Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Quang Trung - Pdf 12

mục lục
Lời mở đầu....................................................................................................1
Chơng 1...........................................................................................................2
Những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu t
và chất lợng thẩm định dự án đầu t tại NHTM...................3
1.1. Tổng quan về dự án đầu t............................................................3
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu t...................................................................3
1.1.2. Yêu cầu của dự án đầu t.....................................................................3
1.2. tổng quan về thẩm định dự án đầu t...................................4
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu t.......................................................4
1.2.2. Vai trò của thẩm định dự án đầu t đối với các NHTM......................5
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu t........................................................5
1.3. chất lợng thẩm định dự án đầu t tại nhtm.................21
1.3.1. Quan điểm về chất lợng thẩm định dự án đầu t...............................21
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng thẩm định dự án đầu t....................22
1.3.3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định dự án đầu t............25
Chơng 2.........................................................................................................28
Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại nhct
quang trung............................................................................................28
2.1. khái quát về chi nhánh nhct quang trung..................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển NHCT Quang trung..................28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức..................................................................................29
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh......................................................30
2.2. thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại chi
nhánh nhct quang trung................................................................36
2.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu t tại NHCT quang trung.................36
2.2.2. Quy trình vận dụng các chỉ tiêu trong thẩm định dự án đầu t tại
NHCT Quang trung....................................................................................39
2.2.3. Đánh giá quy trình vận dụng các chỉ tiêu trong thẩm định dự án đầu
t tại NHCT Quang Trung...........................................................................52
2.3. đánh giá chất lợng thẩm định dự án đầu t tại nhct

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Sinh viên thực hiện
Trần Đức Dũng
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cám ơn Thầy giáo TS.Tô Ngọc Hng đã tận tình hớng
dẫn và chỉ bảo em trong quá trình làm Khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Công Thơng Quang
Trung cùng toàn thể anh chị ở Phòng khách hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này.
Hà nội, tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Trần Đức Dũng
Danh mục sơ đồ và bảng biểu
Bảng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NHCT Quang Trung................................30
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế............................31
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời gian.................................32
Bảng 2.4: Hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHCT Quang Trung.......................34
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh......................................................53
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Vốn huy động tại NHCT Quang Trung qua các năm......................31
Biểu đồ 2.2: Tình hình d nợ tại chi nhánh NHCT Quang Trung..........................35
Biểu đồ 2.3: Tình hình d nợ và nợ quá hạn tại chi nhánh.....................................54
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh NHCT Quang Trung...........................29
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án đầu t tại chi nhánh NHCT Quang Trung. 38
Phụ lục
Phụ lục 01: Các hệ số tài chính của Công ty CP Sông Đà 11
Phụ lục 02: Cơ cấu ngành nghề Công ty CP Sông Đà 11
Phụ lục 03: Tổng hợp chi phí sản xuất dự án khai thác đá Bazan

Với bất kỳ một quốc gia nào, nền kinh tế nào muốn phát triển kinh tế thì
đều phải tiến hành đầu t. Nhất là đối với Việt Nam, chúng ta xác định xây dựng
nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, do đó chúng ta phải tiến hành
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nớc, đây là mục tiêu hàng đầu và quan trọng
nhất. Để thực hiện đợc mục tiêu này, chúng ta cần phải khuyến khích đầu t từ
các thành phần kinh tế. Có nh vậy mới tạo ra đợc sức mạnh tổng hợp đảm bảo
thắng lợi cho sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nớc.
Việt Nam gia nhập WTO đã đem lại những thời cơ và thách thức cho nền
kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Các dự án đầu t ngày càng
nhiều về số lợng, quy mô. Do đó, một vấn đề đặt ra đối với ngành Ngân hàng là
phải lựa chọn dự án đầu t nào để quyết định tài trợ vốn, đảm bảo đợc lợi ích của
Ngân hàng, chủ đầu t cũng nh của toàn nền kinh tế, xã hội. Điều này đòi hỏi
công tác thẩm định dự án đầu t trớc khi quyết định cho vay là rất cần thiết. Vì
vậy, nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t nhằm đảm bảo an toàn,
hiệu quả đối với các khoản vay theo dự án đầu t là một vấn đề cấp thiết đang đợc
các Ngân hàng quan tâm.
Nhận thức đợc tính cấp thiết của vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài : Giải
pháp nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t tại NHCT Quang
Trung làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình, em hi vọng sẽ đóng góp
đợc một phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lợng công tác thẩm định
dự án đầu t tại chi nhánh trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Bằng những lý luận cơ bản về thẩm định DAĐT và thực tế công tác thẩm
định tại Chi nhánh NHCT Quang Trung. Khóa luận đánh giá chất lợng công tác
thẩm định DAĐT tại NHCT Quang Trung, đa ra những điểm đạt đợc, hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó đa ra các giải pháp để nâng cao hơn
nữa chất lợng công tác thẩm định DAĐT tại chi nhánh.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8
Học viện Ngân Hàng - 2 - Khóa luận tốt nghiệp

tiến hành các hoạt động đầu t trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định.
1.1.2. Yêu cầu của dự án đầu t
Soạn thảo DAĐT là một công việc khó khăn, phức tạp. Không thể xem soạn
thảo dự án là việc làm chiếu lệ để tìm đối tác hoặc vay vốn đầu t. Để có một
DAĐT thuyết phục và thu hút các bên tham gia, khi soạn thảo dự án cần đảm
bảo những yêu cầu cơ bản sau:
*Tính khoa học:
Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu của DAĐT. Đảm bảo yêu cầu này sẽ
tạo tiền đề cho việc triển khai và thực hiện thành công dự án. Tính khoa học của
dự án đợc thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:
- Về số liệu thông tin: những dữ liệu thông tin để xây dựng dự án phải đảm
bảo trung thực, chính xác tức là phải chứng minh đợc nguồn gốc và xuất xứ của
những thông tin và số liệu đã thu thập đợc.
- Về phơng pháp lý giải: các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng
rẽ mà chúng luôn nằm trong một tổng thể thống nhất, đồng bộ. Vì vậy, quá trình
phân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt
chẽ.
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8
Học viện Ngân Hàng - 4 - Khóa luận tốt nghiệp
- Về phơng pháp tính toán: khối lợng tính toán thờng rất lớn. Do đó, khi
thực hiện tính toán các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính xác về kích thớc,
tỷ lệ.
- Về hình thức trình bày: Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung nên khi trình
bày phải đảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch đẹp.
*Tính pháp lý
Tính pháp lý của dự án phản ánh quyền lợi của quốc gia trong dự án. Vì
vậy, việc triển khai, thực hiện dự án phải đợc phép của cơ quan có thẩm quyền.
Muốn vậy, DAĐT không đợc chứa đựng những điều trái pháp luật và chính sách
của nhà nớc về đầu t.

ơng pháp và trình tự. Các rủi ro thờng gặp đó là rủi ro về mặt pháp lý, công nghệ
kỹ thuật lạc hậu, máy móc thiết bị thiếu đồng bộ, thời gian xây dựng kéo dài,
thiếu vốn xây dựng cơ bản, nguồn nguyên liệu cung cấp không đảm bảo về số l-
ợng và chất lợng, không có thị trờng tiêu thụ
Đặc trng của tín dụng đối với các DAĐT là mức vốn vay và bảo lãnh lớn,
thời hạn cho vay dài, trong khi trong quá trình thực hiện dự án có nhiều các yếu
tố tác động nh yếu tố thị trờng, cạnh tranh, khoa học công nghệ, hành lang pháp
lý, biến động tỷ giá, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, thay đổi cơ chế quản lýmà
biến động của các yếu tố đó là không thể lờng trớc đợc trong tơng lai. Vì vậy,
thực hiện công tác thẩm định DAĐT để đa ra các quyết định tín dụng, bảo lãnh
là hết sức cần thiết và phải đặt lên hàng đầu.
Bên cạnh đó, việc thẩm định kỹ DAĐT giúp Ngân hàng có thể phát hiện ra
những thiếu sót, những bất hợp lý trong nội dung dự án, từ đó giúp chủ đầu t bổ
sung, điều chỉnh các nội dung đó, nhằm hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ dự án và hớng
cho khách hàng trong việc triển khai thực hiện dự án tốt hơn, nâng cao tính khả
thi của dự án.
Trên cơ sở những kết quả thẩm định, Ngân hàng sẽ ra quyết định có cho vay
hay tài trợ dự án hay không, quyết định cho vay thì số tiền vay, thời hạn cho vay,
lãi suất cho vay, phơng thức cho vay, điều kiện cho vay, giải ngân, nguồn thu nợ
nh thế nào. Từ đó, giúp Ngân hàng đảm bảo đợc chất lợng tín dụng của khoản
vay, thu nợ gốc và lãi đầy đủ đúng hạn.
Nh vậy, công tác thẩm định dự án đóng một vai trò quan trọng trong hoạt
động của Ngân hàng và chất lợng công tác thẩm định có mối quan hệ biện chứng
với chất lợng tín dụng. Mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lợng thẩm định
DAĐT đều góp phần đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng.
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu t
1.2.3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8
Học viện Ngân Hàng - 6 - Khóa luận tốt nghiệp
a. Thẩm định về hồ sơ pháp lý :

thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản lu động. Hệ số này cần đợc đánh giá
theo các mốc thời gian và theo ngành.
Hệ số thanh toán nhanh :
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8
Học viện Ngân Hàng - 7 - Khóa luận tốt nghiệp
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản lu động - HTK
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng của doanh nhiệp trong việc thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản lu động có tính thanh khoản cao nhất.
Hệ số thanh toán tổng quát :
Hệ số thanh tổng quát =
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Hệ số thanh toán tổng quát thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc
thanh toán các khoản nợ từ toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Hệ số này phải lớn
hơn 1.
Hệ số thanh toán lãi vay :
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay phải trả
Hệ số thanh toán lãi vay thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc
thanh toán lãi vay cho chủ nợ.
Các tỷ lệ về hoạt động
Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu cho thấy chất lợng của các khoản phải thu và
sự thành công của doanh nghiệp trong việc thu hồi nợ.

Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
Hệ số nợ thể hiện phần trăm tài sản của doanh nghiệp đợc tài trợ từ vốn vay.
Phản ánh mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp từ nguồn tài trợ bên ngoài.
Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ =
VCSH
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện mức độ tài sản của doanh nghiệp đợc tài trợ bằng
nguồn VCSH.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:
Tỷ suất tự tài trợ TSDH =
VCSH
Tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ TSDH thể hiện mức độ tài sản dài hạn của doanh nghiệp đ-
ợc tài trợ bằng nguồn VCSH. Hệ số này lớn hơn 1 thể hiện sự an toàn tài chính
rất cao, không những tài trợ đợc TSDH mà còn 1 phần tài trợ TSNH.
Các hệ số sinh lời:
Tỷ lệ lã i gộp:
Tỷ lệ lãi gộp =
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
Tỷ lệ lãi gộp cho thấy tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh và chính sách
giá của doanh nghiệp.
Tỷ lệ lã i ròng (ROS):
Tỷ lệ lãi ròng =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Tỷ lệ lãi ròng thể cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp sau khi đẫ
trừ các chi phí.

nhau. Những giấy tờ có thể là :
-giấy phép đầu t
-các tài liệu kỹ thuật, kinh tế.
-giấy phép khai thác khoáng sản (đối với các dự án khai khoáng)
b. Thẩm định sự cần thiết phải đầu t
Dự án đầu t ra đời và đi vào hoạt động sẽ làm tăng sản lợng hàng hóa cho
nền kinh tế, mang lại cho chủ đầu t lợi nhuận, đóng góp thuế vào NSNN, giải
quyết công ăn việc làm địa phơng nơi có dự án đầu t,
Tuy nhiên để đạt đợc những mục đích trên, thì DAĐT phải thực sự cần thiết.
Dự án phải phù hợp với đờng lối phát triển của đất nớc. Sản phẩm đầu ra của dự
án phải đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội. Sản phẩm phải thâm nhập đợc thị trờng,
có chất lợng tốt.
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8
Học viện Ngân Hàng - 10 - Khóa luận tốt nghiệp
c. Phân tích về thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án
Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
Mỗi một sản phẩm đều có một đặc điểm, tính năng và công dụng riêng biệt.
Do đó, khi đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án cần:
-Mô tả về sản phẩm: tên gọi, hình dáng, kích thớc
-Trình bày về công dụng sản phẩm, sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đợc những nhu
cầu nào?
-Đánh giá tình hình về sản phẩm thay thế trên thị trờng.
-Ước tính nhu cầu hiện tại và dự tính nhu cầu trong tơng lai về sản phẩm
Đánh giá tổng quan về cung sản phẩm
Khả năng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực sản
xuất hàng năm. Nên trớc hết cần xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp cụ
thể nh thế nào. Năm đầu doanh nghiệp hoạt động bao nhiêu % công suất, năm
thứ 2 là bao nhiêu %... Từ đó mới xác định đợc mỗi năm có thể sản xuất tối đa là
bao nhiêu sản phẩm.

Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trờng tiêu thụ, công suất thiết kế, khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, cán bộ thẩm định phải đa ra các dự kiến về khả năng tiêu
thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt đọng theo các tiêu chí:
-Số lợng sản xuất, tiêu thụ hàng năm
-Khách hàng có thể kịp thời thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại
sản phẩm để phù hợp với thị trờng.
-Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng tháng, quý, năm.
d. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự
án
Khi thẩm định về mặt nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, cán bộ thẩm
định cần đánh giá:
-Nhu cầu về nguyên vật liệu của dự án từng tháng, quý, năm là nh thế nào.
-Nguyên vật liệu có thể đợc cung cấp bởi những nhà cung cấp nào? trong nớc
hay ngoài nớc. Có phải nhập khẩu không?
-Giá cả nguyên vật liệu có ổn định trong suốt thời gian thực hiện dự án không?
nếu có sự biến động giá nguyên vật liệu đầu vào thì có ảnh hởng lớn tới dự án
không?
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8
Học viện Ngân Hàng - 12 - Khóa luận tốt nghiệp
e. Đánh giá nhận xét các nội dung về phơng diện kỹ thuật
Địa điểm xây dựng
Địa điểm xây dựng phải đáp ứng đợc các yêu cầu của dự án, quy mô của dự
án. Ngoài ra, địa điểm xây dựng dự án phải tuân thủ các quy định về quy hoạch
xây dựng và kiến trúc, thuận lợi về giao thông, gần nguồn cung cấp nguyên vật
liệu, tận dụng đợc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có sẵn trong vùng. Cần xem xét đến:
-Chi phí phát sinh trong việc giải phóng mặt bằng và ảnh hởng đến tiến độ thực
hiện dự án.
-Khả năng mở rộng trong tơng lai của dự án.
Quy mô sản xuất

sự thành công hay thất bại của dự án.
Do đó, cần phải xem xét năng lực thực tế của chủ dự án, đơn vị thiết kế thi
công, đơn vị cung ứng trang thiết bị công nghệ, về t cách pháp nhân, năng lực
hành nghề và tổ chức nhân sự. Đánh giá nguồn nhân lực của dự án về số lợng lao
động; những yêu cầu về tay nghề; trình độ kỹ thuật,...
g. Thẩm định tổng VĐT và tính khả thi phơng án nguồn vốn
Xác định tổng mức vốn đầu t cho dự án
Tổng vốn đầu t là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đa dự án đi vào
hoạt động, là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình của dự án.
Việc tính toán một cách chính xác tổng mức vốn đầu t sẽ có ý nghĩa to lớn
đối với tính khả thi của dự án. Nếu tổng mức vốn đầu t dự trù quá thấp thì dự án
có thể bị đổ vỡ, vì việc thi công công trình bị gián đoạn, ngợc lại tổng mức vốn
đầu t tính toán quá cao sẽ làm cho chi phí vay nợ tăng cao, dự án mất đi khả
năng sinh lợi, thậm chí có thể lỗ.
Tổng mức vốn đầu t của dự án bao gồm ba phần là vốn cố định; vốn lu động
ban đầu và vốn dự phòng.
-Vốn cố định: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc hình thành TSCĐ từ
giai đoạn chuẩn bị đầu t đến giai đoạn kết thúc đầu t
Chi phí chuẩn bị: Gồm những chi phí dùng để soạn thảo nghiên cứu lập hồ sơ
DA ĐT. Các chi phí này phải có sự xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền và
phù hợp với quy định của BTC.
Giá trị nhà xởng và kết cấu hạ tầng sẵn có đợc sử dụng cho dự án
Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xởng cũng nh các kết cấu hạ tầng
Chi phí mua máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất, phơng tiện vận tải
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8
Học viện Ngân Hàng - 14 - Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí chuyển giao công nghệ
Chi phí đào tạo cán bộ
Các chi phí khác
-Vốn l u động: Vốn lu động này là số VLĐ ban đầu đợc sử dụng cho chu kỳ sản

hoặc có chuyển giao công nghệ hoặc nhập khẩu thiết bị từ nớc ngoài. Đối với
loại vốn này cần xem xét các quy định của nhà nớc vay vốn nớc ngoài, về điều
kiện, lãi suất, thời hạn vay, phơng thức và kỹ thuật chuyển giao vốn từ nớc ngoài.
h. Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
*Giá trị hiện tại ròng NPV (Net present value)
Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng
tiền thu đợc trong từng năm thực hiện dự án với số vốn đầu t đã bỏ ra cũng đợc
hiện tại hóa.


=
+


=
+
=
n
i
i
r
Ci
n
i
i
r
Bi
NPV
0
)1(

dụng vốn.
*Chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là mức lãi suất chiết khấu tại đó NPV bằng
0. Nói cách khác, tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất cần phải tìm sao cho
với mức lãi suất đó tổng hiện giá của các khoản thu trong tơng lai mang lại bằng
hiện giá của vốn đầu t.
Sử dụng phơng pháp nội suy để tính IRR:
Bớc 1 : Tự chọn một lãi suất tùy ý để tính NPV. Nếu NPV dơng thì tính lại
NPV bằng một lãi suất chiết khấu lớn hơn để có một NPV mới. Nếu NPV vẫn d-
ơng thì tiếp tục tăng lãi suất chiết khấu lên sao cho thu đợc giá trị dơng của NPV
tiến tới gần 0.
+Lãi suất chiết khấu làm cho NPV dơng gần 0 đợc ký hiệu là r1.
+NPV dơng gần 0 ký hiệu là NPV1
Bớc 2 : Tiếp tục tăng lãi suất chiết khấu cho đến khi đạt đợc một NPV âm.
Nếu con số âm đó lớn thì giảm lãi suất chiết khấu cho tới khi có đợc một NPV
gần bằng 0.
+Lãi suất chiết khấu làm cho NPV âm gần 0 ký hiệu là r2
+NPV âm gần bằng 0 ký hiệu là NPV2
Bớc 3 : Sử dụng công thức sau để tính IRR
21
1
)
12
(
1
NPVNPV
NPV
rrrIRR
+
+=

ờng còn nhiều biến động.
+Dự án đầu t có thời gian hoàn vốn càng thấp thì rủi ro càng cao.
+Cho biết mức sinh lời bình quân từ khi bắt đầu bỏ vốn cho đến khi thu hồi
hết vốn đầu t của dự án đầu t.
-Nhợc điểm:
Trần Đức Dũng Lớp NHAK8

Trích đoạn Quy trình thẩm định dự án đầu t tại NHCT quang trung Đánh giá quy trình vận dụng các chỉ tiêu trong thẩm định dự án đầu Những mặt đạt đợc Những mặt hạn chế và nguyên nhân Phơng pháp thẩm định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status