Những vấn đề pháp lý về đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện cải cách kinh tế ở nước ta hiện nay - Pdf 12

1 2

mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với định hớng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam phát triển nền kinh tế đa
thành phần, trong đó kinh tế nhà nớc có vai trò chủ đạo và trở thành
công cụ để Nhà nớc định hớng và điều tiết nền kinh tế. Tuy nhiên,
doanh nghiệp nhà nớc trong những năm qua nhiều về số lợng nhng
kém về hiệu quả; nhiều doanh nghiệp nhà nớc thua lỗ kéo dài.
Vì vậy, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc là một đòi hỏi
khách quan, một chủ trơng cấp thiết đã đợc đẩy mạnh trên thực tế. Nhờ
đó, số lợng doanh nghiệp nhà nớc đã giảm đáng kể, nhiều doanh
nghiệp hoạt động kém hiệu quả đã đợc loại bỏ, hiệu quả trong hoạt động
của doanh nghiệp đợc cải thiện, cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đợc đổi mới, doanh nghiệp nhà nớc bớc đầu thích
nghi với môi trờng cạnh tranh.
Tuy nhiên, việc đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc vẫn còn
nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp nhà nớc đợc cổ phần hóa chủ yếu vẫn
có quy mô vừa và nhỏ. Tổng số vốn nhà nớc theo sổ sách kế toán của
các doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hóa mới chỉ chiếm 18,25% toàn bộ
vốn nhà nớc tại các doanh nghiệp nhà nớc. Việc cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nớc cha đợc tiến hành đối với các doanh nghiệp có quy
mô lớn, nh các tổng công ty nhà nớc; việc sắp xếp, cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nớc trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm đợc
tiến hành rất chậm. Việc thành lập các tổng công ty, tập đoàn kinh tế
đợc tiến hành theo cách thức cơ học, mệnh lệnh hành chính mà không
dựa trên các quy luật kinh tế nên không có sự gắn kết chặt chẽ giữa các
thành viên. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc cha cao
và ch
a bền vững; cơ chế quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp và cơ
chế quản lý kinh doanh của doanh nghiệp cha phù hợp với nền kinh tế

Nxb Đại học quốc gia
3 4

ở góc độ nghiên cứu có tính quốc tế cũng đã có nhiều công trình đề
cập đến cải cách doanh nghiệp nhà nớc, nh: "Chính sách phát triển
kinh tế - kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc" tập I, II và III, tài liệu
nghiên cứu của UNDP và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ơng;
"Diễn đàn cải cách kinh tế Việt Nam - Trung Quốc", ngày 13,14-5-2004
tại Hà Nội của CIEM, CIRD và UNDP. Tổ chức hợp tác và phát triển
kinh tế (OECD) đã có những nghiên cứu và hớng dẫn về cải cách doanh
nghiệp nhà nớc, đợc công bố rải rác từ những năm 2000 đến 2007.
Các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập nhiều khía cạnh và ở
các mức độ khác nhau về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc
nhng cha có công trình nào nghiên cứu tập trung, đầy đủ về vấn đề đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án
Luận án có mục đích nghiên cứu các quan niệm và hình thức thể hiện
về pháp lý của doanh nghiệp nhà nớc, đánh giá thực trạng tổ chức và
hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc theo pháp luật hiện hành ở Việt
Nam, những cải cách pháp lý nhằm đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà
nớc trong điều kiện cải cách nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề
xuất phơng hớng và giải pháp tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển
doanh nghiệp nhà nớc trong thời gian tới.
Luận án có nhiệm vụ nghiên cứu và phân tích những vấn đề lý luận
pháp lý cơ bản về doanh nghiệp nhà nớc, từ các khái niệm và đặc điểm
pháp lý, phân biệt doanh nghiệp nhà nớc và các thành phần kinh tế khác
trong nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam để có cách hiểu thống
nhất về loại hình doanh nghiệp này từ góc độ pháp lý; nghiên cứu quá
trình hình thành và phát triển t duy pháp lý về doanh nghiệp nhà nớc

dựng nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam hiện nay; phân tích và làm rõ
khía cạnh pháp lý về đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nớc, đánh
giá thực trạng pháp luật cũng nh kết quả của quá trình cải cách doanh
5 6

nghiệp nhà nớc ở nớc ta trong thời gian qua; đa ra một số đề xuất về
giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới và nâng cao hiệu
quả của doanh nghiệp nhà nớc, đồng thời góp phần hoàn thiện pháp luật
về doanh nghiệp nhà nói chung để các doanh nghiệp nhà nớc và các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác đợc tồn tại và hoạt
động trong cùng một môi trờng luật pháp thống nhất.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận án có cấu trúc 3 chơng, 9 tiết.

nội dung cơ bản của luận án
Chơng 1
những vấn đề lý luận cơ bản về đổi mới,
phát triển Doanh nghiệp nh nớc ở Việt Nam
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhà nớc
1.1.1. Quan niệm về doanh nghiệp nhà nớc
1.1.1.1. Quan niệm chung của các quốc gia về doanh nghiệp nhà nớc
Doanh nghiệp nhà nớc là một loại hình doanh nghiệp tồn tại phổ biến ở
hầu hết các nớc trên thế giới thuộc những mô hình kinh tế khác nhau. Quan
niệm về doanh nghiệp nhà nớc ở các nớc trên thế giới không hoàn toàn
giống nhau và khái niệm này cũng có sự thay đổi theo thời gian.
Theo Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), thì
doanh nghiệp nhà nớc là các tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nớc hoặc
do nhà nớc kiểm soát, có thu nhập chủ yếu từ sản xuất hàng hóa hoặc
cung cấp dịch vụ

Với những nét đặc thù đợc mang lại từ hệ thống pháp luật đang trong
quá trình chuyển đổi, doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam có một số đặc
điểm riêng biệt.
7 8

1.1.3.2. Phân loại doanh nghiệp nhà nớc.
Trên thế giới, doanh nghiệp nhà nớc đợc phân chia thành nhiều
loại, dựa trên những tiêu chí khác nhau, nh: Căn cứ vào địa vị pháp lý,
đợc chia thành doanh nghiệp có t cách pháp nhân độc lập và doanh
nghiệp hạch toán phụ thuộc, không có đủ t cách pháp nhân độc lập; căn
cứ vào mối quan hệ hành chính giữa doanh nghiệp nhà nớc với cơ quan
chủ quản, đợc chia thành doanh nghiệp trung ơng và doanh nghiệp địa
phơng ở Việt Nam, doanh nghiệp nhà nớc đợc chia thành công ty
nhà nớc, công ty cổ phần nhà nớc, công ty cổ phần có từ hai thành viên
trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nớc một thành viên và công ty
trách nhiệm hữu hạn nhà nớc có từ hai thành viên trở lên.
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về đổi mới, phát triển doanh
nghiệp nhà nớc
1.2.1. Vấn đề đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc ở một số
nớc trên thế giới
1.2.1.1. Đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc là nhu cầu tất
yếu, diễn ra ở hầu hết các nớc trên thế giới
Việc đổi mới doanh nghiệp nhà nớc ở các nớc t bản đợc đồng
loạt bắt đầu vào cuối thế kỷ XX, nh: ở Anh, vào cuối những năm 70; ở
Pháp vào năm 1986; ở Mỹ, từ năm 1986
1.2.1.2. T nhân hóa doanh nghiệp nhà nớc - xu hớng phổ biến
trong đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc
T nhân hóa doanh nghiệp nhà nớc để cơ cấu lại khu vực kinh tế này
theo h
ớng giảm bớt tỉ trọng doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế và nâng

Một là, phạm vi và mức độ đầu t của Nhà n
ớc vào các doanh nghiệp
nhà nớc. Cần xuất phát từ tính chất, vị trí, vai trò của lĩnh vực hoạt động
của doanh nghiệp để xác định việc Nhà nớc có cần thiết đầu t hay
không, đầu t với mức độ vốn là bao nhiêu. Cũng cần xuất phát từ năng
9 10

lực tài chính của Tổng công ty Đầu t và kinh doanh vốn nhà nớc để xác
định phạm vi và mức độ đầu t của Nhà nớc vào mỗi doanh nghiệp.
Hai là, việc thu hồi tài sản nhà nớc. Trong quá trình đổi mới doanh
nghiệp nhà nớc, cần quan tâm đúng mức tới mục tiêu quan trọng là thu
hồi những tài sản của Nhà nớc đợc sử dụng không có hiệu quả trong
các doanh nghiệp nhà nớc. Cần lựa chọn mô hình chuyển đổi doanh
nghiệp theo hớng bảo đảm khai thác tối đa giá trị của những tài sản đó,
sử dụng những trang thiết bị đó vào việc phục vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sau chuyển đổi, hạn chế việc thanh lý tài sản, vì việc thanh
lý có thể gây thiệt hại cho Nhà nớc.
Ba là, việc tăng cờng năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp. Cần tạo ra khả năng tự chủ của doanh nghiệp; tạo điều
kiện tối đa cho doanh nghiệp trong việc phát triển nguồn vốn; xóa bỏ cơ
chế gắn kết các doanh nghiệp nhà nớc bằng mệnh lệnh hành chính mà
thực hiện việc gắn kết bằng lợi ích của các doanh nghiệp.
Bốn là, khả năng và điều kiện bảo đảm thực hiện lợi ích và quyền làm
chủ của ngời lao động trong doanh nghiệp, quyền lợi của nhà đầu t.
Khi đổi mới doanh nghiệp, cấp có thẩm quyền cần cân nhắc kỹ lỡng
hớng đổi mới, xác định đúng giá trị doanh nghiệp, xác định đủ số d
hoặc đánh giá đúng về giá trị những tài sản đợc hình thành từ quỹ phúc
lợi, quĩ khen thởng ngời lao động đợc chia để bảo đảm ở mức độ cao
nhất quyền lợi của nhà đầu t và ngời lao động.
Chơng 2

thuận lợi cho việc đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nớc, đã phát huy những vai trò nhất định trong việc đổi mới doanh
nghiệp nhà nớc, tạo ra những bớc phát triển vợt bậc của các doanh
11 12

nghiệp nhà nớc sau đổi mới. Tuy nhiên, Bên pháp luật về cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nớc vẫn còn tồn tại nhiều điểm bất hợp lý, nh: Qui
định còn quá hẹp về đối tợng cổ phần hóa, dẫn đến tình trạng chuyển
đổi doanh nghiệp nhà nớc sang những hình thức pháp lý khác không phù
hợp với nhiều doanh nghiệp nhà nớc; còn thiếu nhiều quy định cần thiết
hoặc có nhiều bất hợp lý về những nội dung có liên quan tới việc cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nớc
2.1.2.2. Thực trạng pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nớc
thành công ty trách nhiệm hữu hạn
Hệ thống các quy phạm pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn
nhà nớc một thành viên đã dần đợc hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý quan
trọng cho việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong
những ngành, lĩnh vực quan trọng mà Nhà nớc cần nắm giữ vị trí độc
quyền hoặc vai trò chi phối đối với hoạt động của doanh nghiệp; góp
phần tích cực trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nhà nớc sau đổi mới. Mặc dù vậy, pháp luật
về công ty trách nhiệm hữu hạn cũng đang tồn tại một số quy định bất
hợp lý, nh: Quy định về quản lý doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận
và sử dụng lợi nhuận quá chặt chẽ; quy định quá cứng nhắc về tiền lơng,
thu nhập của ngời lao động
2.1.2.3. Thực trạng pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nớc
thành tập đoàn kinh tế
Pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nớc thành tập đoàn kinh
tế đã dần đợc hoàn thiện, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng
cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nớc trên thị trờng,

ơng đặc biệt coi trọng; đợc tiến hành với qui mô ngày càng lớn, chất
lợng và hiệu quả ngày càng cao. Mặc dù vậy, việc đổi mới, sắp xếp lại
doanh nghiệp nhà nớc vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại cần đợc tích cực
khắc phục, nh: Tiến độ thực hiện khá chậm, không đáp ứng đợc yêu
13 14

cầu của thực tiễn, đặc biệt là việc thực hiện các cam kết của nớc ta khi
gia nhập WTO; còn nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất kinh doanh
kém hiệu quả nhng việc sắp xếp, đổi mới không hợp lý, không phù hợp
với điều kiện khách quan nên sau khi đổi mới vẫn tiếp tục thua lỗ Điều
đó có những nguyên nhân nhất định, nh: Cấp có thẩm quyền cha triệt
để, thiếu kiên quyết trong việc chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp; Ban chỉ đạo
đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nớc ở một số ngành, địa phơng
và doanh nghiệp, thiếu kiên quyết, cha thực hiện tốt chức năng trong
việc tổ chức thực hiện pháp luật về đổi mới doanh nghiệp nhà nớc
2.2.2. Đánh giá về quá trình thực hiện pháp luật về đổi mới, phát
triển doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam
2.2.2.1. Ưu điểm
Việc thực hiện pháp luật về đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà
nớc đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục, với quyết tâm cao, thể hiện
trong nhiều hoạt động cụ thể, sát với tình hình thực tế, có quy mô ngày
càng lớn, chất lợng ngày càng cao.
2.2.2.1. Hạn chế
Việc thực hiện pháp luật về đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà
nớc còn có nhiều hạn chế, nh: Quá trình đổi mới doanh nghiệp diễn ra
khá chậm, doanh nghiệp sau đổi mới vẫn tiếp tục thu lỗ trong sản xuất
kinh doanh, phạm vi các lĩnh vực Nhà nớc nắm giữ độc quyền còn quá
rộng nên cha cổ phần hoá nhiều doanh nghiệp mà Nhà nớc không
nênắnm giữ độc quyền hoặc giữ quyền chi phối
2.2.3. Nguyên nhân cơ bản của những u điểm, hạn chế

nặng cho ngân sách nhà nớc; đã thay đổi căn bản cơ chế quản lý nhà nớc
đối với doanh nghiệp và việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhờ đó, đã bảo đảm quyền tự chủ của doanh nghiệp nhà nớc,
bảo đảm sự bình đẳng của doanh nghiệp nhà nớc với doanh nghiệp thuộc
15 16

các thành phần kinh tế khác và đã giúp cho doanh nghiệp nhà nớc tạo ra
năng suất, chất lợng, hiệu quả cao hơn trớc, tiếp tục khẳng định vai trò
chủ đạo đối với nền kinh tế quốc dân. Mặc dù vậy, hệ thống các doanh
nghiệp nhà nớc hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. nh qui
mô còn nhỏ, cơ cấu còn nhiều bất hợp lý, cha thật tập trung vào những
ngành, lĩnh vực then chốt
2.3.1.3. Nguyên nhân cơ bản của những u điểm, hạn chế
Thực trạng trên có những nguyên nhân nhất định, nh: Do có quyết
tâm cao của Đảng và Nhà nớc; có sự thay đổi căn bản trong pháp luật về
nhiều vấn đề liên quan tới việc quản lý doanh nghiệp nhà nớc; pháp luật
còn nhiều mâu thuẫn, sơ hở, chồng chéo, còn thiếu một số quy định cần
thiết, chậm có văn bản cụ thể hóa hoặc hớng dẫn thi hành về những vấn
đề có liên quan tới đổi mới doanh nghiệp nhà nớc; các cơ quan có thẩm
quyền trong việc đổi mới doanh nghiệp nhà nớc cha kiên quyết trong
việc đẩy nhanh, mạnh quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nớc
2.3.2. Thực trạng các doanh nghiệp nhà nớc sau khi chuyển
thành công ty cổ phần ở Việt Nam
ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nớc đợc cổ phần hóa ngày
càng có qui mô lớn hơn và mở rộng sang các ngành, lĩnh vực mà trớc
đây Nhà nớc nắm 100% vốn; thực sự giữ vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong việc nâng cao đời sống về
mọi mặt của ngời lao động; tạo ra cơ sở thúc đẩy hình thành và phát
triển thị trờng chứng khoán. Tuy nhiên, các công ty cổ phần vẫn còn
nớc điểm hạn chế, nh: Các doanh nghiệp đợc cổ phần hóa chủ yếu là

đó, các tổng công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định, nh: Góp phần
thúc đẩy tích tụ, tập trung vốn ở một số ngành kinh tế quan trọng góp
phần đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân, nâng cao vị thế
cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nớc ở trong và
ngoài nớc. Tuy nhiên, các tổng công ty ở nớc ta vẫn còn một số hạn
17 18

chế, nh: Đợc thành lập bằng biện pháp hành chính, mang tính cơ học
thuần túy nên rất lỏng lẻo; cha thực sự chủ động, tích cực trong việc
quản lý, điều phối các doanh nghiệp thành viên

Chơng 3
phơng hớng, giải pháp v kiến nghị nâng cao
hiệu quả hoạt động đổi mới, phát triển
Doanh nghiệp nh nớc ở Việt Nam
3.1. Phơng hớng đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc
trong thời gian tới ở Việt Nam
Cần lựa chọn đúng đắn hình thức pháp lý của doanh nghiệp sau đổi
mới; chú ý lựa chọn cơ chế hình thành và quản lý vốn của doanh nghiệp
nhà nớc, bảo đảm sự thông thoáng về cơ chế, tạo sự chủ động cho doanh
nghiệp; nhanh chóng xóa bỏ sự độc quyền của một số doanh nghiệp nhà
nớc, tạo ra môi trờng pháp lý bình đẳng giữa các loại hình doanh
nghiệp để thu hút vốn đầu t của các thành phần kinh tế ngoài nhà nớc;
để tạo động lực tích cực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhà
nớc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đạt đợc mục tiêu đề ra, việc đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà
nớc phải đáp ứng đợc những yêu cầu nhất định. Cần quán triệt sâu sắc chủ
trơng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc; thống nhất nhận thức, chỉ đạo
kiên quyết, tăng cờng trách nhiệm trong thực hiện cổ phần doanh nghiệp
nhà nớc; cần bảo đảm ổn định trật tự chính trị, phát triển kinh tế - xã

doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
3.2.2. Đẩy mạnh việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
Cần mở rộng đối tợng cổ phần hóa sang cả các công ty trách nhiệm
hữu hạn, thu hẹp phạm vi độc quyền của Nhà nớc, nhằm thu hút mạnh
19 20

mẽ sự tham gia của toàn xã hội vào việc phát triển nền kinh tế. Cũng
cần mở rộng các hình thức bán cổ phần lần đầu thông qua các hình thức
đấu giá, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành, phát triển hệ thống các tổ
chức tài chính trung gian nh các công ty chứng khoán, quỹ đầu t
chứng khoán để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t trong và
ngoài nớc tham gia đầu t cổ phiếu, trái phiếu; bổ sung quy định về
niêm yết đăng ký giao dịch trên thị trờng chứng khoán và có chính
sách u đãi hợp lý đối với doanh nghiệp cổ phần có quy mô vốn lớn và
hoạt động có hiệu quả, thực hiện niêm yết đăng ký giao dịch trên thị
trờng chứng khoán.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đổi mới, phát triển và quản
lý doanh nghiệp nhà nớc
3.3.1.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, quy trình cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nớc.
Cần xuất phát từ việc phân tích toàn diện và đúng đắn những thuận
lợi và những khó khăn, vớng mắc trong quá trình đổi mới để xác định
những điểm hợp lý và những điểm khiếm khuyết, từ đó kịp thời sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho
việc sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc theo hớng đơn
giản, gọn nhẹ hơn; cải cách triệt để các thủ tục hành chính, đặc biệt là
quy trình kiểm kê tài sản, xác nhận các khoản nợ, xử lý tài chính và định
giá doanh nghiệp, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình sắp xếp doanh
nghiệp nhà nớc. Khẩn trơng ban hành văn bản quy phạm pháp luật

quản lý, tăng cờng trách nhiệm cá nhân, quy định đầy đủ quy trình giải
quyết công việc và niêm yết công khai những quy định liên quan tới việc
thực hiện quyền của doanh nghiệp; tập trung tháo gỡ những vớng mắc
chung và những vớng mắc của từng loại hình doanh nghiệp nhà nớc, ở
từng địa phơng, ở các ngành để đẩy mạnh quá trình sắp xếp, đổi mới
21 22

doanh nghiệp nhà nớc; phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các chơng trình, kế hoạch đã đợc phê duyệt;
kịp thời tháo gỡ các vớng mắc trong việc xác định giá trị doanh nghiệp
một cách chặt chẽ, không để thất thoát tài sản của Nhà nớc, xử lý nợ
đọng bằng các biện pháp thích hợp nh khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ; giải
quyết chế độ cho lao động dôi d để đảm bảo quyền lợi chính đáng của
ngời lao động. Bổ sung thêm danh sách các tổ chức có chức năng định
giá, đợc định giá doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hóa, đáp ứng yêu cầu
cấp thiết của các doanh nghiệp cổ phần hóa.
3.3.2. Đổi mới phơng thức quản lý nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
quả hoạt động quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp nhà nớc
Cần đổi mới cách thức tổ chức, cách thức hoạt động để tăng cờng
vai trò của Tổng công ty Đầu t và kinh doanh vốn nhà nớc để việc quản
lý vốn nhà nớc đợc tập trung, có hiệu quả, khắc phục đợc tình trạng
nợ phân tán, sử dụng lãng phí kém hiệu quả và thậm chí là tham nhũng
tiền vốn của Nhà nớc.
Đổi mới mô hình tổ chức, cách thức hoạt động của các tổng công ty
khác của nhà nớc. Nhanh chóng cổ phần hóa hoặc chuyển đổi theo mô
hình công ty mẹ - công ty con.
3.3.3. Thực hành tiết kiệm, chống lng phí và phòng, chống tham
nhũng trong quá trình đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc
Cần gắn quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nớc với việc thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng để tiếp tục sửa đổi, bổ sung và thực

kinh tế
Hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh để có thể tham gia vào quá
trình hội nhập quốc tế là một chủ trơng đúng đắn. Tuy nhiên, để tránh
mắc phải những sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra, nh: Thành lập tập đoàn
kinh tế một cách ồ ạt nhằm tránh cho doanh nghiệp phải cổ phần hóa;
hình thành các tập đoàn kinh tế bằng biện pháp mệnh lệnh hành chính
23 24

nên không tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp thành viên
thì cần phải thận trọng trong việc áp dụng mô hình này trên thực tiễn. Cần
nghiên cứu kỹ lỡng, toàn diện về lý luận và thực tiễn áp dụng mô hình
tập đoàn kinh tế đối với các doanh nghiệp nhà nớc.
kết luận
Doanh nghiệp nhà nớc có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc định
hớng nền kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội của nhà
nớc. Chính vì vậy, doanh nghiệp nhà nớc đã từng phát triển mạnh mẽ ở
nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, do nhiều lý do khác
nhau, các doanh nghiệp nhà nớc ở hầu hết các nớc đều đã bộc lộ những
điểm yếu kém mang tính cố hữu, nh: Bộ máy quản lý cồng kềnh, kinh
doanh kém hiệu quả, không có sức cạnh tranh Do đó, hầu hết các nớc
đã tiến hành mạnh mẽ việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc.
Trong xu hớng chung của nền kinh tế thị trờng, Đảng và Nhà nớc
ta cũng đã xác định sự cần thiết của việc đổi mới, phát triển hệ thống
doanh nghiệp nhà nớc, coi đó là nhiệm vụ chính trị quan trọng, cần đợc
quan tâm sâu sắc. Trên thực tế, việc đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà
nớc đã đợc tiến hành khá mạnh mẽ và đã đạt đợc một số kết quả nhất
định. Tuy nhiên, trong quá trình đó cũng đã phát sinh một số khó khăn,
vớng mắc cần đợc giải quyết và trong nhiều trờng hợp, các cơ quan có
thẩm quyền đã thực sự lúng túng vì thiếu các quy định cần thiết trong
pháp luật hoặc do những bất hợp lý trong pháp luật hiện hành. Do đó,

nay.
7. Bằng việc phân tích, so sánh, thông qua những số liệu cụ thể, luận
án đa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, toàn diện về những u
điểm, hạn chế và xác định những nguyên nhân của sự hạn chế của hoạt
động đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc và hoạt động của doanh
nghiệp nhà nớc ở Việt Nam.
25 26

8. Trên cơ sở những đánh giá về thực trạng doanh nghiệp và hoạt
động của các cơ quan có thẩm quyền trong việc đổi mới doanh nghiệp
nhà nớc ở nớc ta, luận án đã xác định phơng hớng, yêu cầu đổi mới,
phát triển doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam trong thời gian tới.
9. Luận án đã xây dựng một số giải pháp và đề xuất các kiến nghị
nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả của hoạt động đổi mới, phát triển
doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status