áp dụng logistics trong hệ thống phân phối hàng hóa - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
SĐềtài:
ÁP
DỤNG
LOGISTICS
TRONG
HỆ THỐNG
PHÂN
PHỐI
HÀNG
HÓA
Sinh

HỆ
THỐNG
7
PHÂN
PHỐI
HÀNG HÓA 7
ì.
KHÁI QUÁT VÈ LOGISTICS 7
1.
Khái
niệm về
Logistics
7
2.
Đặc
điếm
của dịch
vụ
logistics:
lo
2.1
Logistics
hỗ
trợ
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp:

Vai trò
Logistics
li
3.1
Là công cụ liên
kết
các
hoạt
động
trong
chuỗi
giá
trị
toàn cầu
(GVC-Global
Value
Chain)
như
cung
cấp,
sản
xuất,
lưu thông
phân
phối,
mở
rộng
thị
trường cho các
hoạt

xuất
kinh
doanh
13
3.4.
Logistics
đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
đàm bảo
yếu tố
đúng
thời
gian -
địa
điểm
(Just in
time)
12
li.
KHÁI QUÁT VÈ HỆ THÔNG PHÂN
PHỐI
HÀNG
HÓA 13
1.
Khái
niệm
hệ

phối
đến mức hợp

15
1.2.3.
Hiệu
quả
của
trung gian
phân
phối:
15
2.
Hệ
thống
phân
phối
hàng hoa một
số
nước trên Thế
giói
15
Lê Thị Thúy Dương ì Lớp: ÁI8 - K43E- ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong
hệ
thống
phân phối hàng
hoa
2.1.

trong
hệ
thống
phân
phối
hàng
hoa
18
1.1.
Phân
phối
vật
chất
18
1.2 Hệ
thống
Logistics (Logistics
system)
18
1.3 Quản

chuỗi
cung cấp
(Supply
Chain
Management
-
SCM)
19
2.

chức
Inter-modal
24
2.3
Người
vận
tải
(Transport providers)
25
2.4
Người
cung
cấp
dổch
vụ lưu kho 25
3.
Lọi
ích
kinh tế
của
việc
ứng
dụng
hoạt
động
Logistics
trong
hệ
thống
phân

nghiệp
28
3.2.1.
Tiết
kiệm
chi
phí 28
3.2.2.
Tăng
vốn đầu tư cho
kinh
doanh
, 28
3.2.3.
Nâng
cao
hiệu
quả
kinh
doanh
28
3.2.4.
Mở
rộng
thổ
trường
29
CHƯƠNG
li.
THỰC

li.
Hoạt động
Logistics
trong
hệ
thống
phân
phối
hàng
hoa ở
Việt
Nam 35
Lê Thị Thúy Dương
ĩ
Lớp:
AI8 -
K43E- ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong
hệ
thống
phân phối hàng hoa
1.
Hệ
thống
phân
phối
hàng hoa
tại
Việt

Việt
Nam 36
3.
Thực
trạng
áp
dụng
Logistics trong
hệ
thống
phân
phối
hàng hoa ở
Việt
Nam: 38
3.1
Logistics
trước sự
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
của
Việt
Nam: 38
3.1.1
Khái quát
đôi nét về
quá trình

phân
phối
hàng hoa ở
Việt
Nam 41
3.2.1

sở
hạ
tầng:
41
3.2.2
Điều
kiện
địa
lý 42
3.2.3 Công
nghệ
thông
tin:
43
3.2.4
Môi trường
kinh
tế
44
3.3
Thực
trạng
hoạt

3.3.2
Áp
dụng
logỉstics trong
hệ thống
phân
phối
hàng
của
các công
ty
sứ
dụng
dịch
vụ
logistics
49
3.4 Những hạn
chế
trong việc
áp
dụng
logistics
trong
hệ
thống
phân
phối
hàng hóa ở
Việt

trong
lĩnh
vực
logistics
56
3.4.4 Nhận
thức về
dịch
vụ
Logistics
còn hạn
chế
56
3.4.5 Hạn
chế về
trình độ công
nghệ
thông
tin
57
4.
Những thành
tựu đạt
được
của lĩnh vực
Logistics trong
hệ
thống
phân
phối

Việt
Nam
(VDA):
62
CHƯƠNG IU.
NHỮNG
GIẢI PHÁP
NHẰM
PHÁT TRIỂN
HOẠT
ĐỔNG
LOGISTICS
TRONG HỆ THỐNG
PHÂN
PHỔI
HÀNG
HÓA Ở
VIỆT
NAM 65
ì.
GIẢI PHÁP
VĨ MÔ 65
1. Hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật
65
2.

68
2.4.
Vận
tải
ô tô
69
3. Tăng cường
quan
hệ
hợp
tác quốc
tế
về
Logistics:
69
4. Xây dựng
chiến
lược phát
triển logistics
70
5. Chính sách khuyến khích đầu

phát
triển logistics
phân
phối tại
Việt
Nam: 72
li.
GIẢI PHÁP

2.3 Dòng chảy phân
phối
vật
chất
76
3.
Mở
rộng
đấu
thầu
vận
tải
77
4. Nâng cao
chất
lượng phục
vụ
khách hàng
79
KÉT
LUẬN
81
Lê Thị Thúy Dương
4
Lớp:
AI8 -
K4ỈE-
ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong

ưu, để có
thể
đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của bởn thân và xã
hội
một cách
tốt
nhất. Thời
kỳ trước đây, do bị
ngăn
trở
bởi
khoởng
cách
địa
lý và
điều
kiện truyền
thông chưa
cho
phép,
nên
người
ta
chỉ

thể
áp
dụng
Logistics

gian
và không
gian,
tạo
điều
kiện
cho
Logistics
toàn
cầu ra đời
và phát
triển.
Vài
thập
kỷ gần
đây,
Logistics
đó phát
triển
nhanh
chóng và
mang
lại
những
kết
quà
rất tốt

nhiều
nước trên

Dịch vụ
Logistics
được xem là sự phát
triển

giai
đoạn
cao của các
khâu
dịch
vụ
giao
nhận
kho
vận,
trên cơ sở
tận
dụng
các un
điểm
của
công
nghệ
tin
học
để
điều
phối
hàng hoa từ khâu
tiền

biệt

trong
các
lĩnh
vực
phức
tạp
bao gồm
nhiều
quá
trình,
nhiều
cung
đoạn
khác
nhau

cần phởi thực hiện bởi nhiều tổ
chức,
nhiều chủ thề
có liên
quan.
Ngày
nay,
hệ
thống
Logistics
càng có
vị trí

hoa,
trao
đổi
giao
lưu thương mại
giữa
các vùng
trong
nước
với
nhau

với
nước ngoài là
hoạt
động
thiết
yếu
cùa nền
kinh tế
quốc
dân.
Nếu
những
hoạt
động này thông
suốt.

hiệu
quà

những
làm cho quá trình lưu thông, phân
phối
được
thông
suôt,
chuẩn
xác và an
toàn,
mà còn
giảm
được
chi
phí vận
tải.
Nhờ đó hàng
hoa
được đưa đến
thị
trường một cách
nhanh
chóng, kịp
thời.
Người
tiêu dùng sẽ
mua được hàng hoa một cách
thuận
tiện, linh
hoạt, thỏa
mãn nhu

ý
nghĩa
như một đề
tài
khoa
học nóng
bỏng.
Logistics
đã có
những
bước
phát
triọn
mạnh
mẽ trên
thế
giới,
song
đối với
Việt
Nam
thì
đây vẫn

một
lĩnh
vực
còn khá mới mẻ.
Việc
nghiên

hoa,
đưa nền
kinh tế hội
nhập
vững
vàng
với
các nước
trong khu
vực và
trên
thế
giới.
Xuất
phát
từ
ý
thức
về tàm
quan
trọng của
Logistics
đối với hiệu
quà của các
hoạt
động
kinh
tế,
nhất là lĩnh
vực

hệ
thống
phân
phối
hàng
hoa".
Ngoài
phần
mở
bài, kết luận
ra,
Khoa
luận
được
chia
làm 3 chương
với
các
nội
dung:
Chương
ì:
Khái quát về
Logistic
trong
hệ
thống
phân
phối
hàng hoa

Em
xin
chân thành cảm ơn
Thầy
giáo
PGS.TS
Nguyễn
Như
Tiến
cùng các
thầy
cô giáo Trường
Đại
học
Ngoại
Thương, và bạn bè,
người
thân đã
tận
tình
hướng
dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành bài Khóa
luận
tốt
nghiệp
này.
Lê Thị Thúy Dương
6
Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT

trợ
đắc
lực
của
cuộc
cách
mạng
khoa
học kỹ
thuật
trên
thế
giới,
khối
lượng
hàng hóa

sản phẩm
vật
chát được sản
xuất
ra
ngày càng
nhiều.
Do
khoảng
cách
trong
các
lĩnh

và bán thành phẩm.

trong

hệ
thống
quản
lý phân
phối vật
chất
của doanh
nghiệp.
Trong
quá
trinh
đó,
logistics
có cơ
hội
phát
triển
ngày càng
mạnh
mẽ
hơn
trong
lĩnh
vực
kinh
doanh.

vai
trò
rất
quan
trọng
quan
trọng trong
giao
thương
quốc
tế.
Theo
thống
kê cùa
công ty
Armstrong
&
Associates
(Hoa
Kỳ),
tổng
dung
lượng
thị
trường
logistics
Bên
thứ
3
(Third

hoạt
động thương mại


trong
lĩnh
vực quân sự.
Logistics
được các
quốc
gia
ứng
dụng
rất
rộng
rãi
trong
2
cuộc
Đại chiến thế
giới
để
di
chuyển lực
lượng
quân
đội
cùng
với
vũ khí có

Cuộc
đổ
bộ thành công của quân
đồng
minh
vào vùng
Normandie
ngày 6/6/1944 chính

nhờ vào sự nỗ
lực
của
khâu
Dịch
vụ
quăn

tích hợp các dịch
vụ
logistics
trong
cả chuồi cung ừns

Thị
Thúy
Dương
7
Lóp:
A18-
K43E-

của
họ
trong
hoạt
động
tái
thiết
kinh tế
thời
hậu
chiến.
Hoạt
động
logistics
trong
thương mại
lần
đàu tiên được ứng
dụng

triển
khai
sau
khi
chiên
tranh thế
giới
lần thứ
2
kết

đó

Đại
tướng
Võ Nguyên Giáp
trong chiến
dịch Điện
Biên Phủ
(1954).
Trải
qua dòng
chảy
lịch
số,
logistics
được nghiên cứu và áp
dụng sang
lĩnh
vực kinh
doanh.
Dưới
góc độ
doanh
nghiệp,
thuật
ngữ
"logistics"
thường được
hiểu


về
logistics
trên
thế
giới
và được xây
dựng
căn cứ
trên ngành
nghề
và mục đích nghiên cứu về
dịch
vụ
logistics,
tuy
nhiên,

thể
nêu
một số
khái
niệm chủ yếu sau:
- Liên Hợp Quốc (Khóa đào
tạo
quốc
tế
về vận
tái
đa phương
thức

cẩu của
khách hàng.
- ủy ban Quản

logistics
của Hoa
Kỳ:
Logistics
là quá trình
lập
kế
hoạch.
chọn
phương án
tối
ưu để
thực
hiện việc
quản lý,
kiểm
soát
việc di
chuyển
và bảo
quản

hiệu
quả về
chi
phí và

- Luật Thương mại
Việt
Nam năm 2005 (Điều
233):
Trong
Luật
Thương
mại
2005,
lần
đầu tiên khái
niệm
về
dịch
vụ
logistics
được pháp
điển hóa.
Luật
quy
định
"Dịch vụ
logistics

hoạt
động thương
mại,
theo
đó thương nhàn
tổ

Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT
Áp dụng
Loẹistics
trong hệ (hống phân phối hàng hoa
ghi
ký mã
hiệu,
giao
hàng hoặc các
dịch
vụ khác có
liên
quan
tới
hàng hóa
theo
thỏa thuận với
khách hàng để
hưởng
thù
lao".
Mặc dù có
nhiều
quan
điểm
khác
nhau
nhưng các khái
niệm
về

cũng
cần chú ý là định
nghĩa
trong Luật
Thương mại có tính mở.
thể
hiện
trong
đoạn
in
nghiêng
"/ỉoặc
các
dịch
vụ khác có
liên
quan
tới
hàng
hóa".
Khái
niệm
logistics
trong
một sờ
lĩnh
vực chuyên ngành
cũng
được
coi

các
yếu
tờ
hỗ
trợ
cho
quá trình
vận chuyển sản
phẩm
từ
nơi
sản
xuất
tới
nơi tiêu
thụ.
Theo
họ,
dịch
vụ
logistics
mang
nhiều
yếu
tờ
vận
tải,
người cung
cấp
dịch

có tác động
từ
giai
đoạn
tiên
sản
xuất
cho
tới
khi
hàng hóa
tới
tay
của
người
tiêu dùng
cuời
cùng.
Theo
nhóm định
nghĩa
này,
dịch
vụ
logistics
gắn
liền
cả quá trình
nhập
nguyên,

từng
dịch
vụ đơn lè như
dịch
vụ vận
tài, giao
nhận,
khai
thuê
hải
quan.
phân
phời.
dịch
vụ hỗ
trợ
sản
xuất,
tư vấn
quản


với
một nhà
cung
cấp
dịch
vụ
logisitcs
chuyên

cấp
dịch
vụ
mang
tính
"trọn
gói"
cho các nhà
sản
xuất.
Khái
niệm
logistics
theo
nghĩa
rộng
luôn gắn
liền
với
khái
niệm
chuỗi
logistics-khái
niệm
logistics
xây
dựng
trên cơ sờ
chu
trình

Materiat
Supply
Point)
v/c
v/c
Kho
dự
trù
nguyên
liệu
(Raw
Material
Storage)
Sàn xuất
(Manufacturring)
v/c
v/c
Nhà máy
Nhà máy
Logistics
nội biên (Inbound
logistics)
J
L
v/c
v/c
Kho
dự
trừ
sàn

bản của
ngành
dịch
vụ này như
sau:
2.1
Logistics
hỗ
trợ
hoạt
động của các
doanh
nghiệp:
Logistics
hỗ
trợ
toàn bộ quá trình
hoạt
động của
doanh
nghiệp,
ngay
cả
khi
sản
phẩm đã
ra
khỏi
dây
chuyền

logistics
tùy
theo
yêu
cầu của doanh
nghiệp
minh.
Logistics
còn hỗ
trợ
hoạt
động
của doanh
nghiệp
thông qua
quản

di
chuyển
và lưu
trữ
nguyên
vật
liệu
đi
vào
doanh
nghiệp
và bán thành phẩm
di

truyền
thống.
Từ chỗ chì
thay
mặt khách hàng để
thực hiện
các khâu
rầi
rạc
như thuê
tàu,
lưu
cước,
chuẩn bị
hàng,
đóng gói
hàng.
tái
chế,
làm
thủ
tục
thông
quan,
cho
tới
cung
cấp
dịch
vụ

Lê Thị Thúy Đương
Lớp:A18 - K43E- ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong
hệ
thống
phân phối hàng hoa
nguồn
luật
điều chỉnh.
Ngày
nay,
để có
thể thực hiện
nghiệp
vụ của
minh, người
giao
nhận
phải
quản
lý một hệ
thống
đồng bộ
từ
giao
nhận
tới
vận
tải,

người
giao
nhận vận
tải trở
thành
người cung
cấp
dịch
vụ
logistics.
2.3
Logistics
là sự phát
triển
hoàn
thiện
dịch
vụ
vận
tải
đa phương
thức
Trước
đây,
hàng hóa đi
theo
hình
thức
hàng
lẻ

phải

nhiều
hợp đồng
với
nhiều
người
vận
tải
khác
nhau
mà trách
nhiệm
của họ
chi
giới
hạn
trong
chặng
đường
hay
dịch
vụ mà họ đảm
nhiệm. Tới những
năm
60-70
cùa
thế
kỷ XX, cách
mạng

phải
ký một hợp đồng duy
nhất
với
người
kinh
doanh
vận tài đa phương
thức
(MTO-Multimodal
Transport
Operator).
MTO sẽ
chịu
trách
nhiệm tổ chức
thực hiện
toàn bộ
việc
vận
chuyền
hàng hóa
từ
khi
nhận
hàng cho
tới
khi giao
hàng
bằng

triển
mạnh
mẽ
của nền
kinh tế thế
giới
theo
hướng
toàn cịu
hóa,
khu vực
hóa, dịch
vụ
logistics
ngày càng đóng
vai
trò
hết
sức
quan
trọng
thề
hiện

những
điểm
sau:
3.1
Là công cụ liên
kết

với
các
tiến
bộ công
nghệ,
đặc
biệt

việc
mở
cửa
thị
trường ờ các nước đang và chậm phát
triển, logistics
được các nhà
quản

coi
như là công
cụ,
một phương
tiện
liên
kết
các
lĩnh
vực khác
nhau
cùa
chiến

kinh

liên
kết,
trong
đó các
doanh
nghiệp
mờ
rộng
biên
giới
quốc
gia
và khái
niệm
quốc
gia
về thương mại
chỉ
đứng hàng
thứ hai
so
với hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp,


tịch
của công
ty
đã
trờ
nên mờ
nhạt.
Ví dụ như
hoạt
động của
Toyota hiện
nay,
mặc dù
phần lớn
cổ
đông cùa
Toyota

người
Nhật

thị
trường
quan
trọng
nhất
của
Toyota
là Mỹ
nhưng

xe ô tô và xe
tải
có chát
lượng
cao.
3.2 Góp
phần
tối
ưu hóa chu trình lưu
chuyển
của
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
Logistics

vai
trò
quan
trọng
trong
từ
khâu đầu vào nguyên
vật
liệu.
phụ
kiện,


chuyển.
Trong
nhiều
giai
đoạn. lãi
suất
ngân hàng
cũng
cao
khiến
các
doanh
nghiệp

nhận
thức
sâu sắc hơn về
vốn,

vốn
bị đọng
lại
do
việc
duy
trì
quá
nhiều
hàng
tồn kho.

logistics
chinh
là một công cụ
đắc
lực
để
thực hiện
điều
này.
3.3
Logistics
hỗ
trợ
nhà
quản

ra
quyết
định chính xác
trong
hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh
Trong
quá trình sản
xuất
kinh
doanh,

bãi
chứa
thành phẩm, bán thành phẩm,

Đe
giải
quyết
những
vấn đề này một cách có
hiệu
quả
không
thể
thiếu
vai
trò
của
logistics

logistics
cho
phép nhà
quản

kiểm
soát
Lê Thị Thúy Dương
Tỉ
Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT
Áp dụng

gian-
địa
điểm
(just
in time)
Quá trình toàn cầu hóa
kinh
tế
đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng
phong
phú và
phức
tạp
hơn,
đòi
hỏi
sự
quản

chặt chẽ,
đặt ra
yêu cầu mời
đối
vời
dịch
vụ vận
tải
giao
nhận.

mặt khác
phải
đảm bào mục tiêu
khống
chế
lượng
hàng
tồn
kho
ở mức
tối
thiểu.
Sự phát
triển
mạnh
mẽ của
tin
học cho phép
kết
hợp
chặt
chẽ quá
trình
cung ứng, sản
xuất,
lưu kho hàng
hóa,
tiêu
thụ vời
vận

1.1.
Khái
niệm:
Phát
triển
nền
kinh tế thị
trường,
mờ cửa và
hội
nhập quốc
tế
mang
lại
cho
nền kinh tế
Việt
Nam
những

hội
to
lờn
đồng
thời
cũng đạt ra những
thách
thức
mời.
Hệ

doanh
mang tính
cạnh
tranh
cao.
Sự phát
triển
hệ
thống
phân
phối
hàng hoa ở nườc
ta
ngày càng làm cho quá
trinh
chuyền
dịch
hàng hóa gắn
liền
vời
nhu cầu
thực tế
của
thị
trường,
giúp
người
sản
xuất


nghiệp
nườc ngoài không
chi
"mạnh
vì gạo,
bạo

tiền"
mà còn dạn dày
kinh
nghiệm.
Vi
thế,
băng
việc
định hình và tăng
cường
hiệu
quả cho các hệ
thống
phân
phối
hàng hóa, Nhà nườc sẽ
tạo lập
nên
những cầu
nối
để dẫn
dắt
người sản

trên 200 siêu
thị,
32
trung
tầm thương mại
tại
30/64
tỉnh
và thành
phố;
hơn 1.000 cửa hàng
tiện
lợi,
gần
10.000
chợ, trong
đó có
khoảng
6.790 chợ ở nông thôn và 3.210 chợ ờ khu vực thành
thị,
đã và đang xây
dựng
hơn 150 chợ đầu mối buôn bán nông sản cấp địa phương (đa số các
tỉnh

thành phô đều đã có ít
nhất
Ì chợ đầu
mối).
Phần

quả,
triển
vọng
tăng trưởng và phát
triển
tốt trong
tương
lai.
Nhờ đó.
không
gian kinh tế

dung
lượng
thị
trường
của
từng
địa
bàn ngày càng được
khai
thác và phát
huy.
Hệ
thống
phân phối hàng hóa:"

thuật
ngữ mô
tả

thống
phân
phối
hàng hoa:
1.2.1.
Thoa
mãn
tối
đa nhu cầu khách hàng:
Điểm
xuất
phát để
thiết
lập
hệ
thống
phân
phoi
hàng hoa là
phải
nghiên cứu
xem khách hàng
muốn
gi
và đảm bảo được
gì so
với đối thủ
cạnh
tranh.
Khách hàng

công
ty cũng
phải
tính đến
chất
lượng
dịch
vụ cùa
đối thủ cạnh
tranh,
và thường
muốn
chất
lượng
dịch
vụ
của
mình
tối
thiểu
là ngang bang
với
đối
thù
cạnh
tranh
đó.
Nhưng, mục tiêu
của
bất

dịch
vụ
với chi
phí cao hơn
(tuy
vào hoàn
cảnh
cùa
từng
công
ty).
Lê Thị Thúy Dương
14
Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong
hệ
thống
phân phối hàng hoa
1.2.2.
Giảm
chi
phí phân
phối
đến mức hợp lý
Đe
đạt
được mục tiêu
trong kinh
doanh,

với
những
hệ
thống
khác
nhau
được dự
kiến

chọn
lửy
hệ
thống
nào đảm bảo
tới
mức
tối
thiểu
tổng chi
phí phân
phối.
1.2.3.
Hiệu
quả của
trung gian
phân
phối:
Giới
trung gian
phân

phân
phối

thể
đem
lại
những
sự
tiết
kiệm
khá
lớn
về
hiệu
quả,
thời
gian

chi
phí.
Ta có
thể
mô tả
bằng
hình vẽ
sau:
Trung
gian
phân
phối

Trung
gian
phàn
phối
Trung
gian
phàn
phối
sx
sx
Như hình vẽ cho
thửy:
Bốn nhà sản
xuửt
trực
tiếp
làm
marketing
để phân
phối
cho bốn khách hàng đòi
hỏi
tới
16
lần
tiếp
xúc.
Nhưng nếu sử
dụng
trung gian

Nam
tại
Nhật
Bản. hệ
thống
phân
phối
hàng hoa cùa
Nhật
Bản có
nhiều
cửa hàng bán

với
mật độ
rửt
dày đặc
nhưng quy mô
nhỏ.
Lê Thị Thúy Dương
15
Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong
hệ
thống
phân phối hàng hoa
Trong
hệ
thống

bình
khoảng
34 cơ sờ bán buôn cho
10.000
dân cư. Nếu tính
quan
hệ
từ
nhà sàn
xuất
đến người
bán
lẻ,
thì
trung
bình có
2,21
nhà bán buôn nởm
giữa
người
bán
lẻ

nhà
sản
xuất,
cao gấp 2
lần
so
với

hệ mật
thiết
với
các nhà bán
lẻ.
Đặc
điểm
rất
độc đáo
trong
hệ
thống
phân
phối
hàng hoa
của Nhật
Bán là
sự
tồn
tại
của hệ
thống
duy trì giá bán lè cùa nhà sản
xuất
kiểm
soát giá bán lè
thòng qua các chính sách
chiết
khấu
hoa

tật
mới được
trả
lại),
tại
Nhật
Bản
người
tiêu dùng có
thể
trà
lại
các
loại
hàng hoa như may mặc, sách báo và dược phẩm.
Mặc dù hệ
thống
phân
phối
hàng hóa
của Nhật
Bản đã góp
phần
thúc đầy
tiêu
thụ
hàng
hóa,
tạo
mối

phân
phối
hàng
hóa khép kín qua
nhiều tầng
nấc làm cho giá hàng hóa tăng giá
khi
tới
tay người
tiêu dùng. Giá bán
lẻ
của
Nhật
Bản
trung
bình cao hơn ờ Mỹ là
48%.
ở Anh là
55%;
không kích thích các cửa hàng bán
lẻ
nỗ
lực cải
tiến
nâng cao
hiệu
quà
kinh
doanh,
hạ giá sản phẩm; duy

với
nhu cầu đa
dạng chủng
loại
hàng hoa.
Đồng
thời,
hệ
thống
phân
phối
ờ Hoa Kỳ
cũng
rất
đa
dạng.

thể
bán hàng ờ cà
qui
Lê Thị Thúy Dương
16
Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT
Áp dụng
Logistics
trong hệ thống phân phoi hàng hoa

lớn lẫn
cửa hàng
nhỏ.

hàng hoa
trang sức,
quựn
áo,
đồ
chơi,
tạp
hóa đều có
thể
bán
trực
tiếp
cho nhà bán
lẻ
thông qua các nhà
nhập
khẩu
hay
những
người
bán hàng có tính
chất
cá nhân và các công
ty
nhập
khâu hay
các
tổ
chức
buôn bán hàng hoa chuyên

phân
phối
rộng
khắp
khu
vực
nào đó
hoặc
nằm
trong
nhóm ngành công
nghiệp
nào
đó.
Họ có khả năng bán
hàng
trong
thời
gian
ngắn.
Nhưng cách này,
doanh
nghiệp phải chia
sè bớt
lợi
nhuận
của
minh
cho các nhà phân
phối.

lợi
tức
do
nhập
khẩu
mang
lại.
Khi
nhập
khẩu
họ
phải
biết
được xu
hướng
thị
trường và
phải tự
làm
hết
mọi
việc trong
mọi khâu buôn bán

điều
chứa
đựng
nhiều
rủi
ro lớn.

quốc
gia
ngày một phát
triển.
Do
vậy,
sự
ra đời
cùa
internet
đảm bào cho
hoạt
động này được
diễn
ra thuận
lợi
và dễ dàng hơn.
Như
vậy,
để hàng hóa trên
thị
trường có
thể
lưu thông một cách dễ dàng thì
vai
trò cùa hệ
thống
phân
phối
là vô cùng

đó đã
thực
sự
hiệu
quả và đáp ứng
tối
đa nhu
cựu
cùa khách hàng hay chưa thì
vẫn
là một vấn đề
lớn.
Một
trong
những
giải
pháp khá hữu
hiệu
đó là áp
dụna
logistics
trong
hệ
thống
;
phân
phối
hàng.
Với
sự

thể
dễ dàng
tập trung trong
quá trình sản
xuất,
từng
bước
cải
tiến
chát
lượng
sàn
phàm,
đáp ứng nhu
cầu
ngày càng
cao của
khách hàng.
HI.
LOGISTICS
TRONG
HỆ THÔNG PHÂN
PHỐI
HÀNG HÓA
1.
SỞ hình thành và phát
triển
Logistics trong
hệ
thống

phối vật
chất
Ở Mỹ
ngay
từ
những
năm
60,
các công
ty
đã
tập trung
chú
trọng
vào cái
được
định
nghĩa
là Logistics
hướng
nội
-
"inbound
Logistics".
Họ đã cô găng quàn
lý một cách hệ
thống
một
chuỗi
các

phí hàng
tồn
kho và
chi
phí vận
tải
từ
bức
tranh
tông
thế
tống
chi
phí.
Ví dụ như một
thay đổi trong
cước phí cao cùa ngành hàng không có
thể
dẫn
đến
một
khoản
tiết
kiệm
khá
lớn
về hàng
tồn
kho và
chi phi

giai
đoạn
này,
các công
ty
chuyên trách về
mảng
phân
phối
thường
chọn
kho hàng gần các nơi sàn
xuất
để
giảm
chi
phí vận
chuyển,
đồng
thời

thể
dễ dàng
xuất
hàng
ra khi
có nhu
cầu của
khách hàng.
1.2

khía
cạnh
hướng
nội
(inbound)
- liên
quan
đến
quản
lý nguyên
vật
liệu

khía
cạnh
hướng
ngoại
(outbound)
- chính là
hoạt
động phân
phối vật chất.
SỞ
kết
Lê Thị Thúy Dương
18
Lớp: AU - K43E- ĐH XT
Áp dụng
Logistics trong
hệ

mua bán hàng hoa và các
dịch
vụ vận
tải;
sự
cạnh
tranh
toàn
cầu;
các
nguồn cung cấp
đa
dạng
và công
nghệ
thông
tin.
Sự thành công
trong
nền
kinh tế
toàn cầu phụ
thuỳc
rất
nhiều
vào khả năng
đạt
được ưu
thế
cạnh

trường toàn cầu - mỳt
thị
trường của
người
tiêu dùng,
công
ty phải
đối
mặt
với
những phức tạp
mới đặc
biệt

khi
khách hàng cùa các
công
ty
là mỳt
trong
các
thị
trường đang
nổi.
Những khách hàng dù là ờ
thị
trường
nỳi
địa hay ở
bất

lợi
thế
cạnh
tranh
mạnh
hơn về
Logistics
toàn
cầu

nghĩa là
phải
áp
dụng những
giải
pháp
Logistics
hàng
đầu,
những dịch
vụ
thực
tế
tốt
nhất
nhăm
vượt
qua
được cà sự mong
đợi

giới.
1.3
Quản
lý chuỗi
cung
cấp
(Supply
Chain
Management
-
SCM)
Quản lý
chuỗi
cung
cấp - SCM có
thể
được miêu
tả
là mỳt
thuật
ngữ
chiến
lược
về
việc hiểu
và quàn lý mỳt
chuỗi
các
hoạt
đỳng

cùa
việc
mở
rỳng
mối
quan
hệ
với
những đối
tác và sự liên
kết
giữa
những
nhà sàn
xuất

người cung
cấp của họ
(vendors),
mối liên hệ
giữa
khách
hàng và các bên
cung
cấp
dịch
vụ
Logistics
có liên
quan

giữa
các bên
Lê Thị Thúy Dương
19
Lớp:
AI8 -
K43E-
ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong
hệ
thống
phân phối hàng hoa
tham
gia trong hoạt
động thương mại
quốc
tế
nên
điều
này đã dẫn đến sự hình thành
một dạng
Logistics
mới - một mô hình mới được
biết
đến
với
cái tên là
quản


- SCM, nàng cao
chất
lượng
vượt
qua cả sự
mong
đợi
của
khách
hàng.
sứ đụng
dịch
vụ
Logistics
của
bên
thứ ba,
hợp
nhất
quy
trinh,
đổi
mới
trong
sự
cộng
tác
với
các nhà
cung

lập
những
cam
kết
dài hạn
hoặc
thực
sự
thay đổi
nhận
thức
cố hữu
trong nội
bộ
doanh
nghiệp
đủ để
tiến
hành
thực hiện
những
cách
thức
mới nhàm hợp
nhất

quản
lý toàn bộ kênh
cung
cấp

1
DC/VC
Kho hàng
Logỉstics
quản

nguyên
liệu
inbound
Logistics
quản

nguyên
liệu
outbound
(Nguồn: Trainers
ôn
Multimodal Transporl
&
Logistics
Management,
Vietnam
-
October
2002)
Lê Thị Thúy Dương
20
Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT
Áp dụng
Logistics trong

những
thông
tin
cần
thiết
đúng
thời
gian,
bằng
cách sử
dậng
mạng
lưới
công
nghệ
thông
tin

truyền
thông kỹ
thuật
số".
Nhờ có công
nghệ
thông
tin
cùng
với
các phương
tiện

2.
Các bên
tham
gia
chính của
hoạt
động
Logistics trong
hệ
thống
phân
phối
hàng hoa
Hoạt
động
Logistics
trong
hệ
thống
phân
phối
hàng hoa bao gồm
hai
bộ
phận
chính đó là
những người
gửi
hàng
(Shippers)

hai
bộ
phận
này có
vị
trí,
triển
vọng
khác
nhau những yếu
tố then chốt,
chủ
đạo có
thể
tạo
nên một
dịch
vậ
Logistics
hoàn hảo đó chính là thông
tin.
Sau đây
chúng
ta
sẽ
lần
lượt
tìm
hiểu
về

logistics
được
thống
trị
bởi
các nhà
cung
cấp dịch
vậ
vận
tải,
lưu kho và
người cung cấp dịch
vậ
Logistics
"bên
thứ
ba"
-
Third Party Logistics Providers
(Dịch
vậ
Logistics
Thứ
Ba.
hay còn
gọi

3PLs),


Trị Chuỗi
Cung ứng
quốc
tế,

một
công
ty cung
cấp các
dịch
vậ
logistics
mang
tính
chiến thuật
đa
chiều
cho khách
hàng.
Những công
ty
này sẽ hỗ
trợ
thúc đẩy dòng chày
thiết
bị và nguyên
liệu
từ
nhà
cung

bãi,
gom hàng
nhanh
(cross-docking),
quản
lí tồn kho,
đóng gói
hay
giao
nhận
vận
tài.).
Một xu hướng
hiện
nay của các
tổ chức,
công
ty
về
việc
quàn lý
chuỗi
cung
cấp của họ là sử
dụng
một
phần hoốc
toàn bộ các
chức
năng

cung
cấp cùa khách hàng. Yếu
tố
chủ
chốt
phân
biệt
giữa
một
3PLs và một
người cung
cấp
dịch
vụ vận
tải

phần
lợi
nhuận
tăng thêm của
người
cung
cấp 3PLs
thu
được dựa vào
nguồn
thông
tin

kiến

cầu
vừa
bằng
cách thành
lập
công
ty
riêng
của
họ ờ
những vị trí
chủ
chốt,
hay
bằng
cách
thiết
lập
mối liên
kết với
những người cung
cấp
dịch
vụ ở
những
nước
khác.
Những
tố
chức

tải,
Logistics
và các thông
tin
khác có liên
quan.
Những thông
tin
then
chốt
liên
quan
đến lưu kho hàng và phân
phối,
các
chứng
từ
hải
quan quốc
tế,
mức phí
giao
nhận
đa phương
thức
và các
điều khoản
thương mại
quốc
tế

tạp với
những
quy
tắc

nhiều
vấn
đề khác chính

nhờ vào hệ
thống
cơ sờ hạ
tầng
ưu
thế

việc
đàm phán
cước
phí dựa trên phạm
vi
cơ sờ khá
rộng,
tạo
nên ưu
thế
về
chi
phí.
Thêm vào đó.

chốt,
điều
này có
thể
mang
lại
lợi
nhuận
đáng
kể.
Theo nghiên
cứu
của
Ernst
&
Young
và trường
Đại
học của
Tennessee, những
tổ
chức
sử
dụng
dịch
vụ của các công
ty
3PLs đã
giảm
được

đáng kể của công
nghệ
thông
tin
-
điểm
mấu
chốt
cho phép
phát
triển
một nền
kinh
tế
toàn cầu
mang
xu
hướng
thông
tin,
vừa mờ
ra
những

hội
cũng
như
những thử
thách
trong

nhằm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
việc
thống nhất
dòng vận động thông
tin
thông
qua
chuỗi
cung
cấp.
Những
người cung
cấp 3PLs đã có
những
phàn ứng
lại
trước
những
thách
thức
này
bằng
cách
thiết

cấp
phần
mềm, là
những người
đã đáp ứng được một
loạt
những
đòi
hỏi
của hệ
thống
quản
lý chuôi
cung
cấp
(Supply
Chain
Execution-
SCE). Hệ
thống
này bao gồm hệ
thống
quản

đơn đặt hàng
(Order
Management
Systems-
OMS), hệ
thống

một nền công
nghiệp
mang
xu
hướng
thông
tin
(iníormation
intensive
industry),
đã đáp ứng được
những
nhu cầu ngày càng tăng về
phần
mềm
điều
hành
chuỗi
cung cấp.
Những ứng
dụng
này là về
quản
lý dữ
liệu,
những
áp
dụng
tiềm
năng thương mại

bằng
nhiều
phương
thức
vận
tải

thực
hiện
các vụ
giao
dịch
thông qua hệ
thống
truyền
thông dữ
liệu
-
Electronic
Data
Interchange
(EDI).
Việc
trao
đổi
tài
liệu
doanh
thương
bằng

và vận
tải
truyền
thống với
những
bộ
chứng từ
giao
dịch
được tiêu chuân hoa
trao
Lê Thị Thúy Dương
23
Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT

Trích đoạn Hệ thống phân phối hàng hoa tại Việt Nam Môi trường kinh tế Lê Thị Thúy Dương 52 Lóp: AI8 K4ĨE ĐHNT Xác nhặn về vị tri dật hàng do NPPyéu cỡu.Lưu ý: Đối với vận tải đường biển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status