Giáo trình Thực hành hoá vô cơ - Pdf 12


TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
F 7 G

GIÁO TRÌNH
THỰC HÀNH
HÓA VÔ CƠ

LÊ THỊ HẢI – HỒ BÍCH NGỌC
2000
Thực Hành Hóa Vô Cơ -2-
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN 8
Bài 1: oxY - OZON. 9
I. Điều chế oxy 9
II. Thử tính chất của oxy 10
III. Điều chế ozon 10
IV. Thử tính chất của ozon 11

Bài 4: KIM LOẠI KIỀM THỔ 18
I. Tính chất của Mg kim loại 18
II. Các hydroxyt của các kim loại kiềm thổ 18
III. Muối của các kim loại kiềm thổ 19
1- Điều chế muối kép MgNH
4
PO
4
19
2- Điều chế MgSO
4
.7H
2
O 19
3- Lấy vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dòch CaCl
2
; 19
4- Điều chế BaSO
4
và SrSO
4
: 19
5- Lần lượt lấy vào 3 ống nghiệm dung dòch của các muối Ba
2+
, Sr
2+
và Ca
2+
.
20

2
SO
4
24
Bài 7: CARBON 26
I. Điều chế và khảo sát tính hấp phụ của than hoạt tính 26
II. Tính chất hóa học của than 26
III. Điều chế và tính chất của CO
2
27
IV. Acid carbonic và muối carbonat 27
V. Điều chế và tính chất của CO 28
1-
Điều chế khí CO
: lắp dụng cụ như hình vẽ (hình 6) 28
2- Cho khí CO lội qua dung dòch CuCl. Quan sát hiện tượng. 28
Bài 8: SILIC 29
I. Điều chế và tính chất của Si 29
II. Điều chế các dạng khác nhau của acid silicic 29
III. Muối của acid silicic 30
1- Điều chế thủy tinh tan. 30
2- Muối ít tan của acid silicic 30
3- Thủy phân thủy tinh 30
Bài 9: NITƠ 31
I. Điều chế khí N
2
31
II. Amoniac 31
1- Cân bằng trong dung dòch amoniac. 31
2- Nhiệt phân các muối amoni 32

2
O
7
36
3- Acid H
3
PO
4
36
V. Muối của acid orthophosphoric 36
1- Sự thủy phân của các muối phosphat 36
2- Nhiệt phân các muối phosphat. 36
Bài 11: PHOSPHO VÀ CÁC HP CHẤT 38
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -4-
I. Điều chế và tính chất của phospho trắng 38
II. Điều chế P
2
O
5
38
III. Điều chế và tính chất của các acid phosphoric 39
1- Acid metaphosphoric 39
2- Acid pyrophosphoric 39
3- Acid orthophosphoric 39
IV. Muối của acid orthophosphoric 40
1- Sự thủy phân của các muối phosphat 40
2- Nhiệt phân các muối phosphat. 40
Bài 12: LƯU HUỲNH VÀ CÁC HP CHẤT SULPHUA 41
I. Các dạng thù hình và tính chất vật lý của lưu huỳnh 41

SO
4
49
III. Natri thiosulphat (Na
2
S
2
O
3
) 49
1- Điều chế Na
2
S
2
O
3
49
2- Tính chất của Na
2
S
2
O
3
49
IV. Kali pesulphat (K
2
S
2
O
8

4- Điều chế KI 56
5- So sánh tính khử của các ion halogenua 57
Bài 15: CÁC HP CHẤT CÓ OXY CỦA CLO 58
I. Nước clo 58
II. Nước Javel 58
III. Điều chế và tính chất của KClO
3
58
1- Điều chế. 58
2- Tính chất 58
Bài 16: ĐỒNG - BẠC 60
I. Đồng 60
1- Tính chất của đồng kim loại. 60
2- Các hợp chất Cu (II). 60
3- Các hợp chất Cu (I). 60
II. Bạc 61
1- Điều chế bạc kim loại 61
2- Các halogenua bạc. 61
Bài 17: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM IIB & CÁC HP CHẤT 63
I. Kẽm 63
1- Kẽm kim loại 63
2- Kẽm hydroxyt 63
3- Kẽm sulphua 63
II. Cadimi 64
1- Cadimi kim loại 64
2- Cadimi hydroxyt 64
3- Phức chất của Cadimi 64
III. Thủy ngân 64
1- Các muối của Hg(II) 64
2- Hỗn hống amoni. 65

II. Tính chất KMnO
4
70
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -6-
III. Các hợp chất Mn(II). 70
1- Mangan (II) hydroxyt. 70
2- Tính khử của Mn(II). 71
Bài 20: Fe - Co - Ni 72
I- Sắt và các hợp chất. 72
1- Điều chế sắt kim loại 72
2- Sự ăn mòn sắt và bảo vệ sắt khỏi ăn mòn. 72
3- Các hợp chất Fe(II) 73
4- Các hợp chất Fe(III). 73
5- Điều chế và tính chất của ferat 74
II. Các hợp chất của Cobalt và Niken 74
1- Các hợp chất Co(II) và Ni(II) 74
2- Các hợp chất của Cobalt và Niken. 75

Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -7-
MỞ ĐẦU

Giáo trình Thực tập Hóa Vô cơ dùng cho sinh viên ngành Hóa, Trường Đại
học Đàlạt. Đây là một phần quan trọng của toàn bộ giáo trình Hóa Vô cơ nói riêng
và các giáo trình hóa học nói chung. Trong hóa học, thực nghiệm là một bộ phận
rất quan trọng vì bản thân hóa học là một ngành khoa học có mối quan hệ lý thuyết
- thực nghiệm chặt chẽ. Hóa học có cơ sở lý luận khoa học nhưng những cơ sở lý
thuyết đó đều được đúc kết và phát triển qua những công trình thực nghiệm được
tích lũy lại; cho nên phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong hóa học là phương

nhà: tính toán các số liệu cần thiết khi làm bài thí nghiệm, xem lại phần lý thuyết
và các tài liệu tham khảo có liên quan, sắp xếp một cách khoa học kế hoạch tiến
hành thực nghiệm trong giờ thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm.
- Sau khi nhận dụng cụ, sinh viên phải rửa sạch các dụng cụ và sấy khô
những dụng cụ đòi hỏi sấy khô.
- Các sinh viên cần lưu ý là khi tiến hành các bài tổng hợp cần lấy lượng
hóa chất chính xác theo bài hướng dẫn. Với các thí nghiệm thử tính chất được tiến
hành theo phương pháp lượng nhỏ, vì vậy lượng dung dòch cần sử dụng lấy vào ống
nghiệm không bao giờ quá 1/3 ống.
- Khi làm thí nghiệm phải chú ý quan sát, suy nghó và giải đáp các hiện
tượng xảy ra rồi ghi chép vào vở ”Nhật ký thực nghiệm”.
- Mỗi nhóm (hai đến ba sinh viên) làm thí nghiệm ở một chỗ; tránh đi lại
lộn xộn; khi cần di chuyển từ nơi này đến nơi khác phải bảo đảm trật tự: không
chạy, không vung vẩy dụng cụ, không nói cười ồn ào.
- Các lọ hóa chất phải để trên giá, không để xuống mặt bàn, không di
chuyển đi nơi khác. Khi lấy hóa chất xong phải đậy nắp lọ ngay; tuyệt đối không
cắm nhầm ống nhỏ giọt của lọ nay sang lọ khác; tuyệt đối không cho các dụng cụ
lấy hóa chất không sạch vào các lọ hóa chất.
- Tuyệt đối không nếm, ngửi hóa chất. Nếu bò hóa chất văng vào người
(mặt, mắt ) phải báo với giáo viên để được hướng dẫn sơ cứu kòp thời.
- Khi làm thí nghiệm với các hóa chất độc, bay hơi (khí Cl
2
, NO
2
, H
2
S )
phải làm trong tủ hốt hoặc ỏ chỗ thoáng gió theo quy đònh của phòng thí nghiệm.
Hóa chất dễ chảy (KOH, CaCl

- Các phương pháp điều chế oxy trong phòng thí nghiệm.
- Tính chất của ozon - So sánh với oxy.
- Các phương pháp điều chế ozon trong phòng thí nghiệm.

Tiến hành thí nghiệm

I. Điều chế oxy
1- Lấy 3 ống nghiệm khô, cho vào mỗi ống lần lượt:
* Ống 1: mangandioxyt (MnO
2
)
* Ống 2: baripeoxyt (BaO
2
)
* Ống 3: thủy ngân oxyt (HgO)
Dùng cặp cặp ống nghiệm rồi lần lượt đun trên ngọn lửa đèn khí. Quan sát
hiện tượng xảy ra. Làm thế nào để biết là khi đun nóng các ống nghiệm thì có khí
oxy thoát ra?
Viết các phương trình phản ứng.

2- Lấy vào ống nghiệm vài tinh thể kali dicromat (K
2
Cr
2
O
7
). Thêm vào đó vài giọt
H
2
SO

Trộn đều khoảng 4 g kaliclorat (KClO
3
) với khoảng 1 g mangandioxyt
(MnO
2
). Cho hỗn hợp vào bình cầu. Đậy bình cầu bằng nút có ống dẫn khí. Dùng
đèn cồn đun nóng bình cầu (lúc đầu đun nhẹ khắp đáy bình, sau đó đun tập trung ở
phần có hỗn hợp phản ứng). Thu khí thoát ra bằng phương pháp đẩy nước, thu đầy 2
ống nghiệm, nút chặt để làm thí nghiệm sau.
Viết phương trình phản ứng.
MnO
2
đóng vai trò gì trong phản ứng?

Lưu ý: Khi ngừng đun phải nhấc ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt
đèn! Giải thích điều đó?

II. Thử tính chất của oxy
1- Dùng thìa kim loại lấy một ít lưu huỳnh rồi đốt cháy. Quan sát màu ngọn lửa.
Đưa thìa lưu huỳnh đang cháy vào miệng ống thử chứa oxy. Quan sát, so sánh với
ngọn lửa lưu huỳnh trước khi đưa vào ống thử chứa oxy. Giải thích hiện tượng.

2- Đốt một ngọn nến và làm tương tự thí nghiệm trên.

3- Thu hydro bằng phương pháp đẩy nước (từ bộ điều chế khí H
2
) đến 2/3 thể tích
ống nghiệm., sau đó thu tiếp khí oxy (từ bộ điều chế khí O
2
) đến khi toàn bộ nước

.

Lắp dụng cụ như hình vẽ (Hình 2). Cho vào ống nghiệm chòu nhiệt khoảng 3
g amonipesulphat (NH
4
)
2
S
2
O
8
và vào phễu chiết khoảng 10 ml H
2
SO
4
đặc. Ống
dẫn khí được nhúng vào ống nghiệm chứa dung dòch KI. Mở khóa phễu chiết cho
acid từ từ chảy xuống ống nghiệm chứa (NH
4
)
2
S
2
O
8
; đồng thời đun nhẹ ống
nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra.
Viết phương trình phản ứng điều chế O
3
.

ra nhỏ vài giọt hồ tinh bột.
* Ống 2 cho thêm 1 ml H
2
SO
4
loãng, sau đó cho khí O
2
chạy qua. Quan sát
hiện tượng. Lấy ra nhỏ vài giọt hồ tinh bột.
Viết phương trình phản ứng.
Nhận xét về khả năng oxy hóa của O
2
trong dung dòch. Từ thí nghiệm này
và thí nghiệm 1- ở phần IV., hãy rút ra nhận xét về khả năng oxy hóa của O
2
và O
3
.

Câu hỏi
1- Làm thế nào để phân biệt O
2
với O
3
?
2- Tại sao O
3
lại oxy hóa mạnh hơn O
2
? Nêu các ứng dụng và vai trò của O

2. Đèn cồn;
3. Ống nghiện chòu nhiệt có
nhánh, chứa Zn hạt;
4. Phễu chứa H
2
SO
4
loãng;
5. Ống dẫn khí;
6. Chậu chứa nước;
7. Ống nghiệm chứa đầy nước
để thu H
2
Hình 3: Dụng cụ điều chế khí H
2
.
Cho khoảng 5 g Zn hạt vào ống nghiệm có nhánh chòu nhiệt. Mở khóa phễu
chiết cho H
2
SO
4
10% xuống và đun nhẹ. Thu khí H
2
thoát ra bằng phương pháp đẩy
nước.
Viết phương trình phản ứng điều chế H
2
.
*
Thử độ tinh khiết của H

khô khí;
5. Ống có bầu tròn chứa CuO;
6. Ống dẫn khí thoát ra.

Hình 4: Bộ điều chế H
2
và thử tính chất của H
2
với CuO.

Mở khóa phễu chiết cho H
2
SO
4
xuống phản ứng với Zn hạt ở ống nghiệm
chòu nhiệt. Dòng khí H
2
sinh ra được cho đi qua bộ phận làm khô (4). Khí thoát ra ở
ống dẫn khí (6), thử độ tinh khiết của hydro. Sau khi biết chắc chắn khí hydro đã
tinh khiết, dùng đèn cồn đốt nóng bầu chứa CuO (5). Quan sát sự đổi màu của
CuO. Khi phản ứng đã kết thúc, tắt đèn, làm nguội hệ thống.
Viết phương trình phản ứng của CuO với H
2
. Trong phản ứng này H
2
thể
hiện tính chất gì?

4

loãng ngâm trong nước đá. (Chú ý: cho thật từ từ để dung dòch trong ống nghiệm
không bò nóng lên). Dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, sau đó lọc lấy dung dòch.
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -14-
Viết phương trình phản ứng xảy ra. Tại sao phải tiến hành phản ứng ở nhiệt
độ thấp?
IV. Thử tính chất của nước oxygen
1- Lấy vào hai ống nghiệm, mỗi ống độ 1 ml dung dòch nước oxygen vừa điều chế
được.
* Ống 1: đem đun nóng.
* Ống 2: thêm vào một ít bột MnO
2
.
Quan sát hiện tượng xảy ra. Khí bay lên là khí gì? Cách nhận biết nó? Giải
thích hiện tượng quan sát được. Trong ống 2, MnO
2
đóng vai trò gì? Có thể thay
MnO
2
bằng những chất nào?
Viết phương trình phản ứng xảy ra. Rút ra nhận xét về độ bền của dung dòch
H
2
O
2
.

2- Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dòch H

2
O
2
. Quan sát hiện
tượng.
Viết phương trình phản ứng.
Trong các thí nghiệm (2), (3) và (4) ở trên, H
2
O
2
thể hiện tính chất gì?

5- Lấy vào ống nghiệm vài giọt dung dòch KMnO
4
loãng và vài giọt H
2
SO
4
đặc,
thêm vào độ 1 ml dung dòch H
2
O
2
. Quan sát hiện tượng.
Viết phương trình phản ứng.

6- Lấy vào ống nghiệm vài giọt dung dòch AgNO
3
. Thêm vào đó một ít dung dòch
NaOH; sau đó thêm vào một ít dung dòch H

Chuẩn bò lý thuyết
- Tính chất của các kim loại kiềm.
- Các hợp chất của các kim loại kiềm: tính chất và điều chế (Na
2
CO
3
,
Na
2
SO
4
, các muối ít tan của Na, K )

Tiến hành thí nghiệm
I. Tính chất của Na kim loại
Cho nước cất vào cốc sứ hoặc bát sứ đến 1/3 thể tích. Dùng cặp sắt lấy một
mẩu nhỏ Na (bằng hạt gạo), nếu bên ngoài mẩu Na có bám dầu lửa thì dùng giấy
lọc thấm khô. Bỏ mẩu Na vào bát nước. Quan sát hiện tượng. Sau khi phản ứng kết
thúc, thêm vào dung dòch vài giọt phenolphtalein, thấy hiện tượng gì? Giải thích
hiện tượng quan sát được.
Viết phương trình phản ứng của Na với nước.
II. Phản ứng nhuộm màu ngọn lửa của các kim loại kiềm
Lấy 3 đũa thủy tinh ở đầu có gắn dây platin hoặc ferroniken, hơ lên ngọn
lửa đèn khí, vừa hơ vừa đập nhẹ cho các chất bẩn hoặc lớp oxyt rơi ra hết. Nếu
thấy ngọn lửa chỗ tiếpxúc với đầu dây vẫn có màu thì nhúng đầu dây vào HCl đặc
rồi lại hơ trên ngọn lửa cho đến khi thấy ngọn lửa không có màu thì thôi. Nhúng
đầu dây vào dung dòch bão hòa các muối:
* dây 1: muối LiCl;
* dây 2: muối KCl;
* dây 3: muối NaCl;

]. Quan sát hiện tượng.
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -16-
Viết phương trình phản ứng. Nêu ứng dụng của phản ứng.
IV. Điều chế Na
2
CO
3
khan
1- Điều chế NaHCO
3
Cân một lượng muối ăn NaCl đã sấy khô đủ để hòa tan trong 200 ml nước
tạo thành dung dòch bão hòa ở nhiệt độ phòng (khoảng 25
o
C). Thêm dần lượng
muối này vào 20 ml dung dòch NH
4
OH đặc, vừa thêm vừa khuấy đều cho đến khi
được dung dòch bão hòa. Lọc dung dòch vào một ống nghiệm lớn, nút miệng ống
nghiệm bằng bông gòn. Cho khí CO
2
từ bình Kiff (xem hình 5) lội qua cho đến khi
không thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa. Lọc lấy kết tủa, rửa kết tủa trên phễu lọc
bằng một ít nước lạnh (tốt nhất là nước đã làm lạnh bằng cách ngâm trong nước đá)
hay rượu etylic rồi ép khô giữa các tờ giấy lọc.
Kết tủa là chất gì? Viết phương trình phản ứng.
Lấy một ít kết tủa, hòa tan vào 1 ml nước cất, xác đònh pH của dung dòch
bằng chỉ thò vạn năng.

I- Bình Kiff: 1- Bầu chứa đá vôi (CaCO

xem có thể điều chế muối K
2
CO
3
theo phương pháp trên được không?
V. Natri sulphat và các hydrat của nó
Tính toán lượng muối Na
2
SO
4
(hoặc Na
2
SO
4
.10H
2
O) cần thiết để điều chế
được 20 ml dung dòch bão hòa trong nước ở 32
o
C. Hòa tan lượng muối đã cân vào
lượng nước cất vừa đủ ở 32
o
C. Lọc dung dòch vào 3 ống nghiệm lớn, khô.

Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -17-
1- Đun sôi dung dòch trong ống nghiệm thứ nhất đến khi có tinh thể tách ra. Tách
tinh thể ra khỏi nước cái, quan sát tinh thể dưới kính hiển vi. Muối gì tách ra? Hình
dạng quan sát được của nó dưới kính hiển vi?


KIM LOẠI KIỀM THỔ

Chuẩn bò lý thuyết
- Tính chất của các kim loại kiềm thổ.
- Các hợp chất của kim loại kiềm thổ: tính chất và điều chế (các hydroxyt,
muối kép MgNH
4
PO
4
, các muối sulphat, muối carbonat, muối oxalat, muối cromat
)

Tiến hành thí nghiệm
I. Tính chất của Mg kim loại
1- Thử tác dụng của Mg với các acid HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
đặc và loãng. Quan sát
hiện tượng, nhận xét về khả năng phản ứng khác nhau của acid loãng và đặc.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2- Lấy 2 mảnh Mg kim loại, dùng giấy nhám đánh sạch bề mặt rồi cho vào hai ống
nghiệm:
* Ống 1: cho khoảng 2 - 3 ml nước cất;
* Ống 2: cho khoảng 2 - 3 ml dung dòch NH
4
Cl.

4
và KCl thì Mg(OH)
2

có tan không? Tại sao?

2- Cho một cục nhỏ CaO (đã sấy khô) vào chén sứ; thấm ướt nó bằng vài giọt
nước. Quan sát hiện tượng (sờ tay vào chén để kiểm tra nhiệt độ trước và sau phản
ứng). Giải thích hiện tượng. Viết phương trình phản ứng.
Rót vào chén một ít nước, dùng đũa thủy tinh khuấy kỹ và lọc lấy nước
trong. Dùng giấy quỳ thử môi trường, sau đó cho dòng khí CO
2
(từ bình Kiff) chạy
qua. Quan sát hiện tượng.
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -19-
Viết phương trình phản ứng.

3- Điều chế Ba(OH)
2
, Sr(OH)
2
bằng cách cho các dung dòch muối Ba
2+
, Sr
2+
tác
dụng với dung dòch kiềm. Quan sát hiện ượng.
Viết các phương trình phản ứng.
Thử hòa tan Ba(OH)

PO
4
. Lấy tinh thể ra soi dưới kính hiển vi, tinh thể có hình
dạng như thế nào?
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
NH
4
OH và NH
4
Cl đóng vai trò gì trong phản ứng?
Thử hòa tan kết tủa bằng dung dòch HCl. Hiện tượng xảy ra?

2- Điều chế MgSO
4
.7H
2
O.
Cân 5 g MgO kỹ thuật; cho từ từ vào cốc chứa dung dòch H
2
SO
4
30% (với lượng đã
tính đủ để phản ứng hết với 5 g MgO). Đun nóng hỗn hợp, lọc bỏ phần không tan
hết. Cô nước lọc đến khi xuất hiện váng tinh thể. Làm lạnh rồi lọc hút tinh thể trên
phễu lọc Busner. Rửa tinh thể bằng một ít nước lạnh. Làm khô giữa những tờ giấy
lọc. Cân, tính hiệu suất theo lượng MgO đã dùng. Quan sát tinh thể MgSO
4
.7H
2
O

nữa, ta thêm vài giọt dung dòch Na
2
CO
3
1 N. Quan sát
hiện tượng. Sử dụng quy tắc tích số tan để giải thích hiện tượng.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
4- Điều chế BaSO
4
và SrSO
4
:
Bằng tác dụng của dung dòch muối Ba
2+
, Sr
2+
với dung dòch Na
2
SO
4
. Quan sát hiện
tượng.
Viết các phương trình phản ứng.
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -20-
Thử tác dụng của acid HCl 2 N với các kết tủa điều chế được. Hiện tượng?
Sử dụng quy tắc tích số tan để giải thích vì sao BaCO
3
, SrCO
3

O
4
và BaC
2
O
4
bằng tác dụng của dung dòch (NH
4
)
2
C
2
O
4
với
các dung dòch muối Ca
2+
, Sr
2+
và Ba
2+
. Quan sát hiện tượng. Để lắng, gạn lấy kết
tủa, thử hòa tan kết tủa trong acid HCl 2 N. Hiện tượng?
Viết các phương trình phản ứng.
7- Các muối cromat.
Lấy vào 3 ống nghiệm dung dòch của các muối Ca
2+
, Sr
2+
và Ba

2+
, Sr
2+

Ba
2+
ra khỏi dung dòch chứa hỗn hợp các ion đó.
2- Tại sao đa số các muối của kim loại kiềm thổ lại ít tan hơn nhiều so với các
muối của kim loại kiềm?
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -21-
BÀI 5:
BO

Chuẩn bò lý thuyết
- Tính chất của B.
- Phương pháp điều chế Bo vô đònh hình.
- Các hợp chất của Bo: tính chất và điều chế (anhydrit boric, acid boric, các
muối borat )

Tiến hành thí nghiệm
I. Điều chế acid boric (H
3
BO
3
)
Cân 10 g borac (Na

dụng của hiện tượng.
Viết phương trình phản ứng của acid boric và rượu etylic. H
2
SO
4
đặc đóng
vai trò gì trong phàn ứng?
III. Điều chế anhydrit boric
Cho phần còn lại của acid boric điều chế được từ thí nghiệm trên vào chén
sắt. Đốt nóng trên ngọn lửa đèn khí (Lưu ý: vì acid boric sôi sủi bọt mạnh nên chỉ
nung từng phần nhỏ và sau khi phần trước đã phân hủy hoàn toàn mới cho lượng
acid mới); tiến hành nung cho đến khi thu được một khối rắn, trong suốt như thủy
tinh. Khi thôi nung, nhúng ngay đáy chén vào chậu nước lạnh để anhydrit boric
tách khỏi chén nung.
Viết phương trình phản ứng.
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -22-
Đập lấy một mảnh nhỏ sản phẩm, cho vào tờ giấy lọc để đến cuối buổi thí
nghiệm lấy quan sát, so sánh với lúc mới điều chế được. Giải thích hiện tượng. Cần
bảo quản anhydrit boric như thế nào?
IV. Điều chế Bo vô đònh hình và thử tính chất của Bo
1- Nhiền nhỏ anhydrit boric vừa điều chế được, trộn đều với một lượng Mg bột
nhiều gấp hai lần. Cho hỗn hợp vào chén sắt, dùng cặp sắt lấy một sợi dây Mg đốt
cháy rồi bỏ nhanh vào chén sắt đựng hỗn hợp. Quan sát hiện tượng.
Viết phương trình phản ứng.
* Để nguội hỗn hợp phản ứng rồi cho từng lượng nhỏ vào trong một cốc
thủy tinh chứa HCl loãng (Lưu ý: làm trong tủ hốt hoặc ở nơi thoáng có gió thổi).
Cần tiến hành giai đoạn này để làm gì? Tại sao phải tiến hành giai đoạn này trong
tủ hốt?
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

bằng muối
Cr(NO
3
)
3
. Ngọc có màu gì?
Viết các phương trình phản ứng.
Màu sắc của ngọc phụ thuộc vào yếu tố nào?

Câu hỏi
1- Từ các thí nghiệm đã làm rút ra nhận xét về B: B là kim loại hay nguyên tố
không kim loại?
2- Tại sao khi cho acid HCl tác dụng với dung dòch natri tetraborat lại thu được acid
H
3
BO
3
chứ không phải acid tetraboric?
Lê Thò Hải – Hồ Bích Ngọc Khoa Hóa Học
Thực Hành Hóa Vô Cơ -23-
BÀI 6:
NHÔM

Chuẩn bò lý thuyếøt
- Tính chất Al kim loại.
- Tính chất của Al(OH)
3

.
Lấy dao sạch rạch 2, 3 vạch trên bề mặt miếng nhôm; để yên trong vài phút. Quan
sát và nhận xét sự phá hủy bề mặt nhôm bởi không khí.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
II. Điều chế và thử tính chất của Al(OH)
3
1- Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 5 - 6 giọt dung dòch muối Al
3+
.
* Thêm từ từ từng giọt dung dòch NH
4
OH vào ống thứ nhất;
* Thêm từ từ từng giọt dung dòch NaOH vào ống thứ hai.
Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai ống nghiệm.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Từ các thí nghiệm trên rút ra nhận xét nên dùng dung dòch NH
4
OH hay dung
dòch NaOH để kết tủa Al(OH)
3
?

2- Ống nghiệm thêm NaOH ở trên đem chia làm 2 phần:
* Một phần cho khí CO
2
(từ bình Kiff) lội qua;
* Một phần cho thêm 2 ml dung dòch NH
4
Cl bão hòa.
Quan sát các hiện tượng xảy ra và giải thích.

. Cho
nước cất vào lắc cho muối tan hết. Quan sát hiện tượng. Dung dòch thu được có
trong suốt không? Dùng giấy quỳ thử môi trường của dung dòch.
Viết các phương trình phản ứng thủy phân dạng phân tử và ion của các muối
trên.

2- Dùng dung dòch muối Al
3+
và dung dòch NaOH loãng điều chế dung dòch muối
aluminat. Pha loãng dung dòch bằng vài giọt nước cất. Quan sát hiện tượng.
Viết phương trình phản ứng thủy phân của muối aluminat.
IV. Điều chế phèn nhôm - kali từ đất sét
Cân khoảng 5 g bột đất sét đã được nung trước ở 700 - 800
o
C. Cho tác dụng
với acid H
2
SO
4
65% (với lượng lấy dư gấp khoảng 2 lần so với tính toán lý thuyết)
trong cốc hoặc chén sứ. Đun hỗn hợp trên bếp cách cát khoảng 1 giờ. Vừa đun vừa
khuấy đều. Trong quá trình đun thỉnh thoảng thêm vài ml nước cất (đã đun sôi) để
bù lượng nước đã bay hơi. Sau khi kết thúc quá trình đun ta thêm khoảng 50 ml
nước sôi, khuấy đều rồi lọc lấy nước lọc. Dùng KOH rắn trung hòa đến pH = 12.
Để nguội, lọc trên phễu lọc. Giữ lại cả kết tủa và nước lọc. Trong nước lọc và kết
tủa có những chất gì? Mục đích của từng giai đoạn thí nghiệm?
Viết các phương trình phản ứng.
1- Điều chế dung dòch Al
2
(SO

Phần kết tủa tách ra ở trên đem hòa tan trong 50 ml nước sôi, K
2
SO
4
kết tủa
cùng Fe(OH)
3
sẽ bò tan ra vì K
2
SO
4
ít tan trong môi trường kiềm. Thêm từng giọt
H
2
SO
4
đến khi có môi trường kiềm yếu (tránh thêm nhiều H
2
SO
4
vỉ trong môi
trường acid, Fe(OH)
3
sẽ tan ra). Lọc bỏ kết tủa. Đun cô nước lọc đến khi xuất hiện
váng tinh thể. Lấy 1 giọt nước lọc cho lên lamel kính hiển vi. Quan sát hình dạng
tinh thể K
2
SO
4
dưới kính hiển vi. Tinh thể có hình dạng gì?

3
kết tủa lẫn theo. Làm lạnh dung dòch, tinh thể phèn nhôm -
kali sẽ tách ra. Lọc hút tinh thể trên phễu lọc Busne. Làm khô tinh thể giữa những
tờ giấy lọc. Quan sát tinh thể phèn dưới kính hiển vi. Tinh thể có hình dạng gì?
Hòa tan vài tinh thể phèn trong nước cất, thử môi trường của dung dòch.
Dung dòch có môi trường gì? Hãy giải thích điều đó. Trong nước, phèn phân ly như
thế nào?
Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong 2 giai đoạn điều chế dung dòch
Al
2
(SO
4
)
3
, K
2
SO
4
và tủa phèn.

Câu hỏi
1- Từ các thí nghiệm đã làm rút ra nhận xét về tính chất của Al, của Al(OH)
3
.
2- Nêu ứng dụng của phèn nhôm - kali. Tại sao phèn lại có những ứng dụng đó?
Phèn nhôm - kali là một muối kép có công thức K
2
SO
4
.Al


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status