Thứ 2 ngày 30 tháng 1 năm 2012
Tập đọc
SẦU RIÊNG
Mai Văn Tạo
I. Mục đích yêu cầu :
1. Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài. Biết đọc diễn cảm với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài
3. Hiểu giá trò và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về cây trái sầu riêng
II. Hoạt động dạy - học :
ca GV Hot g ca HS
1/ Ổn đònh:
2/ Kiểm tra bài cũ: Bài: Bè xuôi sông La
- 2 HS đọc & trả lời câu hỏi SGK & nêu ý
nghóa bài.
3/ Bài mới:
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc :
-Từ tuần 22 các em sẽ bắt đầu một chủ điểm
mới: “Vẻ đẹp muôn màu”
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a- Luyện đọc :
- Cho HS đọc nối tiếp bài (2 lượt). Kết hợp
luyện đọc từ , câu.
- GV cho HS quan sát tranh và sửa lỗi về
cách đọc của HS, giúp Hs hiểu các từ mới
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Cho HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b -Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 & trả lời:
cảm. Đoạn: Sầu riêng là loại … kì lạ.
- GV nhận xét – Cho điểm HS.
giữa những cánh hoa
+ Quả :lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ
kiến, mùi thơm đậm … già hạn , vò ngọt đến
đam mê.
+ Dáng cây : thân khẳng khiu, cao vút; cành
ngang thẳng đuột , lá nhỏ xanh vàng hơi khép
lại tưởng là héo.
- Đoạn1: Sầu riêng là loại quý của miền Nam/
Hương vò quyến rũ đến kì lạ.
+ Đoạn 3: Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghó
mãi về dáng cây kì lạ này / Vậy mà khi trái
chín , hương tỏa ngạt ngào vò ngọt đến đam mê.
- Nội dung : Giá trò và vẻ đặc sắc của cây sầu
riêng.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Đ
1.
-
Lớp
nhận xét – Bình chọn bạn nhóm, bạn
đọc hay.
4/ Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học ; Về nhà luyện đọc, học nghệ thuật miêu tả của tác giả
- Chuẩn bò bài: Chợ tết / 38.
_______________________________________
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài. HD chữa bài, đổi
chéo vở kiểm tra bài nhau.
- HS tự rút gọn các phân số sau đó kết luận.
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài.(QĐMS các phân
số)
+ Lưu ý: Khi làm bài với phần c,d cho HS
trao đổi tìm MSC bé nhất.
- GV nhận xét – Chữa bài và cho điểm HS.
*Bài 4: Các em hãy quan sát các hình và
đọc phân số chỉ ngôi sao đã tô màu trong
từng nhóm.
12 2 20 4 28 2 34 2
; ; ;
30 5 45 9 70 5 51 3
= = = =
- Cần rút gọn các phân số đó thành phân số
tối giản.
- 1 HS làm bảng. Lớp làm VBT.
+
5
8
là phân số tối giản.
+
2 2 14 2 30 5
; ;
27 9 63 9 36 6
= = =
.
4/ Củng cố - dặn dò :
- HS nhắc lại: cách QĐMS 2 phân số; cách rút gọn phân số.
- Nhận xét tiết học .Chuẩn bò bài : So sánh hai phân số cùng mẫu số / 119.
_______________________________________
K ĩ Thu ậ t :
(Tiết 1)
:
- HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng.
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất.
- Ham thích trồng cây, q trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật.
:
- Cây con rau, hoa để trồng.
- Túi bầu có chứa đầy đất.
!"#$%&'()(*%+,-
- Cuốc, dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen.
:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy
trình kĩ thuật trồng cây con.
- Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK.
- u cầu HS nhắc lại các bước gieo hạt và so
sánh các cơng việc chuẩn bị gieo hạt với chuẩn
bị trồng cây con.
- HS nêu cách thực hiện các cơng việc trước khi
trồng rau.
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV.
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Trồng cây rau, hoa (tiết 2).
_______________________________________
Đạo đức:
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS có khả năng :
1. Hiểu : Thế nào là lòch sự với mọi người
Vì sao cần phải lòch sự với mọi người
2. Biết cư xử với mọi người xung quanh.
!"#$%&'()(*%+,-
3. Có thái độ, tự trọng, trân trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
- GD HS đồng tình với những người biết cư xử lòch sự và không đồng tình với những
người cư xử bất lòch sự .
- KNS*: - Kó năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Kó năng ứng xử lòch sự với mọi người.
- Kó năng ra quyết đònh lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số
tình huống.
- Kó năng ki !cảm xúc khi cần thiết.
II. Tài liệu phương tiện: Tấm bìa xanh, đỏ, trắng.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Lòch sự với mọi người
1) Thế nào là lòch sự với mọi người?
2) Nêu 1 tình huống được coi là lòch sự
- Kiểm tra sự chuẩn bò đóng vai của học sinh.
B/ Bài mới:
- Thảo luận nhóm đôi .
1) Không tán thành (chẳng những lòch sự với
người lớn tuổi mà còn phải lòch sự với mọi lứa
tuổi)
2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phải
có lòch sự)
3) Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mối
quan hệ khăng khít nhau hơn)
4) Tán thành (Vì lòch sự không phân biệt tuổi
hay tầng lớp xã hội nào cả)
5) Không tán thành (vì cần phải lòch sự với mọi
người dù lạ hay quen)
- HS lắng nghe.
- HS biết xử lí tình huống và ra quyết định về
hành vi lời nói của mình.
- Lắng nghe, thực hiện .
- 2 hs đọc 2 tình huống
!"#$%&'()(*%+,-
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để phân công
đóng vai tình huống trên ( nhóm 1, 3, 5 tình
huống 1, nhóm 2, 4, 6 tình huống 2)
- Lần lượt gọi đại diện nhóm đóng vai tình
huống a, tình huống b.
- Cùng hs nhận xét, đánh giá cách giải quyết.
1. Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ
chơi thật vui vẻ. Chẳng may, Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Linh.
- Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương dãy thắng
cuộc.
KNS*: Kó năng ki !cảm xúc khi cần
thiết.
C/ Củng cố:
- Thảo luận nhóm 6
- Lần lượt lên đóng vai
- Nhận xét
- Năn nỉ đã làm lỡ tay và xin lỗi bạn.
- Sai, vì không lòch sự với bạn.
- Em sẽ nhờ ba mẹ, anh chò sửa giúp.
- Lại thăm hỏi và xin lỗi
- Cầu cứu với người lớn để đưa bạn ấy đến
bệnh viện cấp cứu.
- Chơi đá banh ở vỉa hè rất dể gây tai nạn,
thương tích. Do đó em không nên chơi đá bóng
ở vỉa hè, trên đường phố.
- Lắng nghe
- Chia dãy, cử thành viên
- Lắng nghe, thực hiện
- 2 hs đọc
- Lần lượt thể hiện
- Nhận xét
!"#$%&'()(*%+,-
- Gọi hs đọc y/c BT 5
- Câu ca dao này khuyên ta điều gì?
- Nêu 1 tình huống em đã thể hiện là người
lòch sự.
- Qua bài học, em rút ra được điều gì cho bản
nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia phải
tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh.
- Hỏi : Tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu
không có âm thanh ?
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống.
- Tổ chức HS hoạt động nhóm đôi.
- GV cho HS quan sát hình 1,2,3,4 sgk/86
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh
Ví dụ: Nhóm 1 nêu “đồng hồ”
Nhóm 2 nêu “tích tắc”
- Không có âm thanh cuộc sống sẽ :
+ Buồn chán vì không có tiếng nhạc , tiếng haut,
tiếng chim hót, tiếng gà gáy, …
+ Không có mọi hoạt động văn nghệ, …
- Hoạt động nhóm đôi thảo luận QS trình bày:
+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hóa,
văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò
!"#$%&'()(*%+,-
& ghi lại những âm thanh thể hiện trong
hình & những vai trò khác mà em biết.
- Gọi HS trình bày. Yêu cầu các nhóm
khác theo dõi bổ sung.
- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng
& rất can thiết đối với cuộc sống của
chúng ta. Nhờ có âm thanh chúng ta có
thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng
thức âm nhạc….
HĐ 2: Em thích & không thích âm thanh
- Hoạt động theo nhóm & trình bày:
+ Em thích nghe nhạc khi rảnh rỗi, vì tiếng nhạc
làm cho em vui, thoải mái.
+ Em không thích nghe tiếng còi ô tô của xe
chữa cháy, vì nó rất chói tai & em biết có đám
cháy gây thiệt hại về người & của.
+ Em thích nghe tiếng chim hót, vì tiếng chim
hót làm cho ta có cảm giác yên bình và vui vẻ.
+ Em không thích tiếng máy cưa gỗ, vì nó cứ
xoèn xoẹt suốt ngày rất nhức đầu, …
- HS trả lời theo ý thích.
- HS thảo luận theo cặp trả lời:
+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể
nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ
nhiều năm trước.
+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta
không phải nói đi nói lại nhiều lần.
+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp chúng ta không
phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó
- Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đóa
trắng để ghi âm thanh.
- Khi gõ , chai rung động phát ra âm thanh. Chai
nhiều nước hơn khối lượng nước lớn sẽ phát ra
âm thanh trầm hơn.
4/ Củng cố - dặn dò :
- HS đọc mục bạn cần biết. Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bò bài : Âm thanh trong cuộc sống ( TT)
_______________________________________
!"#$%&'()(*%+,-
95%:(Gọi HS nêu u cầu
- Hướng dẫn cho HS thực hiện vào vở.
- Gọi HS trình bày, nhận xét chấm chữa
bài.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
- Lớp đọc thầm.
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khó.
- Luyện đọc theo cặp.
- 3 HS đọc thành tiếng – Lớp theo dõi.
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- Các nhóm tự đọc theo nhóm.
- Các nhóm thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét nhóm đọc hay.
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung.
2/ HS đọc thầm đọc u cầu rồi tự làm vào vở.
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài.
- Đáp án: a) Ở biên giới.
b) Hoa gạo rừng rực cháy đỏ một vệt dài tít tắp,
mỗi bơng khơng khác một đốm lửa.
c) Do ngẫu hứng tài tình của tự nhiên.
d) Vì những cây gạo mọc ở biên giới như những
cột mốc xác định ranh giới quốc gia.
e) Gạo ưa hạn, chịu sáng, quen chịu đựng mọi
khắc nghiệt.
3/ HS tìm hiểu u cầu rồi làm bài.
- Vài HS đọc bài đã làm.
!"#$%&'(
56/7%8393:
- Nhận xét tiết học. Về nhà ơn bài, Chuẩn bị bài Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
AB và
3
5
AB.
- Vậy hãy so sánh phân số
2
5
&
3
5
.
- Em có nhận xét gì về tử số & mẫu số của hai
phân số
2
5
&
3
5
.
- Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số
ta làm như thế nào ?
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự so sánh các cặp phân số. Sau
đó báo cáo kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh của mình
Bài 2:
- Độ dài đoạn thẳng AC bằng
2
5
- * Ta chỉ cần so sánh 2 tử số với nhau:
- Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn.
- Tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng
nhau.
- HS làm bài VBT.
!"#$%&'()(*%+,-
- Yêu cầu HS so sánh hai phân số
2 5
&
5 5
.
- Hỏi:
5
5
bằng mấy ?
- GV nêu:
2
5
5
<
mà
5
1
5
=
nên
5
5
2 5
5 5
<
.
-
5
1
5
=
.
- HS nhắc lại.
- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT.
1 4 7 6 12 9
1; 1; 1; 1; 1; 1
2 5 3 5 7 9
< < > > > =
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập / 120.
_______________________________________
Luyện từ và câu:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được ý nghóa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác đònh đúng CN trong câu kể Ai thể nào? Viết được một đoạn văn tả một loại
trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5) trong đoạn văn ở phần nhận
xét
văn vừa tìm được.
- Dán bảng 2 bảng nhóm đã viết 4 câu
văn, gọi hs lên bảng gạch dưới bằng phấn
màu bộ phân CN trong mỗi câu.
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- CN trong các câu trên cho biết điều gì?
- CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
Kết luận: CN của các câu đều chỉ sự vật
có đặc điểm, tính chất được nêu ở VN.
CN của câu 1 do Dt riêng Hà Nội tạo
thành. CN của các câu còn lại do cụm DT
tạo thành.
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/36
3) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc nội dung và chú giải
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn, xác
đònh các câu kể Ai thế nào? trong đoạn
văn, sau đó xác đònh CN của mỗi câu.
- Gọi hs phát biểu
- Dán bảng phụ đã viết 5 câu văn. Gọi hs
lên bảng xác đònh CN trong câu.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc nội dung
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu ý kiến
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- HS lần lượt lên bảng xác đònh bộ phận CN.
1. Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
2. Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
C/ Củng cố:
- Gọi hs nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài
của nắng mùa thu.
8. Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang
phân vân.
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt đọc đoạn văn của mình.
- Nhận xét
Trong các loại quả, em thích nhất xoài.
Quả xoài chín thật hấp dẫn. Hìng dáng bầu
bónh thật đẹp. Vỏ ngoài vàng ươm. Hương thơm
nức
- 1 hs nhắc lại
Dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
- GV nhâïn xét tiết học. Chuẩn bò bài sau: MRVT: Cái đẹp.
_______________________________________
L ị ch s ử
;<<=>
I/ Mục tiêu:
Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức
giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở
các đòa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi
Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,….
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên
tuổi người đỗ cao và bia đá dựng ở Văn Miếu.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình 1/49, hình 2/50.
nền nếp và qui củ
- Gọi hs đọc SGK, thảo luận nhóm 6 để trả
lời các câu hỏi sau:
1) Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức
như thế nào?
2) Người đi học dưới thời Hậu Lê là những
ai?
3) Nội dung học tập và thi cử của thời Hậu
Lê là gì?
4) Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy mô
tả tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ
chức trường học; người đi học; nội dung học,
nền nếp thi cử)
vua có các bộ và các viện.
2) Bảo vệ quyền của vua, quan, đòa chủ, bảo
vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát
triển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ.
- Quan sát
- Nhà Thái học, bia tiến só trong Văn Miếu.
Di tích có từ thời Lý.
- Lắng nghe
- Đọc SGK, chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
+ Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng
Thái học viện, thu nhận cả con em thường
dân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớp
học, chỗ ở, kho trữ sách, ở các đạo đều có
trường do Nhà nước mở.
thời Hậu Lê?
- Trường học thời Hậu Lê có vai trò gì?
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
chủ yếu là nho giáo. Ở các đòa phương hàng
năm đều có tổ chức kì thi Hội, Ba năm triều
đình tổ chức kì thi Hương, có kì thi kiểm tra
trình độ của quan lại. Ta thấy giáo dục dưới
thời Hậu Lê có tổ chức, có nền nếp.
- Lắng nghe
- Đọc SGK
. Tổ chức lễ xướng danh (lễ đặt tên người đỗ)
. Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ
cao về làng)
. Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến só) vào
bia đá dựng ởVăn Miếu để tôn vinh người tài
. Nhà Hậu Lê còn kiểm tra đònh kì trình độ
của quan lại để các quan phải thường xuyên
học tập.
- Lắng nghe
- Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp qui củ.
- Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạo
những người trung thành với chế độ phong
kiến và nhân tài cho đất nước.
- Vài hs đọc to trước lớp
?-/@:
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiết học sau: Văn học và khoa học thời Hậu Lê.
_________________________________________
ĐỊA LÝ :
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
cho biết loại cây nào được trồng nhiều
hơn ở đây?
* Hoạt động 1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn
nhất cả nước
- Dựa vào SGK, vốn hiểu biết của các
em. Các em hãy cho biết:
1) ĐBNB có những điều kiện thuận lợi
nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn
nhất cả nước?
2) Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB được tiêu
thụ ở những đâu?
- Gọi hs đọc dòng chữ in nghiêng
SGK/121
- Các em hãy quan sát tranh trong
SGK/122, thảo luận nhóm đôi nói cho
nhau nghe qui trình thu hoạch và chế biến
gạo xuất khẩu.
- Nhận xét câu trả lời của hs.
- Gọi hs đọc dòng chữ in nghiêng thứ hai
- Các em quan sát hình 2 SGK/121, kết
hợp với vốn hiểu biết của mình, các em
-2 hs trả lời
1) Dân tộc: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa; lễ hội
Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng, lễ
tế thần cá Ông
2) Nhà ở thường làm dọc thao các sông ngòi,
kênh rạch. Nhà truyền thống thường có vách và
mái nhà làm bằng cây lá dừa.
- Lắng nghe
- Quan sát, trả lời: dừa, chôm chôm, nhãn, măng
* Hoạt động 2: Nơi nuôi và đánh bắt
nhiều thuỷ sản nhất cả nước.
- Giải thích từ: thuỷ sản, hải sản
- Các em hãy dựa vào SGK, tranh, ảnh và
vốn hiểu biết thảo luận nhóm đôi để trả
lời các câu hỏi sau:
1) Điều kiện nào làm cho ĐBNB đánh bắt
được nhiều thuỷ sản?
2) Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi
nhiều ở đây?
3) Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ
ở những đâu?
- Em có biết nơi nào nuôi nhiều cá nhất
và trở thành làng bè không?
- Mô tả về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng
Hoạt động 3: Tổ chức cho hs chơi trò
chơi: “Ai nhanh nhất.”
- Thầy có rất nhiều thẻ , mỗi thẻ ghi một
nội dung khác nhau. Thầy sẽ ra câu hỏi,
nhiệm vụ của các em là đến bàn thầylựa
những thẻ ghi nội dung trả lời đúng cho
câu hỏi của thầy đưa ra.
- Y/c 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn.
- Nêu câu hỏi: Điều kiện nào ĐBNB trở
thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả
nước?
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
gắn đúng, nhanh.
- Các loại trái cây ở ĐBNB: chôm chôm, thanh
long, sầu riêng, xoài, măng cụt, mận, ổi, bưởi,
I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Rút gọn phân sô, qui đồng mẫu số các phân số, sắp xếp các phân số theo thứ tự từ
bé đến lớn.
II.Hoạt động trên lớp:
+,-./012,3 +,-./0145
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài.
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS tự làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: Cho HS đọc đề toán
- GV cho HS tự làm bài.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4: - Cho HS tự làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5: - Cho HS tự làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
1/ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
18 18:18 1
54 54 :18 3
= =
;
30 30:15 2
75 75 :15 5
= =
2/ 2 HS lên bảng tính, lớp làm vào vở.
- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo.
.6789:
<=->?
!"#$%&'()(*%+,-
*(
- Củng cố kiến thức về trường học thời Hậu lê & Hoạt động sản xuất của người dân ở
ĐBNB.
*(
- Bảng phụ, VBT.
*(
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Ôn luyện: HD ôn tập.
- Thời Hậu Lê nhà nước quan tâm đến việc
giáo dục như thế nào ?
- Nội dung việc học tập và thi cử thời Hậu
Lê như thế nào?
- Việc thi cử thời Hậu Lê tổ chức như thé
nào ?
Những việc làm nào của thời Hạu Lê chứng
tỏ nhà nước tôn vinh những người có tài ?
- Đến thời nào GD được phát triển & chế
độ đào tạo mới thực sự được quy định chặt
chẽ ?
- Nội dung học tập, thi cử của nhà Hậu Lê
là gì?
- Em nêu dẫn chứng cho thấy ĐBNB có
CN phát triển nhất nước ta?
- Các ngành CN nổi tiếng của vùng là
ngành nào?
ngư nghiệp, lâm nghiệp…
- HS trả lời.
- HS làm BT trong VBT Lịch sử - Địa lí & ĐD
trình bày trước lớp.
Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, VN chuẩn bị Bài Tuần 23.
________________________________________________________________________
Thứ tư ngày 1 tháng 2 năm 2012
Taäp ñoïc:
!"#$%&'()(*%+,-
CH TẾT
I.Mục đích yêu cầu:
1. Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
phù hợp với việc diễn tả bức tranh nhiều màu sắc, vui vẻ hạnh phúc của một chợ tết
miền Trung du
2. Hiểu các từ ngữ trong bài, cảm nhận và hiểu được vẻ đẹp bài thơ :Bức tranh
chợ tết miền Trung du giàu sức sống và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ
, hạnh phúc của những người dân quê.
3. HTL bài thơ.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ổn đònh:
Bài cũ:
- 2 HS đọc bài “Sầu Riêng” + Trả lời câu
hỏi 2,3 / 35 sgk.
Bài mới:
Giới thiệu bài:
gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng
lẽ, em bé nép đầu bên yếm mẹ, hai người
gánh lợn, con bò vàng ngộ nghónh đuổi theo
họ.
- Điểm chung của họ là ai ai cũng vui vẻ tưng
bừng đi chợ tết. Vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.
!"#$%&'()(*%+,-
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ tết. Em hãy tìm những từ ngữ tạo lên
bức trang giàu màu sắc ấy?
- Em nêu nội dung bài thơ ?
Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV HD lớp đọc diễn cảm và thi đọc
diễn cảm, đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Trắng, đỏ, hồng lam, xanh biếc, thắm vàng ,
tía ,son. Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều
cung bậc : hồng ,đỏ, tía, thắm, son.
- Bức tranh chợ tết miền Trung du giàu màu
sắc và vô cùng sinh động. Qua bức tranh một
phiên chợ tết ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhòp
của người dân vào dòp tết.
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn thơ:
(Từ câu 5 đến câu 12)
- Thi HTL từng khổ, cả bài thơ.
Củng cố – Dặn dò:
- Em đã đi chợ tết bao giờ chưa? Em thấy khơng khí lúc đó như thế nào?
- GDLH: HS cảm nhận được khơng khí tưng bừng , vui vẻ của người dân q …
- Nhận xét tiết học, VN HTL bài thơ . Chuẩn bò bài : Hoa học trò trang 43.
>
b)
9 11
10 10
<
c)
13 15
17 17
<
d)
25 22
19 19
>
- ('(?@-
!"#$%&'()(*%+,-
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3:
- u cầu HS đọc đề bài.
- Hỏi: Muốn viết được các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
- u cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét – Chữa bài.
1 3 9 7 14 16
1; 1; 1; 1; 1; 1;
4 7 5 3 15 16
< < > > < =
14
(BT1).
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất đònh
(BT2).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 3 bảng nhóm kẻ bảng thể hiện nội dung các BT1a, b để các nhóm làm việc
- Bảng viết sẵn lời giải BT1d, e. Tranh, ảnh một số loài cây.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Gọi hs đọc lại dàn ý tả một
cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học (tả
lần lượt từng bộ phận của cây; tả lần lượt
từng thời kì phát triển của cây.
- Nhận xét
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước,
các em đã lập dàn ý miêu tả một cây ăn
quả . Tiết học hôm nay giúp các em học
cách quan sát cái cây theo thứ tự, kết hợp
nhiều giác quan để tìm chi tiết cho dàn ý
của bài văn miêu tả đó.
2) Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung BT1
- Lắng nghe
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Làm việc nhóm đôi
- Trình bày
!"#$%&'()(*%+,-
- Các em hãy làm bài trong nhóm đôi, trả
lời viết các câu hỏi a, b trên phiếu, trả lời
a) + Sầu riêng: Quan sát từng bộ phận của cây.
+ Bãi ngô, Cây gạo: Quan sát từng thời kì
phát triển của cây. (từng thời kì phát triền của
bông gạo)
Chi tiết được quan sát
cây, lá, búp, hoa, bắp ngô bướm trắng, bướm
vàng (Bãi ngô)
cây, cành, hoa, quả gạo, chom chóc (Cây gạo)
hoa, trái, dáng, thân, cành, lá (Sầu riêng)
- Hương thơm của trái sầu riêng
- Vò ngọt của trái sầu riêng
- Tiếng chim hót (Cây gạo), tiếng tu hú (Bãi
ngô)
So sánh
1) Bài Sầu riêng:
- Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau,
hương bưởi
- Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh
sen con.
- Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến.
2) Bài Bãi ngô :
- Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như mạ non.
- Búp như kết bằng nhung và phần.
- Hoa ngô xơ xác như cỏ may.
3) Bài Cây gạo:
- Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong
chóng.
- Quả hai đầu thon vút như con thoi.
- Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm
gạo mới.
Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc
điểm phân biệt loài cây này với các loài cây
khác. Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc
điểm riêng của cây đó - đặc điểm làm nó khác
biệt với các cây cùng loại.
- 1 hs đọc y/c
- Hs trả lời
- Quan sát
- Dựa vào những gì đã quan sát (kết hợp tranh,
ảnh), ghi lại kết quả quan sát trên giấy nháp.
- Trình bày
- Nhận xét theo các tiêu chuẩn:
+ Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quan sát
không?
+ Trình tự quan sát có hợp lí không?
+ Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi
quan sát?
+ Cái cây bạn quan sát có khác gì với các cây
cùng loài?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tiếp tục QS cây đã chọn để hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết lại vào vở.
- Chuẩn bò bài sau: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối.
- Nhận xét tiết học
____________________________________
Tiếng Việt (ơn):
ABC(DEFGAH
*#$!%&'(
- Biết tìm được những điểm giống và khác nhau trong cách tả cây gạo của các nhà văn .
- Viết được một đoạn văn tả cây bóng mát BT2.
*I!3J IKL2$(
:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra VBT.
3/ Bài mới:
-HĐ1:HDHS so sánh hai phân số khác mẫu số:
-GVđưa ra hai băng giấy như nhau (như SGK)
- u cầu HS đọc từng phân số chỉ phần tơ
màu của từng băng giấy ?
- Hỏi: Băng giấy nào tơ màu nhiều hơn ?
- Vậy
2
3
băng giấy và
3
4
băng giấy phần nào
lớn hơn ?
-
2
3
như thế nào so với
3
4
?
HĐ 2: HDHS QĐMS hai phân số rồi so sánh:
- u cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số
rồi so sánh hai phân số
2
3
3
băng giấy.
- Phân số
2
3
bé hơn phân số
3
4
.
- QĐMS hai phân số
2
3
và
3
4
2
3
=
2 4 8 3 3 3 9
;
3 4 4 4 4 3 12
× ×
= = =
× ×
- So sánh hai phân số cùng mẫu số:
8 9
12 12
<