Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM DƢƠNG THỊ THANH HOA CẢNH HUỐNG NGÔN NGỮ
Ở THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS-TS Nguyễn Đức Tồn
Viện trƣởng viện ngôn ngữ học
Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả Dƣơng Thị Thanh Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài 1
2. Lịch sử vấn đề 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 8
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 9
5. Đóng góp mới 9
6. Bố cục luận văn 10
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CẢNH HUỐNG NGÔN
NGỮ VÀ CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ 12
1.1. Khái quát chung về cảnh huống ngôn ngữ 12
1.1.1. Khái niệm “cảnh huống ngôn ngữ ” 12
1.1.2. Các nhân tố hình thành cảnh huống ngôn ngữ 13
1.1.3. Sự phân loại cảnh huống ngôn ngữ 16
1.2. Khái quát chung về chính sách ngôn ngữ 19
1.2.1. Khái niệm chính sách ngôn ngữ 19
1.2.2. Các loại hình chính sách ngôn ngữ phổ biến và đặc điểm của chúng 21
1.3. Tiểu kết chƣơng 1 22
Chƣơng 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - VĂN
HÓA - XÃ HỘI VÀ DÂN CƢ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 23
2.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 23
2.1.1. Về địa lí tự nhiên 23
XÉT THEO TIÊU CHÍ ĐỊNH GIÁ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI
VỚI CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ - XÃ HỘI Ở THÁI NGUYÊN 98
4.1. Thái độ đối với tiếng mẹ đẻ của các dân tộc ở Thái Nguyên 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
4.1.1. Trong đời sống hàng ngày 98
4.1.2.Trong văn hóa 100
4.1.3.Trong giáo dục 106
4.2. Thái độ đối với tiếng phổ thông của các dân tộc ở Thái Nguyên 108
4.2.1. Trong đời sống hàng ngày 108
4.2.2. Trong văn hóa 109
4.2.3. Trong giáo dục 110
4.3. Ý kiến của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Thái Nguyên về việc sử dụng
ngôn ngữ của họ 110
4.4. Một số kiến nghị về chính sách ngôn ngữ ở Thái Nguyên 115
4.5. Tiểu kết chƣơng 4 118
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
1.1. Thái Nguyên là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có diện
tích tự nhiên là 3.541,67 km2; dân số trên 1,1 triệu ngƣời. Thái Nguyên là cửa
ngõ giao lƣu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng
Bắc Bộ. Thái Nguyên cũng là nơi hội tụ nền văn hóa của các dân tộc miền núi
phía Bắc, là đầu mối các hoạt động văn hóa, giáo dục của cả vùng núi phía
1.3. Thái Nguyên là tỉnh có nhiều dân tộc sống xen kẽ nhau, có những ảnh
hƣởng lẫn nhau về mặt ngôn ngữ và chữ viết. Mỗi nhóm ngôn ngữ đều có tính
thống nhất, đƣợc phân bố trên những địa bàn nhất định và có những chức năng
xã hội khác nhau.Tiếng Việt từ lâu đã là ngôn ngữ phổ thông của Thái Nguyên
dù việc sử dụng nó có thể không đồng đều giữa các dân tộc, ở các lứa tuổi. Với
lối sống tụ cƣ xen kẽ, ở Thái Nguyên hiện tƣợng một dân tộc sử dụng hai hoặc
hơn hai ngôn ngữ (song ngữ và đa ngữ) là tƣơng đối phổ biến.Trong tình trạng
đan xen tộc ngƣời, thì bên cạnh việc sử dụng tiếng Kinh đƣợc coi là tiếng phổ
thông, một vài thứ tiếng của các dân tộc khác của Thái Nguyên nhƣ tiếng Tày,
Nùng cũng đã đƣợc sử dụng song song trong giao tiếp hàng ngày. Từ lâu tiếng
Tày cũng nhƣ tiếng Nùng đã thực sự trở thành thứ tiếng nói chung không chỉ
trong các dân tộc Tày - Nùng mà ngƣời Hoa, ngƣời Dao, ngƣời Cao Lan, Sán
Dìu và cả ngƣời Kinh miền núi cũng đều sử dụng tiếng Tày nhƣ ngôn ngữ phổ
biến trong khu vực, và tiếng Tày đƣợc coi là ngôn ngữ của vùng.
Theo kết quả khảo sát tại 5 điểm điều tra chuyên sâu về quá trình sử
dụng tiếng mẹ đẻ và tiếng phổ thông của 3 dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi nhận thấy một tình trạng khá rõ là địa bàn sử dụng tiếng mẹ đẻ đang
có chiều hƣớng bị thu hẹp lại ngay cả ở trên quê hƣơng của chính các dân tộc
thiểu số này. Tiếng nói các dân tộc thiểu số đang chịu ảnh hƣởng trực tiếp của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
quá trình tiếp biến văn hoá, nó đã bị biến đổi, lai tiếng Kinh vào trong quá trình
sử dụng tiếng mẹ đẻ. Đa số ngƣời dân đã sử dụng tiếng phổ thông trong sinh
hoạt, giao tiếp nhất là đối với lớp trẻ. Việc sử dụng tiếng mẹ đẻ trong đời sống
phần lớn là tập trung ở tầng lớp trung cao tuổi trong làng bản, bởi ở họ, nó đã
đƣợc hình thành nhƣ một thói quen lâu đời. Song rõ ràng là với tốc độ giao lƣu,
biến đổi trong cuộc sống nhƣ hiện nay, tiếng mẹ đẻ của một số dân tộc thiểu số
không phải dân tộc Kinh ở Thái Nguyên đang đứng trƣớc nguy cơ bị mai một,
khi mà trong đời sống cộng đồng có không ít ngƣời đã bỏ mất thói quen sử
là quê hƣơng cách mạng. Đây chính là điều kiện để tác giả luận văn đi sâu
nghiên cứu, khảo sát tìm hiểu “ Cảnh huống ngôn ngữ ở tỉnh Thái Nguyên”
bằng tất cả niềm say mê, niềm tự hào với quê hƣơng.
Với đề tài “ Cảnh huống ngôn ngữ ở Thái Nguyên” luận văn sẽ đi sâu
vào tìm hiểu đặc điểm cảnh huống ngôn ngữ và đời sống kinh tế - văn hoá -
xã hội của các dân tộc sinh sống tại nơi đây để từ đó nêu kiến nghị những giải
pháp cụ thể nhằm bảo tồn và gìn giữ tiếng mẹ đẻ của các dân tộc thiểu số, phục
vụ cho chính sách phát triển văn hoá giáo dục của Thái Nguyên nói riêng, của
đất nƣớc ta nói chung.
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Vấn đề nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ
Cảnh huống ngôn ngữ của một quốc gia nói chung hay của một khu vực
nói riêng đƣợc hình thành trong suốt một thời gian dài chứ không chỉ trong
một vài năm. Cảnh huống ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng trong việc
đƣa ra các chính sách ngôn ngữ. Nhận thức đƣợc điều này, trong suốt mấy
chục năm gần đây, các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã
hết sức quan tâm nghiên cứu vấn đề này nhằm đƣa ra đƣợc những cơ sở lý
thuyết chung phục vụ cho việc nghiên cứu ngôn ngữ nói chung và phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
xã hội nói riêng. Đề cập đến cảnh huống ngôn ngữ không thể không nhắc tới
các tác giả nƣớc ngoài nhƣ: V. YU. Mikhailchenko, A. E. Karlinskij, Iu. A.
Zhluktenko, V. C. Rubalkin, V. A. Tkachenko…
Trong nƣớc có thể kể đến: Trần Trí Dõi với các công trình:“Nghiên
cứu các dân tộc thiểu số ở Việt Nam”, “Thực trạng giáo dục ở vùng dân tộc
miền núi một số tỉnh của Việt Nam”, Khổng Diễn với “Dân số và dân số tộc
ngƣời ở Việt Nam”, “Vấn đề chữ viết của các dân tộc thiểu số”; Tạ Văn
Thông (chủ biên) -“Tìm hiểu ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam”; Nguyễn
Đức Tồn với “Cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở Liên bang Nga” (Tạp
với vấn đề dân tộc và tôn giáo, ngôn ngữ càng trở nên có vai trò hết sức quan
trọng.
Chính vì thế, cho dù ở bất kì quốc gia nào, nhà nƣớc cũng luôn quan
tâm đến chính sách ngôn ngữ, và chính sách ngôn ngữ luôn luôn không thể
thiếu cùng với chính sách dân tộc. Nói đến chính sách ngôn ngữ là nói đến hệ
thống các chủ trƣơng, biện pháp của nhà nƣớc nhằm tác động có định hƣớng
đến sự phát triển cũng nhƣ sự hành chức của các ngôn ngữ trong một quốc
gia. Và mỗi quốc gia luôn cần phải có một chính sách ngôn ngữ phù hợp với
từng giai đoạn lịch sử. GS Nguyễn Đức Tồn đã chỉ ra rằng có chính sách ngôn
ngữ đúng thì đất nƣớc mới ổn định, thống nhất và phát triển bền vững. Nếu
chính sách ngôn ngữ mắc sai lầm thì đất nƣớc sẽ bị rơi vào tình trạng rối loạn,
thậm chí có thể là nguyên nhân gây ra các cuộc xung đột sắc tộc đẫm máu
làm tan rã cộng đồng quốc gia nhƣ chúng ta đã từng chứng kiến xảy ra ở các
nƣớc nhƣ Liên Xô và Nam Tƣ trƣớc đây [12 ] .
Ngay từ khi thành lập, vấn đề về ngôn ngữ đã đƣợc Đảng Cộng sản
Việt Nam hết sức chú ý, chẳng hạn, trong Đề cương văn hoá năm 1943 của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Đảng. Từ đó đến nay, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn chú trọng đến chính sách
ngôn ngữ, coi ngôn ngữ là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc củng cố
nền độc lập, khối đại đoàn kết dân tộc và thống nhất đất nƣớc. Điều này đã
đƣợc ghi rõ trong Hiến pháp, trong nhiều nghị quyết và các văn bản pháp quy
của Nhà nƣớc, đặc biệt trong Quyết định 53/CP (22/2/1980) của Hội đồng
Chính phủ.
Hiện nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và hội
nhập quốc tế (giai đoạn 2011- 2020), vấn đề sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
giữa các dân tộc trong một lãnh thổ và giữa các dân tộc trên thế giới đã và
đang có những biến đổi mạnh mẽ và sâu sắc. Tình hình này đã có sự tác động
rất lớn đến cảnh huống ngôn ngữ của các nƣớc, trong đó có Việt Nam.
là ngôn ngữ của ngƣời Hoa đại diện cho nhóm dân tộc đặc biệt ít ngƣời ở tỉnh
Thái Nguyên) nhằm mục đích miêu tả các đặc điểm của cảnh huống ngôn ngữ
Thái Nguyên.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẽ trực tiếp khảo sát 4 xã và một
thị trấn của huyện Định Hoá trong tỉnh Thái Nguyên có các dân tộc là đối
tƣợng nghiên cứu trong luận văn để tìm hiểu kĩ hơn thực tế sử dụng các ngôn
ngữ nơi đây, cũng nhƣ ý kiến của các nhà quản lí và giáo viên; thái độ,
nguyện vọng của học sinh và đồng bào các dân tộc về vấn đề dạy và học tiếng
Việt và tiếng mẹ đẻ của mình nên nhƣ thế nào .
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu một số khía cạnh về cảnh huống ngôn
ngữ ở Thái Nguyên:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
- Thực trạng sử dụng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày của đồng bào
dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên (bao gồm việc sử dụng tiếng mẹ đẻ và
ngôn ngữ của dân tộc khác trong các phạm vi giao tiếp khác nhau (trong
phạm vi gia đình, làng bản, ở trƣờng học, ở chợ, trong lễ hội…);
- Điều kiện và môi trƣờng văn hóa, giáo dục của đồng bào có quan hệ
trực tiếp tới thực tế sử dụng và bảo tồn ngôn ngữ;
- Thực trạng sử dụng ngôn ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân đối
với giáo viên và học sinh các cấp phổ thông trong tỉnh và thái độ ngôn ngữ
của giáo viên và học sinh nơi đây đối với việc sử dụng ngôn ngữ làm phƣơng
tiện truyền thụ kiến thức và vấn đề học tiếng mẹ đẻ.
Từ kết quả thu đƣợc trong các phạm vi nghiên cứu này chúng tôi thử đề
xuất một số giải pháp trong việc bảo tồn và phát triển tiếng mẹ đẻ của các dân
tộc thiểu số, vấn đề giáo dục và sử dụng tiếng Việt trong hoạt động giáo dục
và đời sống xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Thái Nguyên.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn
gồm có các chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lí thuyết chung về cảnh huống ngôn ngữ và chính
sách ngôn ngữ
Chƣơng 2: Những đặc điểm về địa lí tự nhiên, kinh tế - văn hoá - xã
hội và dân cƣ ở tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Chƣơng 3: Đặc điểm của cảnh huống ngôn ngữ ở Thái Nguyên xét theo
các tiêu chí định lƣợng và định chất
Chƣơng 4: Đặc điểm của cảnh huống ngôn ngữ ở Thái Nguyên xét theo
tiêu chí định giá và những vấn đề đặt ra đối với chính sách ngôn ngữ - xã hội
ở Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CẢNH HUỐNG NGÔN
NGỮ VÀ CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ
1.1. Khái quát chung về cảnh huống ngôn ngữ
1.1.1. Khái niệm “cảnh huống ngôn ngữ ”
Ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của con ngƣời; ngôn
ngữ cũng là phƣơng tiện tƣ duy. Đối với mỗi cá nhân, tiếng mẹ đẻ đƣợc hình
thành, phát triển từ tuổi ấu thơ, góp phần hình thành, phát triển nhân cách mỗi
ngƣời. Đối với mỗi dân tộc, ngôn ngữ đƣợc hình thành và phát triển trong lịch
Có thể nói: Cảnh huống ngôn ngữ là một khái niệm quan trọng trong
ngôn ngữ xã hội học và có liên quan trực tiếp đối với chính sách ngôn ngữ.
Nói cách khác, chính sách ngôn ngữ gắn bó chặt chẽ với cảnh huống ngôn
ngữ. Tuy nhiên để có cách nhìn nhận đúng về cảnh huống ngôn ngữ thì cần
phải xem xét nhiều khía cạnh khác, trong đó có các nhân tố hình thành nên
cảnh huống ngôn ngữ.
1.1.2. Các nhân tố hình thành cảnh huống ngôn ngữ
Cảnh huống ngôn ngữ của một quốc gia hay khu vực nào đó đƣợc hình
thành nên trong suốt một thời gian lâu dài. Trong quá trình hình thành, cảnh
huống ngôn ngữ chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố khác nhau. Theo
V.Yu.Mikhalchenco thì có các nhân tố sau đây hình thành nên cảnh huống
ngôn ngữ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
1, Các nhân tố dân tộc - nhân khẩu: thành phần dân tộc của cƣ dân trong một
khu vực, cách cƣ trú của những ngƣời thuộc các dân tộc khác nhau, sự phân
hóa xã hội, trình độ học vấn của họ.
2, Các nhân tố ngôn ngữ học: Trạng thái cấu trúc và chức năng của một ngôn
ngữ: trong ngôn ngữ này lại có các phong cách chức năng, hệ thống thuật
ngữ, truyền thống chữ viết
3, Các nhân tố vật chất: có các cuốn từ điển, sách hội thoại, tài liệu, giáo viên,
hệ thống lớp học ngôn ngữ hay không.
4,Các nhân tố con ngƣời: Những định hƣớng có giá trị của ngƣời bản ngữ, tri
năng ngôn ngữ, sự sàng lọc ngôn ngữ mới của họ
Hay T.B.Krjuchkova thì cho rằng: cảnh huống ngôn ngữ là một hiện
tƣợng phức tạp nhiều tầng bậc, gồm các thông số chủ quan và khách quan.
1, Thông số chủ quan bao gồm:
- Sự đánh giá của những đối tƣợng sử dụng ngôn ngữ về các ngôn ngữ và các
hình thức tồn tại các ngôn ngữ tham gia vào cảnh huống;
ngƣời nói ngôn ngữ khác về tính hữu ích, giá trị văn hóa của một ngôn ngữ.
1.1.3. Sự phân loại cảnh huống ngôn ngữ
Trên cơ sở các nhân tố hình thành, cảnh huống ngôn ngữ đƣợc phân
loại nhƣ sau:
1, Dựa theo số lƣợng ngôn ngữ:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
Theo số lƣợng các ngôn ngữ đƣợc sử dụng trên một khu vực có thể chia
cảnh huống ngôn ngữ thành: cảnh huống ngôn ngữ một thành tố và cảnh
huống ngôn ngữ đa thành tố.
2, Dựa theo tiêu chí định chất:
- Theo tiêu chí định chất 1: Có thể phân chia thành: cảnh huống ngôn ngữ đơn
ngữ (chỉ có một ngôn ngữ với các biến thể của ngôn ngữ này) và cảnh huống
ngôn ngữ đa ngữ (từ hai ngôn ngữ trở lên).
- Theo tiêu chí định chất 2: Có thể xét theo 2 tiêu chí nhỏ:
a, Xét theo quan hệ cội nguồn, có thể chia thành: cảnh huống ngôn ngữ đồng
nguồn và cảnh huống ngôn ngữ phi đồng nguồn
b, Xét theo loại hình, có thể chia thành: cảnh huống ngôn ngữ đồng hình và
cảnh huống ngôn ngữ phi đồng hình.
- Theo tiêu chí định chất 3 - tiêu chí năng lực giao tiếp của các ngôn ngữ: có
thể chia cảnh huống ngôn ngữ ra thành: cảnh huống ngôn ngữ cân bằng (trong
đó các ngôn ngữ có chức năng giao tiếp ngang bằng nhau) và cảnh huống
ngôn ngữ phi cân bằng (khi các ngôn ngữ có năng lực giao tiếp không ngang
bằng nhau)
Ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp quan trong nhất của con ngƣời
(V.I. Lê nin). Mỗi một cộng đồng xã hội hay dân tộc khác nhau có những
hình thức giao tiếp khác nhau. Có những dân tộc trong xã hội chỉ dùng một
ngôn ngữ duy nhất để giao tiếp với nhau. Trƣờng hợp ấy gọi là tình trạng đơn
ngữ. Lại có những dân tộc trong xã hội để giao tiếp với nhau ngƣời ta sử dụng
Trong nghiên cứu ngôn ngữ, thuật ngữ song ngữ đƣợc sử dụng thƣờng
xuyên và trở nên quen thuộc bởi ở giai đoạn đầu việc nghiên cứu ngôn ngữ