trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa khoa học quản lý
Chuyên đề thực tập
Đề tài :
Mt s gii phỏp nõng cao hiu qu hot ng sn xut
kinh doanh ca Tp on Tõn i Thnh
trong giai on hin nay
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Kiên Hải
Lớp : QLKT 46A
Khoá : 46
Hà Nội, 5 2008
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đều phải có những
chiến lược, giải pháp nhằm đạt được những mục tiêu mà mình đã đặt ra. Trong
đó các giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
luôn được chú trọng nghiên cứu và thực hiên, hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu, quyết định đến sự thành bại của doanh
nghiệp.
Với những doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ của Việt Nam trong bối
cảnh đất nước vừa gia nhập tổ chức WTO như hiện nay thì vấn đề này càng
thực sự cần thiết và cần được chú trọng. Doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam
hiện nay hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ cần phải có được những
quyết định đúng đắn trong vấn đề sản xuất kinh doanh của mình để có thể
đương đầu với những cơ hội cũng như thách thức ở phía trước. Làm rõ được
vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấy được những mặt chủ yếu đã đạt
được và những tồn tại, vướng mắc cần được khắc phục và giải quyết, từ đó
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất và kinh doanh luôn
gắn liền với xã hội loài người, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm bắt được nhu
cầu cũng như thị hiếu của thị trường để nhằm đưa ra những chiến lược đúng
đắn đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
Hoạt đông kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời
của chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm sau:
• Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh
doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
• Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết
định cho công việc kinh doanh, là cơ sở đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp.
Không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh. Chủ thể kinh doanh sử
dụng vốn để mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động…
• Kinh doanh cần phải hướng tới thị trường, các chủ thể kinh doanh có
mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể
cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh và với Nhà nước.
Các mối quan hệ này giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh đưa
doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển.
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
• Mục đích chủ yếu và bao trùm của hoạt động kinh doanh là lợi
nhuận.
Nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ
chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh
tế đó.
1.1.4. Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1.4.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để quản lý
doanh nghiệp.
Tiến hành bất kỳ hoạt đông sản xuất kinh doanh nào con người cũng
cần phải kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc
phù hợp với muc tiêu trong chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của
mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có.
Để có thể thực hiện điều đó bộ phận quản lý doanh nghiệp phải sử dụng
rất nhiều công cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không
những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các
nhà quản lý tìm ra các yếu tố để đưa ra những giải pháp thích hợp trên cả hai
phương diện tăng doanh thu và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu
quả.
Xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh,
phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu mà
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp đặt ra. Với vai trò là công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng
hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn
đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh
nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh đó là:
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.5.1. Các yếu tố bên ngoài:
• Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý bao gồm các luật, văn bản dưới luật, quy trình ,
quy phạm kỹ thuật sản xuất… Tất cả các quy phạm kỹ thuất sản xuất kinh
doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó là các quy định của Nhà nước về những thủ tục,
vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, Do vậy, mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm
hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó.
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi
doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của
mình.
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Môi trường pháp lý tạo tạo ra môi trường hoạt động cho doanh nghiệp,
một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến
hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ngoài ra, các
chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi
trường pháp lý có thể tạo thuận lợi cũng có thể là hàng rào vô hình ngăn cản
doanh nghiệp phát triển.
Tính chất của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu môi trường kinh
doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thế sẽ lớn
hơn. Ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh
bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các
quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội.
của mình.
• Môi trường văn hoá – xã hội:
Môi trường văn hoá - xã hội bao gồm các yếu tố điều kiện xã hội, phong
tục, tập quán, trình độ, lối sống của người dân… Đây là những yếu tố rất quen
thuộc và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi
nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp
với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố
này do các yếu tố thuộc môi trường văn hoá – xã hội quy định.
• Môi trường thông tin và công nghệ:
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày nay, những cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra rất mạnh
mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Doanh nghiệp muốn hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống
thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác.
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công
trong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh
nghiệp xác định phương hướng kinh doanh nắm bắt được thời cơ hợp lý mang
lại kết quả kinh doanh thắng lợi.
Yếu tố công nghệ có thể bật ngã một doanh nghiệp lớn nếu như họ
không nắm bắt và lường trước được sự thay đổi của nó. Nó có thể mang lại
cho doanh nghiệp thị phần, doanh thu khổng lồ, hình ảnh thương hiệu cũng
như sự thành bại của doanh nghiệp một khi họ có được những công nghê tiên
tiến mới nhất. Do vây doanh nghiệp cần cân nhắc giữa chi phí mua công nghệ
mới và chi phí cho hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) công nghệ mới cho
mình.
• Môi trường quốc tế:
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc
thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý hợp lý, xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh
khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công
nhiệm vụ cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản lý, linh hoạt nắm bắt
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
12
Chuyên đề tốt nghiệp
và bám sát thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp
thời nắm bắt thời cơ.
• Yếu tố lao động và vốn.
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết
hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
là vấn đề lao động. . Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lý là
điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả cao. Việc tuyển dụng phải được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay
nghề của người lao động.
Lực lượng lao động là yếu tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng
suất lao động, trình độ sử dụng máy móc, dây chuyền thiết bị. từ đó có tác
động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngày nay hàm
lượng khoa học kỹ thuật có trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao
động phải có trình độ nhất định để có thể đáp ứng được các yêu cầu đó, điều
này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của yếu tố lao động.
Bên cạnh yếu tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một yếu tố
có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp không những chỉ đảm bảo cho
doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còn giúp cho
doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Vật tư, nguyên liệu và hệ thống đảm bảo vật tư nguyên liệu là bộ phận
đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
đóng vai trò là đầu vào không thể thiếu, nhất là những doanh nghiệp tiến hành
hoạt động sản xuất trực tiếp ra sản phẩm. Để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò
quyết định, có nó thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới được tiến hành.
Mặt khác, dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều hoặc quá ít cũng không tốt
cho quá trình sản xuất kinh doanh. Những yếu tố này có ảnh hưởng đến doanh
thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp, qua đó làm ảnh hưởng tới
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thực hiện thắng lợi được hay không
phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.
Nguồn nguyên liệu được đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh mới được tiến
hành đúng kế hoạch đề ra và ngược lại.
1.1.6. Bản chất.
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu
hiện mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để
đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng
ta có thể dựa vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả:
• Kết quả của hoạt đông sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh
nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả là
mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết quả đầu ra (doanh thu)
Chi phí đầu vào (Tổng chi phí)
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lời bình quân của đầu vào
trong thời kỳ sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2. Chỉ tiêu doanh lợi đồng vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh, phản ánh
mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng:
D
vkd
(%)
=
KD
WR
V
∏∏
+
x 100
Trong đó:
D
vkd
: Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh
∏
R
: Lãi ròng
∏
W
: Lãi trả vốn vay
V
KD
: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
H
CPKD
: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh, tính theo đơn vị %
C
TC
: Chi phí tài chính
Q
G
: Sản lượng kinh doanh tính theo giá trị
1.2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
1.2.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
• Số vòng quay toàn bộ vốn:
SV
V
=
KD
V
TR
Với SV
V
là số vòng quay của vốn, chỉ tiêu này cho biết lượng vốn của
doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong chu kỳ
• Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
H
LD
=
DL
R
V
∏
=
LD
V
TR
Trong đó:
SV
LD
: Là số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm, cho biết trong
một năm vốn lưu động quay được mấy vòng
• Hiệu quả sử dụng vốn góp trong CTCP:
D
VCP
(%) =
CP
R
V
∏
Trong đó:
V
CP
: Vốn cổ phần bình quân trong kỳ
D
VCP
: Tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần
• Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu:
D
CP
(%) =
CP
x
Trong đó:
AP
N
: năng suất lao động bình quân năm
AL: Số lao động bình quân trong năm
Q: Sản lượng tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu:
• Vòng luân chuyển nguyên vật liệu:
SV
NVL
=
DT
SD
NVL
NVL
Trong đó:
SV
NVL
: Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu.
NVL
DT
: Giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ.
NVL
SD
: Giá vốn nguyên vật liệu đã dùng
Các chỉ tiêu này là những con số để chúng ta đánh giá sự hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2005: Tháng 6 năm 2005, Nhà máy Tân Á Đại Thành – Hưng Yên
chính thức đi vào sản xuất, Nhà máy Tân Á Đại Thành – Hưng Yên được
công ty Tân Á Đại Thành đầu tư xây dựng từ năm 2003 với diện tích 40.000
m
2
, với tổng số vốn đầu tư trên 54 tỷ đồng tại thị trấn Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Và tháng 8 năm 2005, Nhà máy Tân Á Đại Thành – Hưng Yên đã sản xuất
thành công hai sản phẩm: Chậu rửa Inox Rossi và Bình nước nóng Rossi sản
xuất theo tiêu chuẩn công nghệ Italy. Bên cạnh đó Công ty vẫn tiếp tục đầu tư
xây dựng thêm nhà xưởng để sản xuất các sản phẩm mới trong giai đoạn sắp
tới.
Tháng 6 năm 2005: Công ty Tân Á Đại Thành cũng chính thức bắt tay
vào xây dựng Nhà máy Tân Á Đại Thành - Đà Nẵng tai KCN Hoà Khánh,
thành phố Đà Nẵng, tháng 05 năm 2006 chính thức nhà máy đi vào hoạt động.
Nhà máy Tân Á Đại Thành – Đà Nẵng sẽ là nguồn cung cấp sản phẩm Tân Á
Đại Thành cho toàn bộ khu vực Miền Trung, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn
của khách hàng tại khu vực này.
Năm 2006 Công ty Tân Á Đại Thành đầu tư mở rộng nhà máy Tân Á
Đại Thành – Hưng Yên giai đoạn 2 để sản xuất các sản phẩm sơn tường, bồn
tắm, bồn chứa nước,… Có diện tích 5 ha, với tổng vốn đầu tư 70 tỷ đồng. Dự
kiến sẽ hoạt động vào tháng 3 năm 2008.
Năm 2007 sáp nhập Tập đoàn Tân Á với Tập đoàn Đại Thành thành
Tập đoàn Tân Á Đại Thành.
Năm 2007 đầu tư nhà máy Tân Á Đại Thành Đăknông chính thức đi
vào hoạt động tháng 12 năm 2007.
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
22
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2. Tình hình lao động của Tập đoàn Tân Á Đại Thành:
2.1.2.1. Trách nhiệm của công ty đối với người lao động:
Thành xem xét trên 2 giác độ như sau:
• Theo trình độ: Có
0% Trên đại học 63% Cao đẳng, trung học, nghề
14% Đại học 23% Khác
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
23
Chuyên đề tốt nghiệp
• Theo chức năng: Có
1% Quản lý 86% Sản xuất trực tiếp
9% Lao động gián tiếp 4% Khác
Nguyễn Kiên Hải Quản Lý Kinh Tế 46A
24
Chuyờn tt nghip
2.1.3. Mụ hỡnh c cu t chc ca Tp on Tõn i Thnh:
Nguyn Kiờn Hi Qun Lý Kinh T 46A
25
Phó
Giám
đốc KD
Bồn nước
Phó
Giám đốc
KD ống
INOX
Phó
Giám
Đốc KD
sản phẩm
mới
Phân xư
ởng sản
xuất
Giám đốc
Chi nhánh Thành phố
Hồ Chí Minh
Giám đốc
Chi nhánh Thành phố
Hải Phòng
Giám đốc
Chi nhánh Nam Định
Chi nhánh phú thọ
Chi nhánh cần thơ
Giám đốc
Chi nhánh Thành Phố
Vinh
Phòng
Kỹ Thuật
Giám đốc
Công ty Tân á Hưng
Yên
Giám đốc
Công ty Việt Thắng
Hội Đồng Quản Trị Công Ty Tân á Đại Thành
Tổng Giám đốc
Giám Đốc Sản
Xuất
Chi nhánh
Công ty Tân
á đại thành