the Efficency of

sử dụng phổ cao, đây là mô hình cần được tiếp tục nghiên cứu và
hòan chỉnh để ứng dụng trong thông tin di động OFDM-DS-CDMA
băng rộng thế hệ sau.

2. KIẾN NGHỊ VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Nghiên c
ứu cải tiến và tối ưu hóa chương trình phần mềm để
tăng tốc độ thực hiện chương trình và tăng số người dùng.
Nghiên cứu nghiên cứu thử nghiện trên các thiết bị DSP.
Nghiên cứu các phương pháp kết hợp mã hóa và điều chế
thích ứng động.
Nghiên cứu xây dựng mô hình kênh MIMO ứng dụng trong
OFDM-DS-CDMA.

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
Thông lượ
ng dữ liệu cực đại của kênh truyền tỉ lệ thuận với
độ rộng băng thông, như công thức (1), khi tăng số mức điều chế M,
độ rộng băng thông giảm, như công thức (2), nhưng xác suất lỗi bít
tăng như công thức (3&4), trong đó: C: thông lượng;
0
R
: tốc độ
truyền dữ liệu; W: băng thông; P
av
: công suất trung bình của tín hiệu;
N
0

⎝⎠
(3)
0
2
(/)
()(1 )
log
Rbits
WHz
M
α
=+
(2)
,( )
0
3
4
(1)
bav
bMQAM
kE
PQ
M
N

⎛⎞

⎜⎟
⎜⎟


NƯỚC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
2.1. Tình hình nghiên cứ
u trên thế giới
Tiếp tục các nghiên cứu và ứng dụng mã Turbo, mã không
gian-thời gian S-T, mã hóa điều chế kết hợp TCM. Nghiên cứu phát
triển kỹ thuật điều chế trực giao OFDM, điều chế thích ứng để ứng
dụng trong các hệ thống vô tuyến OFDM-CDMA băng rộng.
2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp hợp để nâng
cấp và phát triển hệ
thống mạng thông tin di động hướng tới công
nghệ CDMA băng rộng.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra một phương pháp
điều chế số, có mức SNR thấp hơn khi có cùng mức BER, cùng độ
rộng băng thông, cùng đặc tính kênh truyền, hay nói cách khác là tìm
được tỉ số BER thấp hơn khi kênh truyền có cùng các tham số như tỉ
số SNR, độ rộng băng thông, mức điều chế
. Kết quả nghiên cứu
nhằm để áp dụng trong mạng thông tin di động CDMA băng rộng.
ứng Adaptive OFDM-DS-CDMA so với hệ thống MC-CDMA trên
kênh Fading Rayleigh 10 đường trễ, điều chế QPSK
(HARA&PRASAD) [61] cao hơn là 2.4dB. Nhưng nếu sử dụng điều
chế pha MPSK thì hiệu năng sử dụng phổ thấp hơn 2.4 dB. Khi số
đường trể tăng lên 12 đường (TU-COST207) thì hiệu năng sử dụng
phổ của hệ thống đ
iều chế thích ứng Adaptive OFDM-DS-CDMA so
với hệ thống MC-CDMA (HARA&PRASAD) [61] trên kênh Fading
Rayleigh 10 đường trễ, điều chế QPSK thấp hơn là 2.1dB và nếu sử
dụng điều chế pha MPSK thì thấp hơn 5.6dB.

/N
0
là 3dB và mô hình kênh OFDM-
DS-CDMA(MUX) có tỉ số E
b
/N
0
là 2dB như vây hiệu năng sử dụng
phổ mô hình kênh OFDM-DS-CDMA(MUX) cao hơn. Tương tự mô
phỏng trên kênh fading đa đường trể (4 đường), 12 người dùng, SNR
(10dB), điều chế QPSK, tỉ số lỗi bit BER=10
-3
mô hình kênh OFDM-
DS-CDMA(MUX) có dung lượng người dùng là 15, mô hình kênh
OFDM-DS-CDMA có dung lượng là 13 và mô hình kênh DS-CDMA
có dung lượng là 8. Mô hình OFDM-DS-CDMA(MUX) có sử dụng
bộ ghép kênh tuần tự các luồng tín hiệu trải phổ trực tiếp thành phần,
so với các mô hình đã công bố, khi có cùng tham số số kênh truyền,
thì hệ số trải phổ tăng, nâng cao chất lượng kênh truyền, hiệu năng và
số kênh người dùng cao hơn.
Kết quả nghiên cứu trong chương 4, kênh AWGN, cùng
thông số kênh truyền, điều chế MQAM, SNR bằng 20,8(dB), BER
b
ằng 2,2.10
-3
thì số bit trung bình N(bit per symbol) bằng 5,7(bps),
trong khi đó số bit trung bình k
tb
(bps) khi sử dụng điều chế MPSK là
5,5(bps), vậy hiệu năng truyền dẫn M-QAM cao hơn so với điều chế

diễn các dạng tín hiệu trong các khối, đo
đạc các tham số kỹ thuật, so
sánh và đánh giá hiệu quả sử dụng băng thông của kênh truyền.
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về mã hóa và điều chế số.
Chương 2: Nghiên cứu về kỹ thuật điều chế đa sóng mang trực
giao OFDM để tìm ưu điểm về dung lượng truyền, khả năng khắc
phục ISI, ICI, Fading.
Ch
ương 3: Nghiên cứu sự kết hợp kỹ thuật điều chế trực giao đa
sóng mang OFDM với CDMA, để xây dựng mô hình kênh truyền
OFDM-DS-CDMA(MUX) có sử dụng bộ ghép kênh tuần tự.
Chương 4: Nghiên cứu kỹ thuật điều chế thích ứng để xây dựng
mô hình kênh Adaptive-OFDM-DS-CDMA
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu xây dựng mô hình kênh truyền OFDM-CDMA
có sử dụng bộ ghép kênh tuần tự, để
tăng độ lợi trải phổ, tăng khả
năng chống nhiễu và cân bằng các tác động của kênh truyền lên tín
hiệu người dùng. Nghiên cứu xây dựng mơ hình kênh truyền
ADAPTIVE-OFDM-DS-CDMA để tăng hiệu năng truyền dẫn.

Kết quả nghiên cứu của đề tài rất phù hợp với xu hướng hiện
nay của thế giới cũng như ở trong nước là tìm ra một giải pháp điều
chế và mã hóa có hiệu suất sử dụng băng tần cao, để xây dựng các
tiêu chuẩn kỹ thuật cho hệ thống thơng tin số CDMA 4G và 5G.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT MÃ HĨA VÀ ĐIỀU CHẾ SỐ
1.1. MÃ HĨA KÊNH

Mã hóa
đệ quy
Chèn khối
1
Chèn khối
(n-1)
Chuyển đổi
song song
nối tiếp
i
C
,1
0
C
j
C
,1
i
C
,2
j
C
,2
in
C
,
jn
C
,
Tín hiệu vào




k
x
x
x
M
1
0
i
C
i
X
Tín hiệu ra

Hình 1.2 - Sơ đồ khối mã hóa Turbo
mơ hình RA, COST207, khi sử dụng điều chế MQAM, 6 đường trể,
tương ứng với tỉ số lỗi bit BER trung bình bằng 0.004, thì tỉ số E
b
/N
0

trung bình của hệ thống Adaptive OFDM-DS-CDMA là 11.0dB, tỉ
số E
b
/N
0
của hệ thống OFDM-CDMA do HARA và PRASAD [61]
cơng bố với kênh truyền fading 10 đường trể là 13.4dB như vậy nếu

k
tb
(bps)
5.504 4.39 4 2 2
SNRo(dB) 13.2 11.1 14.2 13.6 11.2
Hiệu năng sử dụng phổ bằng tỉ
số Eb/No(Adaptive-OFDM-
DS-CDMA)- Eb/No(MC-
CDMA)
-1.0 -0.4 -0.1
Bảng 4.17- Bảng so sánh kết quả mơ phỏng giữa hệ thống MC-
CDMA [61] và Adapter OFDM-DS-CDMA
Hệ thống MC-CDMA Adaptive-OFDM-DS-CDMA
HARA và PRASAD(61) Fading COST 207, RA
Fading Rayleigh,10 đường trể 6 đường trể, K=0
Lọai điều chế Lọai điều chế
Mơ phỏng,
Rc=4Mbps,
Nc=512,
N(FFT)=1024
M-QAM M-PSK M-QAM M-PSK
BER 0.004 0.02 0.004 0.02
SNR(dB) 23.40 21.40 18.35 19.65
k
tb
(bps)
2 2 5.43 3.84
SNRo(dB) 13.4 11.4 11.0 13.8
Hiệu năng sử dụng phổ bằng tỉ số Eb/No(MC-
CDMA)-Eb/No(Adaptive-OFDM-DS-CDMA)

mã 2
Mạch giải
mã 1
Giải chèn
khối
Chèn
khối
Tín hiệu ra
Tín hiệu ra
1
2
3
1
2
3
Soft
channel
input
Systematic
(Parity 1)
(Parity 2)

Hình 1.3 - Sơ đồ mạch giải mã Turbo.
Bảng 1.2 - Độ lợi mã hóa của mã Turbo (trích từ [42]).
Mã Turbo và giải mã Giá trị BER (E
b
/N
0
) Độ lợi mã hóa G(dB,BER)
3

(dB) E
b
/N
o
(dB)
Khơng mã hóa 6.67 8.53 0.00 0.00
MAP 1.45 1.83 5.22 6.70
Log MAP 1.46 1.84 5.21 6.69
Max logMAP 1.64 1.97 5.03 5.56
SOVA 1.92 2.56 4.75 5.97
1.2. ĐIỀU CHẾ SỐ
Nội dung nghiên cứu trong phần này là tính xác suất thu sai
của các lọai điều chế biên bộ số ASK, điều pha số PSK, điều chế cầu
phương biên độ số QAM như các cơng thức sau:
)sin2(2
,
M
kQP
bMPSKb
π
γ

(1.43)
2
/2
1
() ; 0
2
t
x

M
P
av
b
MASKb
(1.37)










0
,
)1(
3
4
N
E
M
k
QP
av
MQAMb
(1.47)
Trong đó: M là mức điều chế, E

1
D
m
i
x
1

k
i
x
1

m
i
x
1
i
x
1
i
h
1

v
D
0
1

v
h

C
1

m
i
C
1
i
C
0
i
C
m
m+1

Hình 1.21- Cấu trúc bộ điều chế mã hóa lưới TCM của UngerBoeck.
Độ lợi mã hóa được xác định như cơng thức (1.51), xác suất lỗi bit
như cơng thức (1.58)

[]
[]
[]
[]
PD
e
e
free
e
free
e

free
e
free
e
d
PNd
N
⎡⎤
⎡⎤
≈−
⎢⎥
⎢⎥
⎣⎦
⎣⎦
(1.58)
Trong đó
()e
f
ree
d là khoảng cách tự do,
()
min
e
d là khoảng cách
Euclide cực tiểu, E' là năng lượng tín hiệu điều chế TCM. Để tăng
khoảng cách Euclide; Ungerboeck xây dựng kỹ thuật phân chia tập
hợp tín hiệu; khơng gian M tín hiệu lần lượt chia thành các cấp giảm
dần; khoảng cách Euclide tăng. Hiệu năng của điều chế TCM cao
hơn điều chế MQAM và MPSK
Kết quả mơ phỏng của bộ điều chế thích ứng OFDM-DS-

DS-CDMA của (*) K.Fazel và S.Kaiser; (**) Deepshikha Grag
,Fumiyuki Adachi và Adapter OFDM-DS-CDMA
Adaptive
OFDM-DS-
CDMA
OFDM-CDMA,
(**)
OFDM-CDMA
(*)
Fading COST
207
Fading đa
đường,L=6 Fading đa đường, L=6
RA,6 đường trể K.Fazel&Kaiser DeepshikhaGrag&F.Adachi
Lọai điều chế Lọai điều chế Lọai điều chế

phỏng,
Rc=16Mb
ps,
Nc=512,
N(FFT)=1
024
M-
QAM
M-
PSK
M-
QAM
M-
PSK M-QAM M-PSK

15 0,00415 17,85 5,4660
10 0,00524 19,25 5,2400 8,192Mbps
15 0,00528 18,5 5,2371
10 0,00646 20,5 5,3716 16,386Mbps
15 0,00636 20,6 5,5046
Kết quả mô phỏng kênh Adaptive OFDM-DS-CDMA, M-
QAM fading Rice, mô hình TU, COST 207, 12 đường trễ.
Mức SNR (dB), QAM Mức BER, QAM M-QAM, 2,048Mbps, K=10 M-QAM, 2,048Mbps, K=10
Hình 4.20- Kết quả mô phỏng của bộ điều chế thích ứng OFDM-DS-
CDMA, kênh fading Rice, mô hình TU, COST 207, L=12, M-QAM
Bảng 1.4 - Hiệu năng của tín hiệu MQAM so với tín hiệu MPSK
Tỉ số E
b
/N
0
(dB) BER,
AWGN 16-ASK 16-PSK 16-QAM 16-TCM
10
-3
15,5 15,5 11,3 10,4
10
-4
16,2 17,0 12,5 11,8
Kết luận:
Ưu điểm kỹ thuật mã hóa turbo có tỉ số BER thấp, điều chế
MQAM có khả năng tiết kiệm băng thông và được ứng dụng để
nghiên cứu trong các chương sau.

+∞ +∞
=−
=−∞ −∞

−+−∀∉

=−=


∀∉ =− + + + + +


∑∑
(2.6)
Công thức tín hiệu phát OFDM được viết như (2.6), trong đó:
T là độ dài ký hiệu OFDM; T
FFT
là thời gian FFT; T
GI
là thời gian bảo
vệ; T
FT
là thời gian bảo vệ giao thoa đầu và cuối khung;
Δ
f =1/T
FFT

khoảng cách tần số giữa hai sóng mang; N là độ dài FFT, k là chỉ số
về ký hiệu được truyền; x
i,k

St dt
T


(2.10)
2.4. TÍNH TRỰC GIAO CỦA OFDM
Tính trực giao của tín hiệu OFDM tính theo công thức 2.13






=
==
T
mn
dttStSI
0
mn ,0
mn , 1
)()(
(2.13 )
2.5. DUNG LƯỢNG KÊNH TRUYỀN
Dung lượng kênh OFDM được tính như công thức 2.18,
trong đó r
ci
, M
i
là tỉ lệ mã và số mức điều chế kênh thứ i,

Mô hình kênh vùng đồng bằng,
RA, 6 đường, COST207
Hình 4.12- Thành phần và đáp ứng xung kênh truyền fading
Mức tỉ số SNR(dB) và mức điều chế M-QAM của bộ điều
chế thích ứng OFDM-DS-CDMA trên kênh truyền AWGN tương
ứng với các kênh dữ liệu vào từ 2Mbps đến 16Mbps. Nc=256,
N
FFT
=512, f
D
=80Hz. BER ngưởng =10
-3

Mức tỉ số SNR(dB) Mức điều chế MQAM a. Tín hiệu vào 2,048Mbps b. Tín hiệu vào 2,048Mbps
Hình 4.15- Mức SNR (dB) và mức điều chế MQAM của bộ điều chế thích
ứng OFDM-DS-CDMA trên kênh truyền AWGN

Bảng 4.8- Bảng tổng hợp các tham số mô phỏng gồm số bit trung
bình trong một symbol k
tb
(bps), BER tổng, Mức SNR trung bình,
AWGN, MQAM
Tốc độ Dữ liệu BER trung
bình
SNR(dB) trung
bình
k

Hình 2.15- Đồ thị BER theo
thời gian bảo vệ, fading 4
đường, Delay Spread=256µs,
Signal Period = 5µs, 4-QAM
2.8. KẾT LUẬN
Khi cùng mức SNR(dB), mức điều chế, cùng tham số kênh
truyền thì tỉ lệ lỗi bít BER của kênh truyền OFDM thấp hơn kênh
truyền đơn sóng mang. Kỹ thuật điều chế OFDM thích hợp ứng dụng
trong CDMA băng rộng.
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KÊNH TRUYỀN OFDM-DS-CDMA
CÓ SỬ DỤNG BỘ GHÉP KÊNH TUẦN TỰ
3.1. DẪN NHẬP
Mô hình kênh truyền OFDM-DS-CDMA(MUX) có sử dụng
bộ ghép kênh tuần tự các luồng tín hiệu trải phổ trực tiếp các kênh
thành phần, cho phép tín hiệu trải phổ của người dùng được trải trên
toàn băng thông kênh truyền, tăng hệ số trải phổ và cân bằng các
kênh tín hiệu người dùng trên tòan băng thông.
3.2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG OFDM-DS-CDMA
)(Md
i
)(Nd
i
)(NX
i
)(Md
i
)(Nd
i
)(NX



S
P
S
P
S
P
2
(1)d
2
(2)d
2
()dM
2
()bN
2
(1)b
2
(2)b
2
c
2
c
2
c
()
k
dM
(1)

x
N
(2)
k
x

Hình 3.2b - Sơ đồ khối phần phát kênh truyền OFDM-DS-CDMA.
Tín hiệu S(t) truyền dẫn trên kênh truyền viết như công thức sau : Hình 3.22: Đồ thị biểu diễn tỉ số lỗi
bit BER thay đổi theo số kênh người
dùng, kênh Fading đa đường
L=4,SNR=10dB, 4PSK, trải trể
4.10
-6
s, 256 carriers, 512FFT,
GP=1.10
-6
s.
Hình 3.23: Đồ thị biểu diễn tỉ số lỗi
bit BER thay đổi theo tỉ số SNR, 12
Users, kênh AWGN, 4PSK, trải trể
4.10
-6
s, 256 carriers, 512FFT,
GP=1.10
-6
s
Bảng 3.3. Hiệu năng và dung lượng của hệ thống DS-

4.1. DẪN NHẬP
Fading đa đường làm thăng giáng mức tỷ số SNR, tỉ số lỗi bit
BER và thay đổi chất lượng kênh truyền. Trong điều kiện môi trường
truyền sóng tốt thì MS được yêu cầu chế độ phát với mức điều chế
cao hơn, trong môi trường xấu thì MS được yêu cầu chế độ phát với
m
ức điều chế thấp hơn, để ổn định chất lượng truyền dẫn.
4.2. NGUYÊN LÝ ĐIỀU CHẾ THÍCH ỨNG
Bộ phân chia tín hiệu K người dùng
. . .
Kênh truyền
vô tuyến
. . .
R
1
(p)
S(t)
r(t)
Turbo
S/P
Turbo
decode
Turbo
S/P
………
R
2
(p)
R
N

1
lb
DS(1)
Bộ tạo mã
trải phổ ngẫu
nhiên PN
)(lC
K
)(
1
lC
DS(2)
DS(2)
)(tX
K
)(
1
tX
Khối xử lý tín hiệu phát
DS(2) DS(2)
DS(1)
DS(1)
)(lC
K
)(
1
lC
)(lb
K
)(

DEM
DEM
P/S
)1(
K
d
Bộ khôi phục tín hiệu K người dùng
Điều chế tín hiệu OFDM-DS-
CDMA và biến đổi IFFT
Biến đổi FFT và giải điều chế
tín hiệu OFDM-DS-CDMA
Khối xử lý tín hiệu thu Hình 3.22- Sơ đồ mô hình kênh truyền OFDM-DS-CDMA đa người
dùng có sử dụng bộ ghép kênh tuần tự.
3.8.4. Kết quả mô phỏng hệ thống OFDM-DS-CDMA và DS-
CDMA Hình 3.19- Đồ thị BER theo
số người dùng trên kênh
fading 5-đường, Signal
Period = 5µs, Delayspread =
40µs, QPSK, SNR = 10dB)
Hình 3.18- Đồ thị biểu diễn
tỉ số lỗi bit BER, theo
SNR(dB), QPSK, AWGN +
Fading 5 đường, 12 (user)
3.8.5. Kết quả mô phỏng của hệ thống DS-CDMA, OFDM-DS-

TilLTtPxP



=
. K là số kênh người dùng, L: là
chiều dài mã trải phổ. N số đường song song.
3.4. ĐẶC TÍNH MÔ HÌNH KÊNH TRUYỀN
Đáp ứng tần số của kênh tại các tần số sóng mang phụ



=



=
′′
1
0
2
)()(
NL
i
NL
j
j
eihjH
π
(3.12)

/2δ
2)0(,)(
),()(
2
22
2
2
0
2
2
0
>=
=
+


ξ
σ
ξ
σ
ξ
θθξξ
σ
ξ
π
r
A


Hình 3.12 - Sơ đồ mô hình mô phỏng kênh truyền OFDM – CDMA.
3.8.2. Kết quả mô phỏng với hệ thống OFDM-DS-CDMA có một
người dùng
Dạng tín hiệu số của người dùng trên các khối. a. Tín hiệu băng tần gốc b. Tín hiệu phát c. Phổ tín hiệu phát d. Phổ tín hiệu thu

Hình 3.15-Dạng tín hiệu tổng hợp kênh truyền OFDM-DS-CDMA
3.8.3. Sơ đồ khối mô hình mô phỏng kênh truyền OFDM-DS-
CDMA đa người dùng

. . .
Kênh
truyền
. . .
R
1
(p)
S(t)
r(t)
Turbo
Turbo
decode
Turbo
………

K
)(
1
lC
DS(2)
DS(2)
)(tX
K
)(
1
tX
Khối xử lý tín hiệu phát
DS(2) DS(2)
DS(1)
DS(1)
)(lC
K
)(
1
lC
)(lb
K
)(
1
lb
Turbo
decode
1
BER
)

Bộ chia tín hiệu K người dùng

Hình 3.16- Sơ đồ mô hình kênh OFDM-DS-CDMA đa người dùng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status