Mô hinh tập đoàn kinh tế ở VN- Thực trạng và phương hướng phát triển - Pdf 12

mở đầu

Khi nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, quá trình toàn cầu hoá đang
diễn ra mạnh mẽ làm thay đổi bản chất của quá trình cạnh tranh cùng với su thế
mở cửa hội nhập nền kinh tế trên phạm vi toàn cầu đã có nhng tác động to lớn đối
với nền kinh tế nớc ta. Đây vừa là cơ hội nhng đồng thời cũng là thách thức rất
lớn đối với một nớc có đến trên 80 triệu dân và có thu nhập bình quân đầu ngời
thấp nh nớc ta. Su thế mở cửa nền kinh tế đã và đang có những tác động nhất định
đến các doanh nghiệp việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới mà gần nhất là việc ra nhập Tổ Chức Thơng Mại Thế Giới ( WTO) của Việt
Nam.Do đó để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, cũng nh phát
huy các ngành kinh tế mũi nhọn nhằm tạo thế và lực phục vụ cho quá trình CNH-
HĐH đất nớc thì việc từng bớc hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế ở nớc
ta trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết mà bớc đầu là thành lập thí điểm
các tập đoàn kinh tế từ các Tổng công ty nhà nớc.
Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ơng tháng 01 năm 2004 đã xác
định: Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổng công ty
nhà nớc; tích cực chuẩn bị để hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh có sự
tham gia mạnh mẽ của các thành phần kinh tế trong nớc và đầu t của nớc ngoài .
Qua quá trình hình thành và hoạt động của các tập đoàn kinh tế trên thế giới đã
cho thấy đây là một mô hình rất thích hợp và có hiệu quả trong nền kinh tế thị tr-
ờng hiện tại và tơng lai, các tập đoàn kinh tế đã khẳng định đợc vai trò hết sức to
lớn đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Đối với nớc ta đang trong quá
trình sắp sếp và đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp
nhà nớc thì việc áp dụng thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế, sau đó tiến tới
hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh trong các nghành , lĩnh vực mũi nhọn là
cách làm thích hợp và là hớng đi đúng.
Để có thể tìm hiểu về sự hình thành và việc áp dụng mô hình tập đoàn kinh tế ở
Việt nam, qua đó để có thể đa ra những phơng hớng nhằm phát triển các tập đoàn
kinh tế ở nớc ta trong giai đoạn hiên nay em đã chọn đề tài Mô hinh tập đoàn
1

I. Mô hình TĐKT ở VN----------------------------------------------------------- 19
1. Phơng thức hình thành TĐKT ở VN----------------------------------------- 19
2. Loại hình TĐKT ở VN---------------------------------------------------------- 21
3. Cơ cấu tổ chức quản lý TĐKT ở VN------------------------------------------- 23
II. Thực trạng hoạt động của các TCTy nhà nớc theo hớng tập đoàn------- 24
1. Về tích tụ và tập trung vốn------------------------------------------------------- 24
2. Về liên kết trong nội bộ TCTy nhà nớc--------------------------------------- 24
3. Về quan hệ giữa chủ sở hữu nhà nớc với TCTy nhà nớc------------------ 25
4. Về năng lực kinh doanh----------------------------------------------------------- 26
III. Thực trạng thí điểm thành lập một số TĐKT ở VN-------------------------- 26
1. Tập đoàn bu chính viễn thông--------------------------------------------------- 26
2. Tập đoàn xi măng VN------------------------------------------------------------- 35
IV. Phơng hớng và giải pháp phát triển Tập đoàn kinh tế ở Việt nam-------
3
chơngI: lý luận chung về tập đoàn kinh tế( tđkt)
I.khái niệm và phân loại tđkt
1.khái niệm về tđkt
Do sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, sự tích tụ, tập trung, chuyên
môn hoá và hợp tác hoá sản suất , do nhiều nhân tố khác của kinh tế xã hội, khoa
học quản lý , khoa học công nghệ,đã từ lâu ở các nớc phát triển nhiều DN đã liên
kết lại với nhau dần hình thành những tổ hợp kinh tế quy mô lớn, đa dạng về
ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh với phạm vi hoạt động rộng.
Những tổ hợp kinh tế này có những tên gọi khác nhau nh: Chaebol (ở Hàn Quốc),
Keiretsu (ở Nhật Bản) , Conglomerate(ở Phơng Tây)...đợc gọi là tập đoàn kinh tế
hay tập đoàn kinh doanh.
Chaebol chỉ một liên minh gồm nhiều công ty hình thành quanh một công ty mẹ.
Các công ty thờng có cổ phiếu tại mỗi công ty khác và thờng do một gia đình điều
hành.
Keiretsu mô tả một tổ hợp liên kết không chặt chẽ gồm các công ty đợc tổ
chức quanh một ngân hàng để phục vụ lợi ích của cả hai bên .Đôi khi các công ty

Đây là một hình thức TĐKT không chỉ có liên kết ở khâu tiêu thụ mà còn liên kết
ở khâu sản xuất, bao gồm nhiều doanh nghiệp công nghiệp do một ban quản trị
thống nhất quản trị. Các doanh nghiệp thành viên bị mất quyền độc lập cả về sản
xuất và thơng mại. Các nhà đầu t tham gia Trust đều là những cổ đông và việc
thành lập các Trust nhằm chiếm nguồn nguyên liệu, khu vực đầu t và nhằm thu
lợi nhuận cao.
Bốn là, Consortium
Là một trong những hình thức của các tổ chức độc quyền ngân hàng nhằm mục
đích chia nhau mua trái quán trong nớc và ngoài nớc hoặc tiến hành công việc
mua bán nào đó. Nó thờng do một ngân hàng lớn đứng đầu điều hành toàn bộ
hoạt động của tổ chức này. Đây là hình thức liên kết khởi đầu của các tổ chức
ngân hàng, tài chính với các doanh nghiệp sản suất, dịch vụ.
Năm là,Concern
Đây là một tổ chức TĐKT đợc áp dụng phổ biến hiện nay ở nhiều nớc dới hình
thức công ty mẹ đầu t vào các công ty khác thành các công ty con, mục tiêu thành
lập Concern là tạo thế lực tài chính mạnh để phát triển kinh doanh nhằm hạn chế
rủi ro. Các công ty con hoạt động trong nhiều lĩnh vực và chịu trách nhiệm hữu
hạn trên phần vốn kinh doanh của mình, giữ tính độc lập về pháp lý nhng phụ
thuộc vào Concern về mục tiêu hoạt động nhằm thực hiện lợi ích chung giữa công
ty mẹ và công ty con thông qua các hợp đồng kinh tế, các khoản vay tín dụng
hoặc đầu t
Sáu là Conglomerate.
Đây là tập đoàn đa ngành, các công ty thành viên có ít mối quan hệ hoặc không
có mối quan hệ về công nghệ sản xuất nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về
mặt tài chính đây là một tập đoàn hoạt động tài chính thông qua mua bán chứng
khoán trên thị trờng để đầu t. Tập doàn giữ vai trò chủ yếu là chi phối và kiểm
soát tài chính chặt chẽ các công ty thành viên. Các công ty thành viên vẫn giữ tính
pháp lý độc lập và tự chủ cao trong kinh doanh các sản phẩm của mình. Đây là
một tổ chức tài chính đầu t vào các công ty kinh doanh tạo lập một chùm doanh
nghiệp tài chính công nghiệp. Hỗ trợ chủ yếu của tập đoàn về vốn đầu t cho

nhất, nhng các công ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về tổ chức sản xuất
thơng mại.
Thứ ba,bao gồm những tập đoàn đợc hình thành trên cơ sở xác lập thống
nhất về tài chính và kiểm soát về tài chính. Các công ty thành viên ký kết các hiệp
định về tài chính thành một công ty tài chính chung gọi là Holding Company
.Công ty này trở thành công ty mẹ của tập đoàn .Đây là hình thức phát triển cao
của tập đoàn.Trong tập đoàn kinh tế không chỉ thống nhất hạn chế các lĩnh vực
hoạt động mà lúc này đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực tài chính từ các lĩnh vực tài
chính tới các hoạt động sản xuất , thơng mại, dịch vụ khác nhau.
2.4.Theo tính chất sở hữu
6
Nói chung các tập đoàn t bản lớn đều mang sắc thái của sở hữu t nhân, nh-
ng lại gắn bó chặt chẽ với chính phủ các nớc & thông thờng chúng đại diện cho
kinh tế của nớc đó .Bởi vì, bản thân các nhà t bản lớn là những đại diện của các
chính phủ t bản & sự phát triển của chúng phụ thuộc chặt chẽ vào chính sách kinh
tế của các chính phủ này,mặt khác chính phủ t bản cũng phải dựa vào các tập
đoàn t bản này nh những lực lợng vật chất quan trọng để đảm bảo khả năng cạnh
tranh cũng nh sức mạnh kinh tế của nớc đó. Mặt khác thì hình thức hỗn hợp dới
dạng công ty cổ phần là hình thức đem lại hiệu quả cao nhất, đồng thời nó cũng
phản ánh đợc lợi ích của nhiều bên tham gia trong tập đoàn .
II. đặc điểm & chu kỳ phát triển của tđkt
1.ĐặC ĐIểM
1.1.Về Quy Mô
Các tập đoàn có quy rất lớn về vốn , lao động & doanh thu.
Trong tập đoàn, vốn đợc tập trung từ nhiều nguồn khác nhau, đợc bảo toàn
và phát triển không ngừng, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho tập
đoàn. Các tập đoàn kinh tế trên thế giới có hai con đờng cơ bản để tạo vốn, đó là :
Tự tạo vốn theo con đờng hớng nội là chủ yếu bằng cánh tích luỹ từ nội bộ nền
kinh tế mà nguồn vốn chủ yếu là vốn nhà nớc,& tạo vốn theo con đờng hớng
ngoại là thu hút đầu t thông qua các dự án đầu t nớc ngoài, liên doanh, liên kết,

TĐKT là một tổ hợp các công ty bao gồm công ty mẹ và các công ty
con . Công ty mẹ sở hữu phần lớn vốn cổ phần trong các công ty con, chi phối
các công ty con về tài chính , chiến lợc phát triển. TĐKT rất đa dạng về cơ cấu tổ
chức và pháp lý, nó co thể là loại hình mà công ty con vẫn giữ nguyên sự độc lập
về tính pháp lý, việc huy động vốn và các hoạt động kinh tế đợc duy trì bằng các
hợp đồng kinh tế, các chủ sở hữu nhỏ vẫn có quyền điều hành công ty của
mình .Một loaị mô hình khác cua tập đoàn đó là việc các công ty con mất quyền
độc lập về tính thơng mại và sản xuất ,các chủ sở hữu trở thành cổ đông của công
ty mẹ.
Các TĐKT theo mô hình cổ phần lấy công ty nhà nớc có thực lực hùng hậu lắm
dữ cổ phần khống chế làm nòng cốt. DN nòng cốt này khống chế các DN bằng
mua cổ phần, hoặc các DN khác tham gia tập đoàn bằng hình thúc tham dự cổ
phần, hoặc các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào tập đoàn dới hình thức cổ phần
Các TĐKT theo mô hình công ty mẹ , công ty con.Công ty mẹ và các công ty
thành viên có những mối quan hệ phụ thuộc hỗ trợ về mặt chiến lợc, tài chính, tín
dụng. Giữa các công ty thành viên có những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với
nhau., phụ thuộc vào công ty mẹ. Tập đoàn chỉ tồn tại và phát triển khi xây dựng
đợc cơ chế hoật động dựa trên sự thống nhất lợi ích kinh tế của từng thành viên
với lợi ích chung của cả tập đoàn và thực hiện chủ yếu bằng hợp đồng kinh tế.
Đây là hình thức TĐKT tổng hợp, nhiêu cấp , nhiêù góc độ, chúng lấy vốn làm
nút liên kết chủ yếu, thực hiện nhất thể hoá bằng cách hợp nhất, sáp nhập các DN
lại .Công ty mẹ sở hữu số lợng vốn cổ phần lớn trong các công ty con và chi phối
công ty con., công ty mẹ sở hữu 100% vốn hoặc ít nhất 51% cổ phần.
Trong quan hệ nội bộ tập đoàn , thì công ty mẹ thực hiên việc thành lập hoặc
tham gia vốn với các công ty thành viên. Công ty mẹ chỉ đạo, điều hành hoạt
động của công ty thành viên thông qua quyền lực tơng ứng số vốn góp.Các thành
8
viên đợc phân công hoạt động sản suất kinh doanh theo từng phân đoạn chuyên
ngành, theo sản phẩm hàng hoá bán ra, hoặc theo khu vực hoạt động không trùng
lặp và cạnh tranh nội bộ.

đoàn có đợc thông tin nhanh và thông tin đợc lan truyền bao trùm lên toàn bộ
mạng lới nó tạo điều kiện cho các tập đoàn phản ứng một cách linh hoạt và thích
nghi với sự thay đổi của thị trờng. Chính vì vậy việc cải tổ các tập đoàn từ thể chế
quản lý theo mô hình tự tháp sang mô hình mạng lới đã và đang là một trong
những nội dung chủ yếu cuẩ chiến lợc đổi mới mô hình tổ chức quản lý tập
đoàn kinh tế. Trong các nền kinh tế công nghiệp mới.
2- Chu kì phát triển
9
2.1- Giai đoạn hình thành :
Khi một tổ chức mới sinh ra yếu tố đầu tiên là quan tâm đến sản phẩm hoặc
dịch vụ của tổ chức có đợc thị trơng chấp nhận hay không. Những ngời cùng góp
vốn hay chủ doanh nghiệp dành toàn bộ thời gian và tiền bạc để đàu t cho kỹ
thuật, phát triển sản xuất và marketing. Các yếu tố cơ cấu tổ chức đang ở dạng sơ
khai, cấu trúc tổ chức rời rạc và cơ chế quản lý cha chặt chẽ, sự quản lý giám sát
mang tính cá nhân cha hình thành lên các quy ớc điều lệ. Sự tồn tại của tổ chức
chông cậy vào sự sáng tạo ra sản phẩm dịch vụ.
VD: Tập đoàn General Motor (G.M) hình thành năm 1908, giai đoạn đầu tiên này
kéo dài dến năm 1920 đánh dấu một bớc phát triển mới khi G.M thay đổi cơ chế
quản lý tập chung sang phi tập chung. Giai đoạn hình thành của G.M gắn liền với
sự tích tụ và tập chung vốn; về mặt tổ chức là sự khẳng định của hệ thống quyền
lực có xu hớng tập chung hóa. Phải mất 12 năm để G.M xây dựng một chiến lợc
phát triển đa ngành, tuy nhiên hoạt động chính vẫn là sản xuất ôtô; giai đoạn này
trình độ lành nghề của công nhân đã rất thành thục và G.M cũng xây dựng đợc
các dây truyền lắp ráp ở trình độ chuyên môn hoá cao nhất thời đó.
Giai đoạn này cơ cấu tổ chức theo kiểu hành dọc, trực tuyến, lãnh đạo tập
chung và chỉ có một cấp quản lý. Nhu cầu trong công tác lãnh đạo là rất lớn. Khi
tổ chức lớn mạnh, số lợng công nhân tăng lên và nhu cầu quản lý tăng theo để
giải quyết các vấn đề phát sinh ngày càng nhiều vì vậy trong giai đoạn này ngời
chủ doanh nghiệp phải điều chỉnh lại cấu trúc cũng nh các quy tắc điều lệ... Cho
phù hợp với sự lớn mạnh của tổ chức.

ngoài thì áp dụng cấu trúc theo địa lý . Vai trò của tập đoàn lúc này chủ yếu là
công mẹ điều phối tài chính , định hớng chiến lợc và ứng dụng công nghệ mới mà
bản thân công ty con không thể đảm đơng nổi Cùng với sự phân chia quyền lực
thì sự hình thành các quy tắc, điều lệ, hệ thống kiểm soát đặc biệt đợc coi trọng
trong giai đoạn này. Nói chung, một thể chế đợc xác lập trong tổ chức , các mối
quan hệ trở thành chính thức hơn , các chuyên viên về nhân sự và các thành viên
khác đợc bổ xung (Ban kiểm soát) .Ngời lãnh đạo cao nhất lúc này chỉ tham gia
vào chiến lợc chung của tập đoàn , việc lập kế hoạch và sự điều hành tập đoàn
dành cho các cấp lãnh đạo bậc trung. Với những cơ chế quản lý mới, hệ thống
kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả đã làm cho tập đoàn ngày càng phát triển và lớn
mạnh. Cơ chế liên kết dữa lãnh đạo cấp cao và các bộ phận chuyên môn mang
tính thống nhất và chính thức.
VD : Năm 1985 G.M bành trớng sang lĩnh vực hàng không khi mua lại hãng hàng
không Hughes và công ty sử lý máy tính hàng đầu nớc nớc Mỹ vào năm 1986.
Giai đoạn này sự quản lý điều hành dành cho cá nhà lãnh đạo bậc trung với khối
lợng công việc khổng lồ và chính họ luôn bị áp lực lớn của công việc. Sự phân
quyền và kiểu lãnh đạo tập trung chi phối cùng với sự thành công tột bậc của tập
đoàn trong giai đoạn này dễ làm phát sinh sự tự mãn và căn bệnh quan liêu , các
sáng kiến có thể bị hạn chế. Tập đoàn lúc này dờng nh quá lớn và đợc quản lý bởi
hệ thống chính quy nghiêm khắc nhằm duy trì sự hành của hệ thống.
2.4.Giai đoạn thích nghi
Sự khủng hoảng của giai đoạn trên đợc giải quyết đồng thời với sự phát
triển của quản lý đến giai đoạn tinh vi và phù hợp với sự đa dạng của thị trờng tại
các khu vực khác nhau . Cơ cấu tổ chức quản lý theo địa lý và theo kiểu ma trận ở
giai đoạn trên cũng thờng đợc áp dụng Hệ thống quản lý chính quy lúc này có thể
đợc đơn giản hoá hơn và đợc thay thế bởi đội ngũ quản lý năng động và chuyên
11
nghiệp .Để đạt tới sự hoạt động tốt và thích nghi với môi trờng các bộ phận thờng
đợc hình thành thông qua chức năng của nhóm trong công ty. Quản lý theo nhóm
tỏ ra đặc biệt hữu hiệu trong giai đoạn thích nghi này. Các công ty con có thể bị

ờng trong quy mô bối cảnh có tác động lớn đến giai đoan này của tập đoàn .Sự
phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin làm xoá nhoà ranh rới địa lý giữa
các quốc gia. áp lực cạnh tranh tăng cao và sự biểu hiện rất tinh vi, khó thấy làm
cho các công ty phải giảm chi phí nhằm duy trì thế cân bằng tơng đối dẫn đến các
vụ đại sáp nhập. Làn sóng sáp nhập và mua lại chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực dịch
12
vụ .Các vụ sáp nhập khổng lồ sẽ làm tăng sự mất cân bằng về quyền lực giữa khu
vực nhà nớc và t nhân .Vì vậy, làn sóng sáp nhập và mua lại doanh nghiệp có vẻ
nh là giải pháp tập trung tự vệ , phòng thủ, sau đó mới có khuynh hớng phát triển
để thống trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia.
Cùng với sự lớn mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia là sự đối mặt về quản lý.
Các tập đoàn đã nỗ lực thiết kế và áp dụng những hệ thống thông tin toàn cầu
nhằm củng cố phát triển các ban tham mu và thông tin giữa các tuyến đợc sử lý
nhanh chóng. Bớc kế tiếp là thiết lập cơ sở dữ liệu đa truyền thông , các thông
tin trong hệ thống này đợc tập trung định hình và sử lý với nhiều phơng án.Nguồn
t liệu quy ớc kiểu truyền thống tốt cho nhà quản lý khi biết rõ phải làm gì , còn t
liệu kiểu đa truyền thông giúp cho nhà quản lý tìm tòi và sử lý những điêu
không chắc chắn (VD: tập đoàn
Ford Motor triển khai hệ thống chuẩn đoán cơ xởng dịch vụ toàn cầu giúp thợ
máy có thể tìm tòi các câu trả lời mà họ không biết chắc xe của bạn bị h hỏng chỗ
nào với các hiên tợng đó. Đối với kiểu quản lý theo kiểu công nghệ thông tin
trong hệ thống mạng có thể nhận thấy mọi ngời đều bình đẳng .Vì vậy quan niêm
coi cấu tổ chức nh là bộ máy , mọi hoạt động đều có dự kiến có trật tự trong hệ
thống sẽ đợc thay đổi theo quan điểm quản lý mạng là cơ cấu tổ chức gắn với
nhân sự hơn và cấu trúc thiết kế gần với cấu trúc sinh học hơn.
Tóm lại, mỗi tổ chức đều phát triển qua các giai đoạn trong chu kỳ phát
triển của mình. Mỗi giai đoạn gắn liền với những đặc tính của cơ cấu tổ chức nh
cấu trúc, cơ chế quản lý, hệ thống giám sát, chiến lợc và đổi mới.
Chu ký sống của tổ chức rất khó phân biệt về ranh giới , nó nh là một khái niệm
để hiểu các vấn đề mà tổ chức phải đối mặt và các nhà quản lý đã giải quyết

Thị trờng chứng khoán đóng vai trò vừa phải .
Vai trò ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cấp vốn nhng
kém quan trọng trong việc quản lý.
3.Mô hình của Trung Quốc.
Là mô hình tách rời ngang có đặc trng.
Thành lập hội đồng quản trị và ban giám đốc, ban giám sát trên cơ sở sử lý hài
hoà mối quan hệ dữa ba hội mới và ba hội cũ ( Ban chấp hành đảng bộ , Ban
chấp hành công đoàn và Đại hội công nhân viên chức ). Bí th Đảng uỷ và Chủ tịch
hội đồng quản trị do một ngời kiêm nhiệm.
Đẩy mạnh việc phát triển công tycó nhiều chủ đầu t thông qua việc đa đạng hoá
và quyền cổ phần nhằm hình thành cơ cấu quản trị có pháp nhân công ty.
Mối quan hệcủa cá nhân, hành vi, tổ chức là sự kết hợp vừa mang tính lịch sử với
các cơ chế chính thức .
Yếu tố chính phủ: Phi tập trung hoá quyền lực , xoá bỏ sự can thiệp thoái quá của
nhà nớc, hỗ trợ cho sự phát triển của thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa mang
mầu sắc Trung Quốc.
Các TĐKT trong các mô hình trên phát triển và vận hành theo các nguyên
tắc cốt lõi của nền kinh tế thị trờng là tự do cạnh tranh, phát triển sở hữu t nhân
gắn với lợi ích cá nhân, sự diều tiết và quản lý nhà nớc linh hoạt có chủ đích trong
một số ngành nghề nhất định. Thực tế các tập đoàn phát triển không theo một mô
hình, thể chế cứng nhắc hoặc khuôn mẫu nào mà nó thay đổi linh hoạt dựa trên
nhu cầu phát triển của tập đoàn trong từng giai đoạn.
IV. Ví dụ về một số tđkt nổi tiếng trên thế giới.
1.Tập đoàn General Motor( G.M)
14
G.M thành lập năm 1908 , có nhiêm vụ ban đầu là sản xuất ôtô . Năm 1920
G.M đã trở thành một công ty lớn gồm 5 công ty sản xuất ôtô con và 1 công ty xe
tải. Ngày nay G.M là một tập đoàn kinh tế đa quốc gia , đa ngành lớn nhất nớc
Mỹ .G.M có một hệ thống chi nhánh gồm 136 công ty ở gần khắp các nớc trên
thế giới. Từ năm 1926 công ty thực hiện phi tập trung hoá quản lý( các công ty trở

nớc và đợc sự hỗ trợ tích cực của chính phủ nên ngày nay Sam Sung đã nhanh
chóng trở thành một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất Hàn Quốc . Tập đoàn
gồm 32 công tyliên kết lại với một mạng lới chi nhánh rộng khắp gồm 180 văn
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status