Đi Hc Quc Gia TP.HCM
Trng Đi Hc Khoa Hc T Nhiên
________________ BÀI THU HOẠCH
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC TRONG TIN HỌC
Đề tài CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
VÀVẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA PHẦN MỀM
OPENOFFICE
Giảng viên hướng dẫn : GS-TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Học viên thực hiện :
Phan Thị Kim Ngân
Mã số : 12.12.024
Lp:
Cao hc khóa 22
- Trang 1 -
TP.HCM – 2012
ngắn thực hiện, chắc chắn bài thu hoạch của em sẽ có một vài điểm thiếu sót mong
Thầy thông cảm bỏ qua và tận tình chỉ bảo.
- Trang 2 -
MỤC LỤC
PHẦN I : KHOA HC VÀ NGHIÊN CU KHOA HC 3
1. Khoa học là gì: 3
2. Nghiên cứu khoa học là gì 3
3. 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO : 5
PHẦN 2: VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG T ẠO TRONG SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
OPEN OFFICE 12
1. Giới thiệu O penOffice: 12
2. Các tính năng bao gồm: 13
3. Lịch sử phát triển của OpenOffice 15
4. Các nguyên lý đã được áp dụng trong quá trình phát triển phần mềm open office: 15
5. Những dự đoán về sự phát triển của phần mềm OpenOffice trong tương lai 17
a) 10 Lý do tại sao nên chọn OpenOffice thay vì Microsoft Office 17
b) Nhược điểm lớn nhất của OO 3.0, cũng như các phiên bản trước: 18
c) Dự đoán trong tương lai: 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19 - Trang 3 -
PHẦN I :
KHOA HC VÀ NGHIÊN CU KHOA HC
1. Khoa học là gì:
-
Là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
trình vận động của sự vật nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính
bản chất của sự vật.
Dự đoán:nhìn trước quá trình hình thành, sự tiêu vong, sự vận động và
những biểu hiện của sự vật trong tương lai.
Sáng tạo: làm ra sự vật mới chưa từng tồn tại. Khoa học không bao giờ
dừng lại ở ở chức năng mô tả, giải thích và dự đoán. Sứ mệnh lớn lao
của khoa học là sáng tạo các giải pháp cải tạo thế giới.
Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học:
Tính mới: NCKH là quá trình thâm nhập vào thế giới của sự vật mà con
người chưa biết, hướng tới những phát hiện mới hoặc những sáng tạo.
Đây là đặc điểm quan trọng nhất.
Tính tin cậy: Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều
lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau. Do đó, một
nguyên tắc mang tính phương pháp luận của NCKH là khi trình bày một
kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu cần chỉ rõ điều kiện, những nhân
tố và phương tiện thực hiện.
Tính thông tin: là những thông tin về qui luật vận động của sự vật hoặc
hiện tượng, thông tin về qui trình công nghệ và các tham số đi kèm qui
trình đó.
Tính khách quan: vừa là một đặc điểm của NCKH vừa là tiêu chuẩn của
người NCKH. Để đảm bảo tínhj khách quan, người NCKH cần phải tự
trắc nghiệm lại những kết luận tưởng như đã hoàn toàn được xác nhận.
Tính rủi ro: Một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại. Thất bại
có thể do nhiều nguyên nhân nhưng trong khoa học thất bại cũng được
xem là một kết quả và mang ý nghĩa về một kết luận của NCKH và
- Trang 5 -
được lưu giữ, tổng kết lại như một tài liệu khoa học nghiêm túc để tránh
cho người đi sau không dẫm chân lên lối mòn, tránh lãng phí các nguồn
lực nghiên cứu.
động kế cận.
b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6. Nguyên tắc vạn năng
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham
gia của đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong”
a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối
tượng thứ ba …
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng
a) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác,
có lực nâng.
b) b) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử
dụng các lực thủy động, khí động
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép
hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để
khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại ).
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng.
b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí
thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
11. Nguyên tắc dự phòng
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
12. Nguyên tắc đẳng thế
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
13. Nguyên tắc đảo ngược
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
a) Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động (đến
tầng số siêu âm).
- Trang 8 -
b) Sử dụng tầng số cộng hưởng.
c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ.
a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
c) Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích
a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
21. Nguyên tắc “vượt nhanh”.
a) Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
b) Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi
a) Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để
thu được hiệu ứng có lợi.
b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
a) Thiết lập quan hệ phản hồi.
b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
mỏng.
31. Nguyên tắc sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ
(miếng đệm, tấm phủ )
b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
b) Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
- Trang 10 -
c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các
chất phụ gia màu, hùynh quang.
d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
33. Nguyên tắc đồng nhất
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng
một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối
tượng cho trước.
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự
phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình
làm việc.
35. Nguyên tắc thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
a) Thay đổi trạng thái đối tượng.
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c) Thay đổi độ dẻo.
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. Nguyên tắcsử dụng chuyển pha
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi
chức năng để làm việc trong văn phòng, giống như phần mềm Office của hãng
Microsoft, thậm chí còn tốt hơn về nhiều mặt: OpenOffice dùng một định dạng tệp
mở, dạng XML, mang tên Open Document, được nhiều hãng tin học lớn công nhận,
như IBM. OpenOffice còn có khả năng đọc được các tệp định dạng theo MS Office và
có thể xuất các tài liệu sang định dạng PDF và Flash.
OpenOffice có thêm một ưu điểm lớn, là được phân phối theo giấy phép bản
quyền LGPL và lại là miễn phí, trong khi MS Office là một phần mềm thương mại,
phải mua bản quyền sử dụng với một giá rất cao, so với mức thu nhập bình thường
của người Việt Nam.
Vậy việc sử dụng OpenOffice (OOo), thay mà phải dùng MS Office (MSO), sẽ
cho phép tiết kiệm một số tiền rất lớn nếu như phải mua các giấy phép sử dụng phần
mềm MSO. Việc này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, đặc biệt
trong ngành giáo dục.
Tuy nhiên, việc thói quen sử dụng các phần mềm thương mại đã chép lậu và
bất hợp pháp là lý do tại sao đại đa số người ở Việt Nam có thói quen dùng phần mềm
Word để soạn thảo văn bản, Excel để tính bảng và Powerpoint để làm các trình bày.
Vì thế, việc chuyển đổi phần mềm, từ MSO sang OpenOffice, không hề đơn giản và
trước mắt còn phụ thuộc nhiều vào ý thức của từng cá nhân và tập thể.
- Trang 13 -
Nhận thức được những khó khăn trên, cuối năm 2005, dự án C3LD đã hỗ trợ
việc dịch sang tiếng Việt các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm OpenOffice, có
rất nhiều bằng tiếng Anh và bằng tiếng Pháp, để giúp những người Việt Nam có
mong muốn tự học sử dụng OpenOffice.
OpenOffice gồm các ứng dụng soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình
chiếu, xử lý đồ họa véc-tơ và soạn thảo trang mạng với tất cả những mệnh lệnh tương
đương với các chương trình ứng dụng văn phòng khác và có thể thay thế được các
phần mềm thương mại này.
OpenOffice tương thích hoàn toàn các định dạng của bộ MS Office, do đó bạn
có thể chuyển đỗi việc sử dụng rất dể dàng.
3. Lịch sử phát triển của OpenOffice
OpenOffice là bản nguồn mở của bộ ứng dụng văn phòng StarOffice, được
phát triển vào thập niên 1980 bởi StarDivision (Đức), công ty sau này bị mua lại vào
năm 1999 bởi SUN. Sau đó StarOffice 5.2 được phát hành miễn phí (theo
chuẩnLGPL/SISSL).
13/10/2000, source code của OpenOffice chính thức có thể download. Điều
đặc biệt của StartOffice 6.0 là vai trò của dự án mã nguồn OpenOffice. Trong dự án
này, Sun đã mở mã nguồn của StarOffice (ngoại trừ một số module được phát triển
bởi một số hãng thứ 3, những modul này sẽ vẫn nằm ngoài dự án mã nguồn mở) và
xây dựng dự án OpenOffice.org. Điều đó không có nghĩa là Sun đẩy những phát triển
tiếp theo cho những tình nguyện viên, phần lớn các công việc sẽ vẫn được phát triển
bởi các lập trình viên của Sun, đồng thời Sun cũng trang trải các chi phí hoạt động
của dự án OpenOffice.org.
1/5/2002 OpenOffice 1.0 cho các hệ điều hành MS Windows, Linux and
Solaris, và cho MaxOS năm 2003. OpenOffice có thể tích hợp với 3rdparty add-ons
và hỗ trợ export ra file .pdf và .swf
OpenOffice 2.0 bắt đầu được phát triển từ năm 2003 với ý tưởng tăng tính
tương tác với MS Office, tăng performance, khả năng integration cao (đặc biệt với
GNOME) và thêm rất nhiều các tính năng khác. OpenOffice 2.0 chính thức sử dụng
format chuẩnOASIS OpenDocument XM L cho việc lưu document.
9/2005 SUN ra tuyên bố bỏ chuẩn SISSL và sẽ chỉ sử dụng LGPL. Cùng với
bản release 2.0.3, SUN chuyển chu kì release của mình từ 18 tháng/lần xuống 3
tháng/lần.
10/2008 release OpenOffice 3.0, hỗ trợ ODF và đưa ra bản native cho MacOS
Hiện nay OpenOffice đã được Việt hóa 100% (trang cộng đồng Việt hóa
OpenOffice
OpenOffice hỗ trợ nhiều ngôn ngữ (Bản OpenOffice 3.4 Beta hiện tại hỗ trợ
Tiếng Anh cũng như 69 ngôn ngữ khác). Nó lưu data theo format chuẩn mở chung,
cũng có thể read/write files từ những ứng dụng office khác. Mặc dù mã nguồn ban
đầu được viết bằng C++, nhưng nó cung cấp API cho nhiều ngôn ngữ lập trình
với giao diện đầy màu sắc được bố trí hợp lý đã giúp cho OpenOffice rất thân thiện,
dể sử dụng với người dùng.
- Nguyên lý sao chép: Tất cả phiên bản sau này của phần mềm OpenOffice cũng
xuất phát từ lõi của phiên bản đầu tiên mà phát triển thêm.
- Nguyên lý chứa trong: Bên cạnh các chức năng, phần mềm còn chứa rất nhiều
ứng dụng khác đi kèm để phục vụ cho nhu cầu của người dùng. V í dụ: tạo các
trang Web và tài liệu Wiki ngay trong Writer.
- Nguyên lý vạn năng: OpenOffice còn có khả năng đọc được các tệp định dạng
theo MS Office và có thể xuất các tài liệu sang định dạng PDF và Flash.
- Nguyên lý linh động: OpenOffice là một phần mềm đa hệ điều hành, có thể chạy
được dưới Linux, Windows và cả Mac OS.
- Trang 17 -
- Nguyên lý kết hợp: Người dùng có thể cài thêm các tính năng phụ trợ, như các
công cụ phân tích kinh doanh, nhập PDF, tạo các tài liệu PDF, hỗ trợ người thuyết
trình.
5.
Những dự đoán về sự phát triển của phần mềm OpenOffice trong
tương lai
a) 10 Lý do tại sao nên chọn OpenOffice thay vì Microsoft Office
Miễn phí
OpenOffice được phân phối hoàn toàn miễn phí. Chi phí không phải là
số không, tất nhiên, ví dụ như bạn phải trả tiền để nó tải về, nhưng nó không
thể so sánh với các sản phẩm của Microsoft. Tất cả các bản cập nhật mới của
OpenOffice cũng hoàn toàn miễn phí.
Mã nguồn mở
OpenOffice là phần mềm mã nguồn mở. Điều đó có nghĩa là rất nhiều
người trên thế giới đang liên tục phát triển nó ngày một tốt hơn. Các phiên
bản mới xuất hiện khi một số lượng các cải tiến quan trọng được hoàn thành,
thụ ít tài nguyên máy tính, đó là lý do tại sao tất cả các ứng dụng chạy nhanh
hơn và hiệu quả hơn.
Thuận tiện hơn cho người dùng
OpenOffice Writer, có tất cả các tính năng đặc trưng của trình xử lý
chữ và ký tự mạnh mẽ, đó là đơn giản và dễ hiểu. Nó sẽ không chiếm nhiều
thời gian khi bắt đầu làm việc với nó và tất cả các chức năng cần thiết đều có
sẵn. Thư từ, tờ rơi, các bản memo và các loại tài liệu khác được tạo và chỉnh
sửa một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Nó thậm chí còn tốt hơn Microsoft Word về mặt đồ họa, đó là sự liện lợi và
khả năng có thể đoán trước (predictable): nó không có cái bảng canvasses
bất tiện và gây khó chịu như Microsoft Office, nó có thể giúp người dùng
tránh được thao tác bất hợp lý, tránh đi lan man.
Giao diện thân thiện và dễ hiểu
OpenOffice tập hợp tất cả mọi thứ được cho là hay nhất của Microsoft,
nhưng nó cũng gạt bỏ tất cả những điều bất hợp lý mà chúng ta phải mất một
thời gian dài sử dụn g để nhận ra. Mặc dù mang nhiều tính cổ điển, giao diện
của OpenOffice được sánh ngang với Microsoft Office, và trong một số khía
cạnh, nó vẫn nhỉnh hơn trong việc sử dụng.
Tính toán hiệu quả hơn
Ứng dụng Calc của OpenOffice tính toán nhanh hơn, đơn giản hơn, yêu
cầu về bộ nhớ và dung lượng đĩa cũng ít hơn. Ứng dụng Excels với đầy đủ
các chức năng tính toán, nó thực sự linh hoạt và nổi bật trong việc tinh chỉnh
các biểu đồ. Calc cũng là một trong số các tính năng rất hữu ích và thuận tiện
cho việc lọc dữ liệu, nó là một sự lựa chọn tốt cho những ai cần có một công
cụ tin cậy cho việc xử lý bảng tính.
b) Nhược điểm lớn nhất của OO 3.0, cũng như các phiên bản trước:
Là giao diện: khá đơn điệu, không đẹp mắt như Office 2007.
OpenOffice cũng thiếu vài chức năng cao cấp của đối thủ, như
QuickParts (tận dụng các đoạn văn được sử dụng nhiều trong email và