MÔN VĂN
Trân trọng gửi tới các thầy cô giáo bản tập hợp những báo cáo
“HỘI THẢO ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2010 - 2011” của các
thầy cô giáo tham gia Hội thảo. Do thời gian quá gấp rút chúng tôi chưa
thể biên soạn, bổ sung lại một cách bài bản, hệ thống. Sẽ còn nhiều thiếu
sót và có một số bài viết chưa thực sự dụng công, nhưng trên hết đây là
những kinh nghiệm, tâm huyết, bao trăn trở, tình yêu nghề nghiệp, lòng
tận tâm với học trò; xin được hết sức trân trọng! Trong quá trình tham
khảo, gặp những vấn đề cần trao đổi, bổ sung các thầy cô giáo tiếp tục
gửi ý kiến về địa chỉ hoặc. Mong rằng đây sẽ là một trong những diễn
đàn để trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, những điều tâm huyết về nghề,
về văn với tinh thần xây dựng, chia sẻ để mỗi cá nhân và tập thể giáo
viên Ngữ văn thực sự lớn mạnh cả về tâm và tầm.
Chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn
H.B
Đỗ Thị Hương Bưởi
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
I/ Những yêu cầu cơ bản:
- Bám sát SGK, SGV, chuẩn KT-KN.
- Trọng tâm: kiến thức lớp 12, không cắt xén chương trình, không bỏ sót một
đơn vị kiến thức nào.
- Tham khảo cấu trúc đề thi của BGD&ĐT.
- Xác định mục tiêu thi tốt nghiệp.
- Tập trung vào 3 cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
- Có kế hoạch ôn tập cho học sinh yếu kém.
- Có kế hoạch làm 1-2 bài kiểm tra.
II/ Phương pháp thực hiện:
- Phân loại HS để định lượng kiến thức, xác định phương pháp ôn tập, chú ý HS
yếu kém.
- Các kiến thức ôn tập cần đầy đủ nhưng chắt lọc, dễ hiểu, dễ ghi nhớ, cần đơn giản
hóa những đơn vị kiến thức khó, phức tạp.
VD: các phẩm chất tốt đẹp cần rèn luyện (yêu thương con người, trách nhiệm, bản
lĩnh, kiên trì…) vấn đề nhà trường, lí tưởng sống, các hiện tượng đời sống đang
diễn ra…
2.3/ Cụ thể:
a. Nghị luận về một tư tưởng đạo lý, hiện tượng đời sống tích cực:
• - Mở bài: nêu vấn đề cần nghị luận.
• - Thân bài: 3 bước:
• + Tư tưởng đạo lí cần bàn là gì, bản chất của hiện tượng đời sống đó thực
chất là gì.
• + Bày tỏ thái độ:
• +>Khẳng định ý nghĩa tích cực tiến bộ.
• +> Phê phán những tư tưởng lệch lạc, những hiện tượng tiêu cực đi
ngược lại vấn đề cần bàn luận.
• + Rút ra bài học nhận thức, hành động.
• - Kết bài: Khái quát lại vấn đề, suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân…
b. Nghị luận về hiện tượng đời sống tiêu cực, những tồn tại…
• - Mở bài: nêu vấn đề cần nghị luận.
• - Thân bài: 3 bước
• + Bản chất, thực trạng hiện tượng đời sống cần bàn là gì.
• + Phân tích đúng sai, lợi hại, nguyên nhân, hệ quả, giải pháp. Những biểu
hiện tích cực đối lập.
• + Bài học về nhận thức,hành động.
• - Kết bài: Khái quát lại vấn đề, trách nhiệm của bản thân…
3. Nghị luận văn học:
• Vận dụng khả năng đọc- hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn
học.
• Cần lưu ý HS: Chỉ được làm một trong hai câu (làm cả hai câu không có
điểm).
2
3.1. Phương pháp:
c. Giá trị nhân đạo của tác phẩm
• - Phạm vi: Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ…
• - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề.
• - Khái quát về giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học nói chung và tác
phẩm cần bàn luận.
• - Phân tích những biểu hiện
• + Tố cáo những thế lực chà đạp lên quyền sống chính đáng của con người.
• + Thấu hiểu, thông cảm, xót thương nỗi khổ của người lao động…
• + Trân trọng, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp, đặc biệt là khả năng cách
mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
• Lưu ý HS: liên hệ với những tác phẩm cùng đề tài ở giai đoạn trước để thấy
sự đổi mới, nét riêng.
d. Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
• HS cần nắm được:
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề, bố cục, vị trí của đoạn thơ trong bài thơ.
- Chủ đề đó được cụ thể hóa thành mấy ý, mấy đoạn.
3
- Hiểu được những đặc sắc trong cách biểu đạt: từ ngữ, hình ảnh, âm thanh nhịp
điệu, các thủ pháp nghệ thuật, chỗ lạ độc đáo…
- Đánh giá về sự đóng góp về tư tưởng và nghệ thuật của tác giả, cảm nhận sâu sắc
của bản thân.
• Lưu ý HS: cách giảng giải ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, cách đánh giá;
biết xoáy sâu những hình thức nghệ thuật tiêu biểu, liên hệ những bài thơ, ý thơ
cùng đề tài để thấy nét tương đồng, khác biệt mới mẻ.
e. Dạng đề nhóm tác phẩm:
- Giới thiệu khái quát vấn đề.
- Chỉ ra nét chung (kể cả trường hợp chỉ hỏi về nét riêng, hoặc không đưa ra yêu
cầu đối sánh mà chỉ yêu cầu cảm nhận hai tác phẩm, đoạn trích đồng thời)
- Nét riêng: trong nội dung và cách thức thể hiện.
• Lưu ý: Đề thi TN thường không ra dạng đề nhóm, nhưng khi ôn tập GV cần
+ Những đặc điểm cơ bản của giai đoạn văn học
- Tái hiện kiến thức về tác giả: Trong chương trình (cơ bản và nâng cao) có 3 tác
giả lớn: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyễn Tuân.
+ Quan điểm sáng tác
+ Sự nghiệp văn học
+ Phong cách nghệ thuật
- Tái hiện kiến thức về tác phẩm: 15 bài (5 tác phẩm truyện, 5 tác phẩm thơ, 2 bài
ký, nghị luận, 1 kịch)
+ Nêu hoàn cảnh sáng tác
+ Chủ đề (nhan đề)
+ Tóm tắt tác phẩm.
+ Đặc sắc về nghệ thuật (tình huống, chi tiết hình ảnh )
2. Phần văn học nước ngoài: 3 bài
+ Hiểu biết về tác giả
+ Tóm tắt truyện
+ Chủ đề (nhan đề)
+ Đặc sắc nghệ thuật (chi tiết, hình ảnh )
+ Nội dung bao trùm
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC DẠNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC.
1. Cách làm bài:
Đây là dạng câu hỏi tái hiện kiến thức vì vậy hỏi gì trả lời nấy. Yêu cầu HS viết
thành đoạn văn (trong đề cương có thể gạch ý cho dễ học), ngắn gọn, chính xác.
Dành lượng thời gian phù hợp để làm bài.
2. Phương pháp ôn tập cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập đề cương theo các dạng câu hỏi. Có thể lập
bảng hệ thống theo từng chuyên đề: văn học nước ngoài, văn học Việt Nam. Việc
5
làm này giúp các em nhớ chính xác kiến thức cơ bản từng bài, đồng thời có điều
kiện so sánh giữa các bài để khắc sâu kiến thức tránh nhầm lẫn.
- Yêu cầu học sinh lập kế hoạch ôn tập trong từng tuần cụ thể. Điều này giúp học
* Tác giả Hồ Chí Minh:
6
Câu 1: Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh?
Gợi ý: Quan điểm sáng tác:
- Người coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách
mạng.
- Người coi trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn học.
- Khi cầm bút Người luôn xuất phát từ mục đích và đối tượng tiếp nhận
Câu 2: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Minh?
Gợi ý:
- Văn chính luận:
+ Nội dung: đấu tranh chính trị, tấn công trực diện kẻ thù, thức tỉnh và giác
ngộ quần chúng.
+ Tác phẩm tiêu biểu: Tuyên ngôn độc lập
- Truyện và kí:
+ Nội dung: Viết bằng tiếng Pháp, vạch trần, tố cáo tội ác của chính quyền
thực dân, bộc lộ lòng yêu nước niềm tự hào, dân tộc.
+ Tác phẩm tiêu biểu: Truyện và kí Nguyễn Ái Quốc
- Thơ ca:
+ Nội dung: Bức chân dung về nhà thơ - chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh
+ Tác phẩm tiêu biểu: Nhật ký trong tù
Câu 3: Trình bày nét chính về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh? Theo em
nguyên nhân nào tạo sự độc đáo trong phong cách NT của tác giả?
Gợi ý: Phong cách nghệ thuật
- Phong cách chung: Độc đáo, đa dạng, ngắn gọn, giản dị, trong sáng
- Phong cách riêng
+ Văn chính luận: Ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh
thép, bằng chứng hùng hồn.
+ Truyện, kí: Rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ.
Gợi ý:
- Thơ Tố Hữu mang đậm chất trữ tình chính trị
- Thơ Tố Hữu mang tính sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình, ngọt ngào.
- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc
c- Phần tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác.
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày hoàn cảnh ra đời bản Tuyên ngôn độc lập” của Hồ
Chí Minh?
8
Gợi ý:
- Ngày 19/8/1945, Cách mạng tháng Tám thành công ở Hà Nội. Ngày 26/8/1945,
Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Tại căn nhà 48, phố Hàng Ngang,
Người viết Tuyên ngôn độc lập. Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình - Hà
Nội, Bác đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập trước hàng chục vạn đồng bào, khai sinh
ra nước Việt Nam mới.
- Bản tuyên ngôn ra đời khi cách mạng còn non trẻ, bọn đế quốc, thực dân chuẩn bị
chiếm lại nước ta:
+ Phía Bắc là quân Tưởng Giới Thạch được sự ủng hộ của đế quốc Mĩ.
+ Phía Nam là quan Pháp với sự giúp đỡ của Anh.
Câu 2: Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có điểm gì đáng lưu ý?
Gợi ý:
- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành lập năm 1947. Lực lượng phần đông là
thanh niên Hà Nội. Nhiệm vụ là phối hợp với bộ đội Lào đánh tiêu hao sinh lực
địch. Địa bàn hoạt động của đơn vị rộng lớn, hiểm trở. Tuy cuộc sống thiếu thốn
gian khổ nhưng người lính Tây tiến vẫn lạc quan, yêu đời.
- Quang Dũng từng làm đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến. Cuối năm 1948, Quang
Dũng rời đơn vị đi nhận nhiệm vụ mới; ở Phù Lưu Chanh, nhớ đơn vị ông đã viết
bài thơ này.
Câu 3: Theo anh (chị), hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu có những
giàu khao nhưng cũng rất tự nhiên.
6. Đàn ghi ta của Lor-ca:
Qua hình tượng Lor- ca và tiếng đàn ghi, tác giả diễn tả cái chết bi tráng đột
ngột của người nghệ sĩ đấu tranh cho tự do và cách tân nghệ thuật đồng thời bày tỏ
sự tiếc thương, đồng cảm sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tên tuổi
và sự nghiệp Losca
7. Người lái đò sông Đà.
Qua hình ảnh con sông Đà hung bạo và thơ mộng , người lái đò bình dị và dũng
cảm, tài hoa; Nguyễn Tuân ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người miền Tây Bắc
của Tổ quốc.
8. Ai đã đặt tên cho dòng sông
Nhiều kiến thức về địa lí, lịch sử, văn hoá, nghệ thuật đã được tác giả huy động
nhằm khám phá và ngợi ca không chỉ vẻ đẹp của một dòng sông mang cái tên giàu
ý nghĩa mà rộng lớn, giúp người đọc thêm yêu quý vẻ đẹp của quê hương đất nước.
9. Vợ chồng A phủ
10
Tác phẩm đã phản ánh chân thực nổi thống khổ của người lao động nghèo
miền núi dưới ách áp bức bóc lột của bọn thống trị và khẳng định sức sống mãnh
liệt của họ và đưa họ đến cách mạng và mở ra cho họ một cuộc sống mới.
10. Vợ nhặt
Tác phẩm ca ngợi những con người bần cùng lương thiện, trong cảnh đói kém
khủng khiếp do bọn thực dân phong kiến gây ra, họ đã cưu mang đùm bọc lấy nhau
và hi vọng vào một cuộc sống tốt đẹp hơn mà cách mạng mang đến.
11. Rừng xà nu
Rừng xà nu là câu chuyện về quá trình trưởng thành trong nhận thức cách
mạng của một con người cũng như của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. Chân lí
tất yếu mà họ nhận ra là chỉ có dùng bạo lực cách mạng mới có thể đè bẹp được
bạo lực phản cách mạng.
12. Những đứa con trong gia đình.
Qua hồi ức của Việt về những thành viên trong gia đình, tác giả ca ngợi tinh
có thể nhặt được nhanh chóng như chuyện đùa, trong khi chuyện cưới vợ vốn rất
quan trọng đối với đời người.
- Tên tác phẩm là độc đáo, tạo sức hấp dẫn ngay từ đầu, báo hiệu tình huống truyện
đầy ngạc nhiên, bất ngờ chỉ xẩy ra trong hoàn cảnh khác thường. Giữa nạn đói thê
thảm, đẩy con người đến cùng đường nên đành để người ta nhặt về.
* Đặc sắc nghệ thuật, nội dung bao trùm tác phẩm.
Câu 1: Nêu những nội dung chính bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?
Gợi ý: - Khẳng định những nguyên lý cơ bản về quyền tự do và độc lập các dân tộc.
- Quá trình đấu tranh và thắng lợi của nước ta.
- Tuyên bố độc lập tự do của dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ quyền độc lập tự do
ấy.
Câu 2 : Trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu đã xây dựng
tình huống truyện mang ý nghĩa phát hiện về đời sống. Anh ( Chị ) hãy làm rõ điều
đó?
Gợi ý: Đó là tình huống có ý nghĩa phát hiện về sự thật đời sống:
- Nghệ sĩ Phùng được giao nhiệm vụ đến ven biển miền Trung chụp bổ sung bức
ảnh cho bộ lịch nghệ thuật, anh phát hiện ra một “ cảnh đắt trời cho”: Một chiếc
thuyền lưới vó ẩn hiện trong làn sương sớm. Nhưng khi chiếc thuyền vào bờ anh
lại bất ngờ chứng kiến một cảnh tượng đời sống: Người chồng đánh đập vợ, những
ngày sau cảnh đó lại tiếp diễn. Phùng nhận ra đó là nghịch lý giữa nghệ thuật và
cuộc đời.
12
- Tình huống truyện mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc; thấm thía mối quan hệ gắn bó
giữa nghệ thuật chân chính và hiện thực cuộc sống, giúp cho Đẩu, Phùng nhận
thức về con người, cuộc đời, nghệ thuật
Câu 3: Trong truyện ngắn Vợ Nhặt nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình
huống truyện độc đáo. Đó là tình huống nào? Nêu ý nghĩa của tình huống ấy?
Gợi ý:
- Tình huống truyện: Anh Tràng nhặt được vợ giữa nạn đói thê thảm.
- Ý nghĩa:
+ Sử dụng các biện pháp nghệ thuật (so sánh, ẩn dụ, ước lệ…) và ngôn ngữ
giàu tính truyền thống.
+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào.
Lưu ý : Có thể có dạng câu hỏi theo hướng mở.
VD: Trong tác phẩm….Anh/chị thích nhất chi tiết, hình ảnh nào? Vì sao?
- Hướng dẫn học sinh lựa chọn chi tiết tiêu biểu đặc sắc, lý giải giá trị của chi tiết
trên phương diện nội dung, nghệ thuật.
* Tóm tắt truyện (5 tác phẩm truyện ngắn)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm được những sự việc theo nhân vật chính - viết
thành văn bản tóm tắt ngắn gọn, mạch lạc.
1. Tác phẩm “Vợ chồng A phủ”:
- Đời Mỵ ở Hồng Ngài (gia cảnh, tài sắc; bị bắt và những phản ứng ban đầu; đời
làm dâu cực nhục)
- Đời A Phủ ở Hồng Ngài (gia đình, tài sức, tôn tánh bị phạt vạ, đời ở đợ khổ cực
và lúc bị trói vào cái chết)
- Đêm chạy trốn (hoàn cảnh, tình thương người, thương mình, cắt dây trói và cùng
A phủ chạy trốn khỏi Hồng Ngài).
- Hai người đến Phiềng Sa ở đó họ đã nên vợ nên chồng và giác ngộ cách mạng.
2. Vợ nhặt
- Tràng một thanh niên xấu xí, thô kệch và buổi chiều giữa nạn đói đã dẫn về một
người đàn bà - đó là người vợ nhặt. Anh làm quen với thị chỉ qua mấy câu hò và
bốn bát bánh đúc.
- Trên đường về: người đàn bà có vẻ rón rén, e thẹn, còn Tràng thì rất vui vì nghèo
mà bỗng dưng có vợ.
- Về đến nhà: Tràng mong mẹ về để giới thiệu người vợ mới. Bà cụ Tứ - mẹ
Tràng trở về, ngạc nhiên thấy có người đàn bà lạ trong nhà, khi hiểu ra, bà thấy vừa
14
mừng vừa tủi, xót thương, lo lắng cho con. Bằng lời nói nhẹ nhàng, bà động viên
mong mỏi các con cố gắng vượt qua hoàn cảnh khó khăn.
- Sáng hôm sau: Tràng thức dậy muộn, hắn thấy quang cảnh ngôi nhà thay đổi,
15
phía có tiếng súng ấy. Những lần kiệt sức nằm thở dốc, anh lại nhớ về những kỉ
niệm với gia đình, cảnh ông bà nội và bố mẹ đều chết bởi quân thù man rợ; chú
Năm với cuốn sổ gia đình; cảnh hai chị em giành nhau nhập ngũ.
- Sau mấy ngày lạc trong rừng, Việt được các anh em trong đơn vị tìm thấy đưa về
điều trị tại bệnh xá. Một thời gian sau anh bình phục.Dù đã qua một cuộc chiến đấu
khủng khiếp với kẻ thù nhưng Việt vẫn xảm thấy “chưa thấm gì với thành tích của
đơn vị và hơn thế, chưa đáp ứng được nguyện vọng của Má”.
5.Truyện "Chiếc thuyền ngoài xa"
- Theo yêu cầu của trưởng phòng, Phùng - một nghệ sỹ nhiếp ảnh đã trở về vùng
biển miền Trung để săn tìm một bức ảnh biển cho bộ lịch.
- Sau gần một tuần "phục kích" và một buổi sáng, tình cờ anh phát hiện và thu vào
ống kính cảnh tượng tuyệt đẹp: con thuyền thu lưới lúc bình minh. Phùng thấy xúc
động hạnh phúc trước vẻ đẹp của ngoại cảnh. Đúng lúc anh đang thăng hoa vì
nghệ thuật thì con thuyền tiến vào bờ. Từ con thuyền bước xuống đôi vợ chồng
hàng chài. Bất ngờ, Phùng chứng kiến cảnh người chồng đánh vợ tới tấp.
- Ba ngày sau, cảnh tượng lặp lại. Lần này, Phùng đã kịp chạy tới can ngăn. Ông
chồng đánh anh bị thương, phải vào điều trị ở bệnh xá.
- Đẩu, bạn chiến đấu năm xưa của Phùng, nay là chánh án tòa án huyện, mời người
đàn bà tới tòa án huyện và khuyên chị ta bỏ lão chồng vũ phu. Người đàn bà xin
quý tòa không phải bỏ người chồng. Chị ta đã kể lại cho Đẩu và Phùng nghe câu
chuyện về cuộc đời mình. Sau khi nghe xong câu chuyện, Đẩu và Phùng đã nhận
thức ra nhiều điều mới mẻ.
d. Văn học nước ngoài
* Thuốc (Lỗ Tấn)
Câu 1: Trình bày những nét khái quát về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Lỗ
Tấn. Kể tên ít nhất 3 tác phẩm tiêu biểu.
Gợi ý:
- Lỗ Tấn (1881-1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân quê ở Chiết Giang, là nhà
văn cách mạng, người có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX.
- Với người dân: Cái chết của Hạ Du không vô nghĩa mà thức tỉnh sự mê muội của
quần chúng.
- Với nhà văn: Trân trọng, cảm phục trước sự hy sinh của người chiến sĩ cách
mạng và niềm tin vào tiền đồ cách mạng.
* Số phận con người (Sôlôkhôp)
Câu 1: Nêu những nết cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Sôlôkhôp?
Gợi ý:
17
- Mi-khai-in Alêch-xan-đrô-vich Sôlôkhôp là nhà văn Nga lỗi lạc được nhân giải
thưởng Nôben văn học năm 1965. Ông được coi là một trong những nhà văn lớn
nhất thế kỷ XX. Ông sinh a trong một gia đình nông dân tại vùng thảo nguyên sông
Đông. Sô lô khốp tham gia cách mạng từ sớm, trong cuộc chiến tranh vệ quốc ông
là phóng viên mặt trận.
- Tác phẩm: Tác phẩm của ông thể hiện cách nhìn chân thực về cuộc sống và chiến
tranh.
+ Tập Truyện sông Đông
+ Tiểu thuyết Sông Đông êm đềm, Đất vỡ hoang
Câu 2: Tóm tắt truyện:
- Nhân vật chính trong truyện là Xô cô lốp, chiến tranh thế giới lần thứ 2 bùng nổ
Xô cô lốp nhập ngũ, rồi bị thương, sau đó anh lại bị đọa đầy trong trại giam của
bọn phát xít. Khi thoát được về với quân ta, anh nhận được tin vợ và 2 con gái chết
vì bom. Người con trai duy nhất của anh đã nhập ngũ và đang cùng anh tiến đánh
Bec- lin. Nhưng đúng vào ngày chiến thắng, con trai anh đã hi sinh.
- Kết thúc chiến tranh Xô cô lốp giải ngũ, ở nhờ gia đình một người bạn, làm lái xe
và tình cờ gặp bé Vania, bố mẹ đều bị chết trong chiến tranh, chú bé phải sống lang
thang, vất vưởng. Anh nhận bé Vania làm con. Chú bé ngây thơ tin rằng Xô cô lốp
là bố đẻ của mình. Anh yêu thương chăm sóc chú bé chu đáo và coi đó như một
nguồn vui lớn.
- Tuy vậy, Xô cô lốp vẫn bị ám ảnh bởi nỗi đau buồn mất mát. Do đó anh thường
phải thay đổi chỗ ở. Dù thế, Xô cô lốp vẫn cố giấu không để cho bé Vania thấy nỗi
- Ông lão dùng mọi sức thu phục con cá kiếm.
+Dụ nó đến gần
+ Phóng lao đâm đúng tim
+ Cột chặt con cá vào thuyền
+ Động viên an ủi mình vượt qua khó khăn để trở về.
- Trên đường trở về ông phải chiến đấu đến kiệt sức với những đàn cá mập rỉa thịt
con cá kiếm.
- Cuối cùng con thuyền vào bờ mang theo bộ xương trơ trụi của con cá kiếm.
Câu 3: Nêu chủ đề tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hê-minh- uê
- Thông qua hình ảnh ông lão Xan-ti-a-gô quật cường, người chiến thắng con cá
kiếm bằng kỹ năng nghề nghiệp điêu luyện, Hê- minh- uê gửi gắm một thông điệp
trong bất cứ hoàn cảnh nào “Con người có thể bị hủy diệt chứ không hề bị đánh
bại”
Câu 4: Nguyên lí “Tảng băng trôi” được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Ông
già và biển cả” của Hê- minh- uê.
19
- Phần nổi của văn bản: miêu tả cuộc săn bắt cá có một không hai của ông lão
Xan-ti-a-gô.
- Phần chìm (biểu tượng)
+ Hành trình con người khám phá, chinh phục tự nhiên
+ Hành trình con người theo đuổi và thực hiện ước mơ của mình.
+ Hành trình người nghệ sĩ theo đuổi ước mơ khám phá và sáng tạo nghệ
thuật.
*****
Việc ôn tập cho HS là cả một quá trình và trên thực tế có không ít khó
khăn. Tùy thuộc vào từng đối tượng HS và điều kiện của mỗi nhà trường mà các
thầy cô giáo lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp. Trên đây là một vài ý
kiến của chúng tôi về việc hướng dẫn HS ôn luyện phần kiến thức cơ bản với dạng
câu hỏi tái hiện. Rất mong nhận được sự chia sẻ và đóng góp ý kiến của các thầy
cô.
* Thân bài:
Bước 1: Giải thích vấn đề cần nghị luận (Nếu là hình ảnh trìu tượng thì
đưa về cách hiểu đơn giản) cần chú ý những từ ngữ quan trọng, từ then chốt). Phải
giải thích cả nghiã đen và nghĩa bóng(nếu có).
Bước2: Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề trong đời sống.
Giải thích tại sao lại như vậy?
Bước 3: Nêu những biểu hiện của vấn đề trong đời sống. Lấy dẫn chứng
trong cuộc sống để chứng minh.
Bước 4: Phân tích những biểu hiện trái ngược với vấn đề đang nghị luận.
Giải thích vì sao lại phê phán? Lây dẫn chứng trong cuộc sống để chứng minh.
Bước 5: Rút ra bài học đối với bản thân( chú ý những bài học rèn luyện về
đạo đức và tri thức…)
*Kết bài:
Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới,bày tỏ quan điểm hành động trước vấn đề
nghị luận .
II/ Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
1/ Nghị luận về một hiện tượng đời sống là đi bàn luận về một sự việc, hiện tượng
có ý nghĩa xã hội đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
2/ Cách làm bài:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề.
*Thân bài :
Bước 1: Nêu thực trạng vấn đề: Thực trạng vấn đề cần nghị luận đang diễn
ra như thế nào trong đời sồng ?
Bước 2: Nêu kết quả hoặc hậu quả của vấn đề đang nghị luận : Vấn đề đó
có ảnh hưởng ra sao đối với đời sống xã hội, gia đình và cá nhân (các mặt tích cực
và tiêu cực). Lấy dẫn chứng để chứng minh.
Bước 3: Chỉ ravà phân tích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng của vấn đề( có
thể là nguyên nhân khách quan do môi trường,xã hội ,hoàn cảnh hoặc là nguyên
nhân chủ quan con người).
Bước 4 : Đề xuất hướng giải quyết ( trước mắt và lâu dài).
I/ Tìm hiểu đề:
- Xác định thể loại : Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- ND: Vấn đề an toàn giao thông ở nước ta hiện nay.
- Phạm vi dẫn chứng: trong thực tế cuộc sống.
II/ Dàn bài:
1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề an toàn giao thông. Đây là vấn đề gây bức xúc trong
xã hội ngày nay.
2/ Thân bài :
- Trình bày thực trạng vấn đề giao thông ở nước ta: số người chết, số người bị
thương không giảm, sự ách tắc giao thông trong những giờ cao điểm ở các thành
phố lớn
- Hậu quả :
+ Gây thiệt hại về người, gây ra bao mất mát, đau thương cho gia đình và cho
xã hội .
+ Gây thiệt hại về kinh tế, tiền của cho gia đình và xã hội .
+ Làm lãng phí thời giancủa mọi người và của cá nhân .
+ Làm mất tật tự an ninh xã hội .
- Nguyên nhân:
+ Cơ sở hạ tầng giao thông còn kém, hệ thống đường giao thông chưa đồng
bộ.
+ ý thức của người dân về vấn đề an toàn giao thông còn kém. Họ coi
thường tính mạng của mình và của người khác( lây ốc vít trên đường ray, phơi rơm
rạ, )
+ Sự hiểu biết về luật giao thông còn hạn chế.
- Giải pháp:
+ Tích cực tuyên truyền hơn nữa về luật an toàn giao thông để người dân hiểu biết
hơn nữa về luật giao thông và nâng cao ý thức khi tham gia giao thông.
+ Nâng cấp hệ thống đường giao thông.
+ Xử lí nghiêm minh các trường hợp vi phạm( phạt hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự đối với những hành vi vi phạm nghiêm trọng luật giao thông).
+ Tạo ra những thế hệ học sinh bị lệch lạc về tư tưởng, hạn chế về năng lực.
+ Tốn kém thời gian công sức ,tiền của cho cá nhân, gia đình và xã hội.
- Giải pháp:
+ Các cấp, các ngành cần quản lí sát sao, giám sát nghiêm túc hoạt động thi
cử.
+ Cần phải giáo dục ý thức trung thực cho học sinh và xử lí nghiêm minh
những trường hợp vi phạm.
3/ Kết bài : Khẳng định việc chống tiêu cực trong thi cử là nhiệm vụ của toàn xã
hội .
Đề 3: Anh chị hãy viết một bài văn không quá 400 từ nêu suy nghĩ của mình về
vấn đề ngại đọc tác phẩm văn học trong sách giáo khoa của học sinh hiện nay .
I/ Tìm hiểu đề:
- Xác định thể loại : Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- ND: Vấn đề ngại đọc tác phẩm trong sách giáo khoacủa học sinh hiện nay
- Dẫn chứng: Trong thực tế cuộc sống.
II/ Dàn ý:
1/ Mở bài :
23
- Giới thiệu về văn hoá đọc sách
- Thực trạng của học sinh về vấn đề lười đọc tác phẩm văn học hiện nay đáng báo
động .
2/ Thân bài :
- Nêu tác dụng của việc đọc sách : Bổ sung kho tàng tri thức phong phú đa dạng ,
Tạo thói quen văn hoá giúp mỗi người tự suy ngẫm mở mang vốn hiểu biết cho
mình . Đối với học sinh đây là điều kiện bắt buộc để hiểu tác phẩm và là cơ sở để
làm bài .
- Nêu hiện trạng của học sinh ngày nay do có nhiều kênh thông tin để khám phá
nên có tâm lí ngại đọc những tác phẩm văn học dài trong sách giáo khoa - Hậu
quả:
+ Không nắm được tác phẩm hoặc nắm lơ mơ
nơi gắn bó với mỗi người…). Hai câu đầu qua cách khẳng định và so sánh gần gũi,
quen thuộc đã cho thấy quê hương mỗi người chỉ có một quê hương
+ 2 câu sau tác giả nêu lên một giả thiết, một hệ quả (Quê hương có ý nghĩa
thiêng liêng với mỗi người như vậy nên nếu ai không nhớ thì sẽ không lớn nổi
24
thành người (cả về thể xác lẫn tâm hồn, nhân cách). Mỗi người lớn lên thành người
được là nhờ có nỗi nhớ, tình yêu, lòng biết ơn đối với quê hương, rộng hơn là đối
với Tổ quốc.
=> 4 câu thơ ngắn gọn nhưng đã khẳng định vai trò của quê hương đối với đời
sống tâm hồn mỗi người. Đây là một bài học về tình yêu quê hương đất nước. 4
câu thơ cũng nhắc nhở mỗi người phải biết nhớ, trân trọng quê hương đất nước.
- Vai trò của quê hương đối với con người:
+ Ai cũng phải được sinh ra ở một vùng đất cụ thể ở đó có những người
thân, có tình cảm gia đình, có những kỉ niệm đẹp…Những truyền thống tốt đẹp đó
sẽ nuôi dưỡng, nâng đỡ con người trong cuộc sống . (dẫn chứng) -> yêu quê hương
thì cần phải biểu hiện bằng những hành động cụ thể
+ Nếu không nhớ tới quê hương, quên quá khứ, quên cội nguồn thì những
con người đó sẽ không trở thành người chân chính.(dẫn chứng) ->cần phê phán.
- Cần hiểu rộng hơn về khái niệm “quê hương”: Quê hương hiểu theo nghĩa chôn
nhau cắt rốn thì chỉ có một. Nhưng trong thời đại ngày nay thì mỗi người cần có
quê hương thứ 2, thứ 3 miễn là có tình yêu và sự gắn bó chân thực.
- Bài học rút ra: Cần phải bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước của mình và phải
hành động vì quê hương.
3/ Kết luận : Khẳng định vai trò ,trách nhiệm của mỗi người với quê hương.
Đề 5: Từ việc cảm thụ câu thơ sau trong bài “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa” –
Nguyễn Duy:
“ Ta đi trọn kiếp con người
Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”
Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về tình mẫu tử?
I/ Tìm hiểu đề: