khóa luận tốt nghiệp mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa. kinh nghiệm một số nước và giải pháp phát triển cho việt nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(Mím:
MUA
BÁN HÀNG
HOA QUA sở
GIAO
DỊCH
HÀNG
HOA: KINH NGHIỆM
MỘT SÔ
NƯỚC
VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHO

MỤC
LỤC
DANH MỤC BẢNG BIÊU
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT
TRONG
KHÓA
LUẬN
5
Chương
ì:

LUẬN
CHUNG VÈ MUA BÁN
HÀNG
HÓA QUA SỞ
GIAO DỊCH
HÀNG
HÓA
6
1.
Mua
bán hàng hóa

Buôn bán
đối
lưu
12
1.3.4.
Đấu
giá
hàng hóa
13
1.3.5.
Đấu
thầu
hàng hóa
14
Ì .3.6.
Mua
bán hàng hóa
qua
Sở
giao
dịch
hàng hóa
15
2.
Mua
bán hàng hóa qua
Sở
giao
dịch hàng hóa
16

giao
dịch
hàng hóa
20
2.2.
Mua
bán hàng hóa qua Sở
giao dịch
hàng hóa
21
2.2.1.
Khái
niệm
mua
bán hàng hóa
qua
Sở
giao
dịch
hàng hóa
21
2.2.2.
Đặc
điểm
mua
bán hàng hóa
qua
Sờ
giao
dịch

quản

nhà nước
30
3.3.
Đối
với xã
hội
Ị Ị
Chương
li:
KINH NGHIỆM THỰC
HIỆN
MUA BÁN
HÀNG
HÓA
QUA SỞ GIAO DỊCH
HÀNG
HÓA
TẠI
MỘT SỐ
NƯỚC
33
1.
Kinh
nghiệm của
một
số nước về
thực
hiện

dịch
hàng hóa

Mỹ 37
1.1.3.
Thực
trạng
hoạt
động
mua
bán hàng hóa qua
Sờ
giao
dịch
hàng
hóa ở
Mỹ 38
Ì.
Ì
.4.
Giới
thiệu
một
số
Sở
giao
dịch
hàng hóa
ờ Mỹ 40
1,2.

hàng hóa

Singapore
48
1.2.3.
Thực
trạng
hoạt
động
mua
bán
hang
hóa qua
Sờ
giao
dịch
hàng
hóa

Singapore
49
Ì
.2.4.
Giới
thiệu
một
số
Sờ
giao
dịch

mua
bán hàng hóa qua Sờ
giao
dịch
hàng hóa

Thái
Lan
58
1.3.3.
Thục
trạng
hoạt
động
mua
bán hàng hóa qua
Sờ
giao
dịch
hàng
hóa

Thái
Lan
59
1.3.4.
Giới
thiệu
một
số

bán hàng hóa
qua Sở
giao
dịch hàng hóa

Việt
Nam 68
1.1.

sở pháp

cho
hoạt
động
mua
bán hàng hóa qua
Sở
giao dịch
hàng hóaở
Việt
Nam 68
1.2.
Thực
trạng hoạt
động
mua
bán hàng hóa qua
Sở
giao dịch
hàng

giao
dịch
hàng hóa đáp ứng công
nghiệp
hóa-hiện
đại
hóa và
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
83
3.1.
Các
giải pháp
phát triến
mua
bán hàng hóa qua Sở
giao dịch
hàng
hóa
83
3.1.1.
Hoàn
thiện
môi
trường
pháp lý

nghị
phát triển
mua
bán hàng hóa qua Sở
giao dịch
hàng
hóa
90
3.2.1.
về xây
dựng

phát
triển
hoạt
động
mua
bán hàng
hóa
qua
Sở
giao
dịch
hàng hóa
90
3.2.2.
về
thành
phần
tham

CBOT
2005
-
2007
39
Bảng
2:
số
lượng hợp
đồng
giao
dịch
trên
SICOM
2005
-
2007
50
Bảng
3:
số
lượng hợp
đồng
giao
dịch
trên
AFET
2005
-
2007

khẩu
điều
của
Việt
Nam
2005
-
2007:
80
Bảng
7:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
cao
su của
Việt
Nam
2005
-
2007:
82
LỜI
NÓI ĐÀU
1.
Tính cấp
thiết
của đề tài
Việt

giới,
Việt
Nam có
lợi
thế trong
việc
sản
xuất

xuất
khẩu lúa, gạo,
cà phê,
hạt
điều,
chè,
cao
su
Tuy nhiên một
đặc
tính
của sản
xuất
nông
nghiệp


tính
thời
vụ,
tình

ro
về
biến
động
giá,
khó chủ
động
trong
việc
xây
dựng
kế
hoạch sản
xuất,
kinh
doanh của
mình.
Đe tránh
được
rủi
ro
nêu
trên
có một phương
thức
đó

mua bán hàng hóa qua Sở
giao
dịch

hàng hóa được
nối
mạng
giao
dịch
toàn
cầu
và các Sờ
giao
dịch
này đã đóng
góp
quan
trọng
vào
sự
phát
triển
kinh tế
của
các
quốc
gia.
Mua bán hàng hóa
qua
Sở
giao
dịch
hàng hóa được
biết

hàng
hóa"
còn quá
mới
mẻ
đối với
người
dân
Việt
Nam.
Thậm
chí

Việt
Nam còn chưa có một Sờ
giao
dịch
hàng hóa nào để
tiến
hành
hoạt
động mua
bán
này.
Việt
Nam mới
chỉ
có cơ
sờ
pháp lý

hàng hóa.
Ì
Việc
hình thành và phát
triển
phương
thức
mua bán hàng hóa qua Sờ
giao
dịch
hàng hóa là
tất
yếu
đối với
một nước nông
nghiệp
phát triên như
Việt
Nam. Thông qua các
giao
dịch
trên Sở
giao
dịch
hàng
hóa, người
nông
dân
cũng
như các

tương
lai,
họ có
thể
bán nông
sản
trước
khi thu
hoạch.
Với
mong
muốn
được tìm tòi và nghiên cứu về một vấn đề còn
rất
mới
này nhỞm đưa
ra
được
giải
pháp phát
triển
cho
Việt
Nam tôi đã
lựa chọn
đề
tài:
"Mua bán hàng hoa qua Sờ giao dịch hàng hoa: Kinh nghiệm một sô
nước và
giải

-
Đại
học
Caliíbnia
với cuốn
"Thị trường tương
lai

quyền chọn",
Giáo sư Ross
Buckley
với
cuốn
"Giới
thiệu
chung
về
giao
dịch
tương
lai
hàng hóa"

Việt
Nam,
cũng
có một số nghiên cứu về mua bán hàng hóa qua Sờ
giao
dịch
hàng hóa như "mua bán hàng hóa qua Sờ

hoạt
động mua bán hàng hóa qua Sở
giao
dịch
hàng
hóa một cách có hệ
thong.
3. Mục
tiêu

nhiệm
vụ nghiên cứu
• Mục tiêu:
- Nghiên cứu và
luận
giải
những
cơ sở lý
luận

kinh
nghiệm
một số
nước
về mua bán hàng hóa qua sở
giao
dịch
hàng hóa nhỞm đưa ra các bài
học
kinh

vụ nghiên
cứu:
-
Nghiên
cứu vấn
đề cơ
sở

luận
mua bán hàng hóa qua Sờ
giao
dịch
hàng hóa.
- Nghiên cứu
kinh
nghiệm
một số nước
thực hiện
mua bán hàng hóa
qua
Sở
giao
dịch
hàng
hóa, từ
đó
rút
ra
bài hễc
kinh

để phát
triển
mua bán hàng hóa
qua
Sờ
giao
dịch
hàng hóa ở
Việt
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác
giả
đã sử
dụng
các phương
pháp:
thu thập

liệu,
phân
tích,
tổng
hễp

so
sánh,
phương pháp
diễn
giải,

nghiệm
thực hiện
mua bán hàng hóa qua Sở
giao
dịch
hàng hóa
tại
một
số
nước.
Chương HI -
Thực
trạng

giải
pháp phát
triển
mua bán hàng hóa qua
Sở
giao
dịch
hàng hóa ở
Việt
Nam.
3
LỜI
CẢM ƠN
Tôi
xin
trân

người
đã dành
thời
gian
hướng
dẫn và có
những
đánh
giá,
nhận
xét
hết
sức
quý báu
cho bài
luận
văn
của
tôi.
Tôi
cũng
xin gựi
lời
cảm ơn chân thành
đến
gia
đình,
thầy
cô và bạn
bè, những người

những
thiếu
sót.
Rất
mong
nhận
được ý
kiến
nhận
xét,
đóng góp
của
các
thầy
cô và
bạn
đọc để
bài
khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn.
Tôi
xin
chân thành cảm
ơn.
4
DANH
MỤC

CFTC
Commodity
Futures
Trading
Commission
Uy
ban
giao
dịch
hàng
hóa
tương
lai
của
Mỹ
NFA
National
Futures
Association
Hiệp
hội
mua bán
hàng
hóa
tương
lai
của
Mỹ
CBOT
Chỉcago

năm
2001
của
Singapore
SICOM
Singapore
Commodity
Exchange
Sở
giao
dịch
hàng
hóa
Singapore
SGX
Singapore
Exchange
Sở
giao
dịch
Singapore
AFTA
Agricultural
Futures
Trading
Act
Luật
Mua
bán
tương

Thái
Lan
UBND
-
Uy ban nhân
dân
NN
&PTNT
Nông
nghiệp

phát
triển
nông thôn
5
Chương
ì

LUẬN
CHUNG

MUA
BÁN HÀNG
HÓA QUA SỞ
GIAO
DỊCH
HÀNG HÓA
1.
Mua
bán hàng hóa

thừa
họ
tiến
hành
trao
đổi
trực
tiếp
vật
họ

lấy vật
họ
cần.
Theo
thời
gian,
với
sự
phát
triển
cao của
lực
lượng sản
xuất

phân công
lao
đống


nhưng
người

thóc
lại
muốn
đổi
lấy
thứ
khác.
Khi
đó
tiền
tệ ra đời
với
vai
trò là
vật
ngang
giá
chung
thống
nhất.
Với
sự
xuất hiện
của
tiền tệ,
hoạt
đống

Nhờ có mua bán
hàng
hóa mà
hàng
hóa
được
lưu
thông
giữa
các địa
phương
với
nhau,
giữa
các
quốc
gia với
nhau, những
tiến
bố xã
hối
được
chia
sẻ giữa
các vùng
miền.
Ngoài
ra
mua bán
hàng

bán hàng hóa?
Qua
quá trình nghiên
cứu,
khái
niệm
mua
bán hàng
hóa được
hiếu
và định
nghĩa
theo nhiều
cách khác
nhau.
Từ
điển
bách
khoa
Việt
Nam
không đưa
ra
định
nghĩa
về
mua
bán hàng
hóa nhưng
đưa

làm
dịch
vụ
bằng
cách
trả
mốt số
tiền
theo
giá cả
hai
bên
thỏa thuận,
hoặc
giá cả họp pháp
do Nhà
nước định chính
6
thức"
1
.
Như
vậy qua
khái
niệm
mua bán
thì
mua bán hàng hóa có
thể hiểu
như

giá cà hợp pháp do Nhà nưầc định
chính
thức".
Hàng hóa ờ đây được
hiểu
là "sản
phẩm có
thể thỏa
mãn một nhu
cầu
nào đó
của con
người

đi
vào
tiêu
dùng thông
qua
trao
đổi
(mua
bán)"
2
.
Luật
Thương
mại
Việt
Nam năm

hàng và
quyền sờ hữu
hàng hóa
theo thỏa thuận".
3
Từ
hai
định
nghĩa
trên có
thể
thấy,
sự khác
biệt
căn bản
giữa hai
khái
niệm
này đó

Luật
Thương mại năm
2005
nhấn
mạnh
mua bán hàng hóa là
"hoạt
động thương
mại".
Theo

khác".
4
Như
vậy
tất
cả các
hoạt
động nhàm mục đích
sinh
lợi,
nhằm
đạt
mục tiêu là
lợi
nhuận
đều là
hoạt
động thương
mại.
Và mua bán
hàng hóa

một
hoạt
động thương
mại cụ
thể vầi
mục
tiêu
đạt

mua bán
của
các
chủ
thể

nhằm mục đích
sinh
lợi.
Hay các
chủ
thể
tham
gia
vào
quan
hệ mua bán hàng
hóa,
thực hiện
hành
vi
thương mại
vầi
mục tiêu
tìm
kiếm
lợi
nhuận.
1
Từ

khoản
Ì,
Luật
Thương
mại
Việt
Nam năm
2005.
7
Chính vì mua bán hàng hóa là
hoạt
động thương mại nên có
thể
dễ
dàng phân
biệt
hành
vi
mua bán hàng hóa
với
một số hành
vi
mua bán tài sản
khác.
Ta có
thể lấy
ví dụ như hành
vi
mua hàng tiêu dùng, hành
vi

thòng thường,
hàng hóa là sản phẩm
lao
động của con
người,
được
tạo
ra nhàm mục đích
thỏa
mãn nhu cầu của con
người.
Cùng
với
sự phát
triển
của xã
hội,
hàng hóa
ngày càng
phong
phú và đa
dạng.
Dựa vào tính
chất
pháp
lý,
hàng hóa được
chia
thành
nhiều

chuyển
quyền
sờ hữu.
Công ước Viên năm 1980 chì
loại
trờ
đối với
việc
mua bán một số hàng
hóa như
chứng
khoán,
giấy
bảo đảm
chứng
tờ

tiền
lưu thông,
điện
năng,
phương
tiện
vận
tải
đường
thủy,
đường không, phương
tiện
vận

hàng hóa sẽ có
trong
tương
lai.
2

Việt
Nam, hàng hóa được quy định
trong
Luật
Thương mại năm
2005
bao gồm:
tất
cả các
loại
động
sản,
kể cả động sản hình thành
trong
tương
lai;
những
vật
gắn
liền
với đất
đai.
3
Với

3
Điều
3,
khoản
2,
Luật
Thương
mại
việt
Nam
2005.
8
hóa
sẽ

trong
tương
lai;
hàng hóa có
thể là
động
sản hoặc
bất
động
sản
được
phép lưu thông thương
mại.
Thứ
ba,

thì
phải thực hiện
nghĩa
vụ của
mình,
người
mua
muốn
nhận
được hàng thì
phải
trà
tiền
cho
người
bán và
ngược
lại
người
bán
muốn
nhận
tiền
thì phải giao
hàng
cho
người
mua.
1.3. Các phương
thức

trung
gian
Căn cứ vào
tính
chất
của
từng
loại
mặt
hàng,
trên
từng thị
trường,
từng
thời
điểm
giao
dịch,
trình độ
tiến
hành
giao
dịch cũng
như
thời
cơ và tính
chất
cùa
từng
thương vụ mà các bên có

lưu,
đấu
giá,
đấu
thầu,
mua bán hàng hóa qua Sờ
giao
dịch
hàng hóa.
1.3.1.
Buôn bán thông thường
trực
tiếp
Buôn bán thông thường
trực
tiếp

phương
thức
mua bán hàng hóa mà
bên mua và bên bán
trực
tiếp
gặp gừ
nhau nhau
để
trao
đổi,
thương lượng các
điều

tự nguyện
của
mỗi bên.
Để
tiến tới

kết
hợp đồng mua, bán
với
nhau
các bên thường
trải
qua
một quá
trình
giao
dịch
với
sáu bước
chủ yếu sau:
9
Sơ đồ các bước
diễn ra
trong
buôn bán thông thường
trực
tiếp
Hòi hàng
Chào hàng
Đặt


điều
này
khi
đó là
quan
hệ mua bán
giữa
các khách hàng
quen
thì có
thể chả
có ba
bước
đó
là đặt
hàng,
hoàn
giá,
chấp
nhận.
1.3.2.
Giao
dịch
qua
trung
gian
Giao
dịch
qua

gọi

người
trung
gian
mua bán hàng hoa hay
trung
gian
thương
mại, thực
hiện
các
hoạt
động
trung
gian
nhằm
nhận
được một
khoản
thù
lao.

Sừ
dụng
trung gian
thương mại có
rất
nhiều
ưu

bãi,
các mối
quan
hệ của
người
trung gian
Tuy nhiên
khi
sử
dụng
trung gian
thương mại thì
lợi
nhuận
sẽ bộ
chia
sẻ và
khi
thông qua
trung
gian
người
kinh
doanh
sẽ mất đi sự liên hệ
trực
tiếp
với thộ
trường.
Người

đại
lý là
quan
hệ họp đồng
đại
lý và thường là quá trình hợp tác lâu
dài. Khi
tiến
hành các
nghiệp
vụ
kinh
doanh, đại
lý nhân
danh
chính mình
(trừ
đại

thụ uy)
mua, bán hàng hoa cho
bên uy thác để hường thù
lao.
Họ có
quyền chiếm
hữu hàng hóa
tuy
nhiên họ
không
chộu

thụ uy:

người
được
chi
độnh để hành động
thay
cho
người
uy
thác
với
danh nghĩa

chi
phí của
người
uỷ thác.
-
Đại
lý hoa
hồng:

người
được uy thác
tiến
hành
hoạt
động
với

giá mua.
Ngoài
ra
trong
thực
tế
chúng
ta
còn gặp
những
đại
lý khác như:
đại

đảm bảo
thanh
toán,
đại
lý độc
quyền, đại
lý bao tiêu
li
- Môi
giới
Môi
giới
là thương nhân làm
trung
gian
cho các bên mua bán hàng hóa

đồng,
không
tham
gia
vào
việc
thực hiện
hợp đồng
trừ
trường hợp được ủy
quyền.
Quan hệ
giữa
người
ủy
thác và
người
môi
giới
thường dựa trên sự ủy thác
từng lần.
Hơn nữa
người
môi
giới

thể
nhận
tiền
hoa

ủy
thác.
Việc
ủy thác mua bán hàng hóa
phải
được xác
lập
bàng hụp
đồng.
Hợp
đồng
ủy thác mua bán hàng hóa thường được
lập
thành văn bản
hoặc
các hình
thức
khác có giá
trị
pháp lý tương đương.
Trong
thực tế
đôi
khi
ủy thác còn được
gụi
là ký
gửi,
ví dụ
thợ thủ

đồi
hàng hóa,
trong
đó
xuất
khẩu
kết
hợp
chặt
chẽ
với
nhập
khẩu,
người
bán đồng
thời

người
mua, lượng hàng
giao
đi có giá
trị
tương
xứng
với
lượng hàng
nhận
về.
Ở đây mục đích của
xuất

thống
của
buôn bán
đối lưu.
Ngày nay đã có
nhiều
loại
hình mới
ra đời
như
nghiệp
vụ

thanh
toán bình hành,
nghiệp
vụ
đối
lưu,
nghiệp
vụ
chuyển
nợ,
giao
dịch
bẫi
hoàn và
nghiệp
vụ mua
lại

hàng hóa thông qua
việc
xuất
khẩu
những
hàng hóa mà
trong
nước có
thể
có khả năng sản
xuất

xuất
khẩu.
1.3.4.
Đấu giá hàng hóa
Đấu
giá hàng hóa là phương
thức
mua bán hàng hóa được tổ
chức

một
nơi
nhất
định
tại
đó
người
bán

trà giá cao
nhất
thì
mua được hàng.
- Trả giá
giảm dần:
là hình
thức
đấu giá
theo
đó
người
bán đưa
ra
mức
giá cao
nhất,
người
đầu tiên
chấp
nhận
ngay
mức giá khơi
điểm
hoặc
mức giá
được
hạ
thấp
sẽ là

vụ
cho sản
xuất kinh
doanh

phục
vụ cho mục đích tiêu dùng
hoặc
mục
đích khác.
- Đấu giá thương
mại: là
đấu giá mà hàng hóa mua về
phục
vụ cho sản
xuất kinh
doanh.
So
với
các phương
thức
bán hàng khác, bán đấu giá hàng hóa đem
lại
lợi
ích cho cả
người
bán
lẫn người
mua hàng. Nó
tạo

trị
của
chúng
nhất.
Bán đấu giá còn
tập
trung
được
cung
và cầu về các
loại
hàng hóa
vào một
thời
gian
và địa
điầm
nhất
định,
giúp cho
việc
xác
lập quan
hệ mua
bán
diễn
ra nhanh
chóng.
1.3.5.
Đấu

đau thầu được chia làm
hai
loại:
- Đấu
thầu
rộng
rãi:
là hình
thức
đấu
thầu
mà bên mời
thầu
không hạn
chế
số
lượng
các bên dự
thầu.
- Đấu
thầu
hạn
chế:
là hình
thức
đấu
thầu
mà bên mời
thầu
chỉ

xuất
về kỹ
thuật.
14
- Đấu
thầu hai
túi hồ sơ: bên dự
thầu
nộp
hai
túi hồ sơ dự
thầu
riêng
biệt
gồm đề
xuất
kỹ
thuật,
đề
xuất
về tài chính. Hồ sơ đề
xuất
về kỹ
thuật
sẽ
được
mờ
trước.
Việc
mua sắm hàng hóa thông qua đấu

tìm tòi sáng
tạo
để cài
tiến
quy trình, công
nghệ
sản
xuất,
tăng cường năng
lực
cạnh
tranh trong
đấu
thầu. Việc
thắng
thầu
sẽ giúp cho thương nhân nâng cao uy tín cùa mình và mở
rộng
các mối
quan
hệ trên
thị
trường. Ngoài ra qua đấu
thầu
người
mua hàng có
thế
lựa
chọn
được

hàng hóa
(Sau
đây
viết tắt
là Sờ
giao
dịch)
là một phương
thức
mua bán đặc
biệt
bời
sự có mặt cùa một chở
thể thứ
ba
tham
gia
vào
quan
hệ mua bán đó là Sở
giao
dịch.
Tại
Sở
giao
dịch
người
mua và
người
bán

ta
mua bán các lượng hàng
nhất
định,
theo
những
tiêu
chuẩn
cởa Sờ
giao
dịch,
với
"giá được
thỏa thuận
tại thời
điểm
giao kết
hợp
đồng và
thời
gian giao
hang
được xác định
trong
tương
lai".
Thông
thường
mua bán ờ Sở
giao

hành
thanh
toán bù
trừ
chênh
lệch giữa
giá ở
thời
điểm
15

kết
hợp đồng và giá lúc
thực hiện
họp đồng thông qua phòng
thanh
toán
của
Sờ
giao
dịch
hàng hóa.
2.
Mua bán hàng hóa qua Sở
giao
dịch
hàng hóa
2.1.
Sở
giao dịch

trạng
đó, thương nhân và nông dân đã gỏp
nhau
trước mỗi vụ mùa để
thỏa
thuận
giá cả
trước.
Ban đầu các
hoạt
động trên đây
giữa
người
mua và
người
bán
diễn ra
một cách
tự
phát,
đơn
lẻ,
về sau các
hoạt
động này đã
trờ
thành phổ
biến
do tính ưu
việt

giao
hàng và
nhận
tiền tại
một
thời
điểm
trong
tương
lai
-
thị
trường hàng hóa tương
lai
(commodity
Futures market).
Vào năm 1848,
tại
Mỹ một Sở
giao
dịch
hàng hóa
Chicago
(The
Chicago
Board
of
Trade,
viết
tắt

qua Sờ giao dịch hàng hóa.
Tại
Sở
giao
dịch
hàng
hóa,
người
ta
mua và bán
những
hàng hóa
theo
những
hợp đồng đã được
chuẩn
hóa về số
lượng,
chất
lượng

theo
các quy
tắc
của Sở
giao
dịch.
Thị
trường mua bán hàng hóa tương
lai

hàng
hóa.
Trên
thế
giới,
Mỹ và Anh
16

hai
nước dẫn đầu
thế
giới
về sự phát
triển
của Sở
giao
dịch
hàng
hóa.
Trong
khu
vực Châu Á,
Nhật,
Trung
Quốc,
Singapore,
Hàn Quốc,
Malaysia,
đều
đã có

thiết
đế giao
dịch,
mua bán hàng hóa được
tiêu
chuân
hóa tuân
theo
những quy
tắc
giao
dịch
của Sở
giao dịch
hàng hóa
".
Trong
thị
trường hàng hóa tương
lai,
Sở
giao
dịch
hàng hóa có vị trí
chủ thể
tổ chức

điều
hành
hoạt

theo
nguyên
tắc
độc
lập".
Sờ
giao
dịch
hàng hóa là nơi
thỏa thuận
và ký
kết
nhũng
hợp đệng đã được tiêu
chuẩn
hóa để
thực hiện
việc
mua bán hàng hóa
giao
ngay hoặc
không
trục
tiếp
giao
ngay
(cam
kết
việc
mua hàng hóa

trên
thị
trường
tự
do thì
mua bán hàng hóa qua Sờ
giao
dịch
hàng hóa có
rất nhiều
ưu
điểm,
thể
hiện
qua
vai
trò của Sờ
giao
dịch
hàng hóa như
sau:
- Cung cấp và duy
trì
một nơi mua bán cụ
thể,

tổ chức
với
cơ sở
vật

giao
dịch;
kiểm
soát
chặt
chẽ
hoạt
động của các thành viên và các
giao
dịch
nhằm đàm bảo cho các
giao
dịch
đưge-vận-hành
.lành
mạnh

hiệu
quả.
Nhờ đó
khắc phục
được
những bất
cập trên
thị
trường tự do như
việc
không
giữ
đúng cam

hiện
tượng
đồng
thổi
giá trên
thị
trường.
2.1.2.

cấu
tớ
chức của
Sở
giao
dịch
hàng hóa
Sờ
giao
dịch
hàng hóa là một tổ
chức nghề
nghiệp,
có tư cách pháp
nhân
giữ vai
trò
tổ chức

điều
hành

Sở
giao
dịch
hàng hóa
Sờ
giao
dịch
hàng hóa
Ban
giám
đốc
Sàn
giao
dịch
Phòng
thanh
toán
Trung
tâm
thông
tin
Phòng
môi
giới
Ban
niêm
yết
giá
a. Ban
giám

về các
lĩnh
vực tài chính, thương
mại,
luật
pháp, nông
nghiệp

giao
dịch
tại
Sở
giao
dịch.
18
b. Sàn giao
dịch
(Trading floor).
Sàn
giao
dịch
khác
với
trung
tâm
giao
dịch.
Đây là nơi
diễn
ra

kiểu
khác
nhau,
tùy
thuộc
vào khả năng
vật
chất
kạ
thuật
của
các Sờ
giao
dịch.
c. Phòng
thanh
toán
(Clearing house).
Sờ
giao
dịch
thành
lập
Phòng
thanh
toán nhàm
thực hiện
các
nhiệm
vụ:

d. Trung tâm thông
tin
(inịormation center).
Trung
tâm thông
tin
của Sờ
giao
dịch
sẽ
cung
cấp cho khách hàng
những
tin
tức,
số
liệu
cần
thiết
để
phục
vụ cho khách hàng dự đoán giá
cả,
ra
các
quyết
sách. Những thông
tin
đó thường bao gồm: số hợp đồng mua vào
và bán

hợp đồng
tại
các
trung
tâm
giao
dịch. Người
môi
giới
sẽ
nhận
sự ủy thác
(lệnh
-
order)
của khách hàng để
tiến
hành mua bán hàng hóa
tại
sờ và
thu
một
khoản
tiền
thù
lao (commission).
/ Ban niêm
yết giá
(quatation committee).
Ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status