Điều trị phẫu thuật hẹp ống sống thắt lưng - Pdf 12



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÙI HUY PHỤNG

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG Chuyên Ngành: PHẪU THUẬT ĐẠI CƯƠNG
Mã Số: 3.01.21 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học: PGS VÕ THÀNH PHỤNG
tháng 10 – 2003 chuyên đề Hội nghò Khoa học Chấn thương
Chỉnh hình toàn quân lần thứ nhất, tr. 225-236.

1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hẹp ống sống thắt lưng như tên gọi là bệnh lý chít hẹp ống sống làm
chèn ép chùm đuôi ngựa và rễ thần kinh. Sự chít hẹp có thể giới hạn ở
một đơn vò cột sống bao gồm hai đốt sống kế cận, đóa sống, mấu khớp
và các dây chằng. Sự chít hẹp cũng có thể ở nhiều mức hay nhiều đơn vò
cột sống. Bệnh lý đã được nghiên cứu nhiều ở nước ngoài. Tại Việt Nam
bệnh mới được lưu ý tới trong những năm gần đây, nhờ vào những tiến
bộ về phương cách phát hiện và chẩn đoán bệnh. Tại bệnh viện Chấn
thương Chỉnh hình việc điều trò hẹp ống sống thắt lưng được nghiên cứu
tại Khoa Cột sống từ năm 1993.
Đề tài thực hiện nhằm giải quyết những mục tiêu sau :
1.1 Bước đầu thiết lập được trò số trung bình đường kính ống sống
thắt lưng bình thường dựa trên sự đo đạc trên xương khô và trên
X quang cắt lớp điện toán người Việt Nam.
1.2 Xác đònh rõ triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý.
1.3 Nêu được chỉ đònh phẫu thuật và chọn lựa phương pháp phẫu
thuật thích hợp. Đánh giá kết quả điều trò phẫu thuật.
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đây là loại bệnh lý ngày càng nhiều do đời sống tuổi thọ trong dân số
ngày càng cao. Theo Thống kê của Bộ Y tế tuổi thọ trung bình của người
Việt nam trong 5 năm qua được nâng từ 65 tuổi (1998) lên 71,3 tuổi (2003)
[nguồn: trang Web của Tổng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn]. 2

ống sống thắt lưng. Trong luận văn tốt nghiệp Thạc só Y học của Bùi
Huy Phụng năm 1988 có 23 trường hợp điều trò phẫu thuật hẹp ống sống
thắt lưng do trượt thoái hóa. Tháng 05/2000 trong luận văn tốt nghiệp
Chuyên khoa II của Bùi Huy Phụng có 64 trường hợp điều trò phẫu thuật
hẹp do trượt khuyết eo cung sau. 1998 Đàm Xuân Tùng báo cáo hồi cứu
134 trường hợp hẹp ống sống thắt lưng được điều trò phẫu thuật tại bệnh
viện Jean – Bernard bên Pháp. Năm 2000 Bùi Huy Phụng thực hiện đo
đường kính ống sống thắt lưng trên xương khô ở người Việt Nam. Năm
2003 Bùi Huy Phụng báo cáo 138 trường hợp điều trò phẫu thuật hẹp ống
sống thắt lưng.
1.2 HÌNH THÁI VÀ SỰ ĐO ĐẠC ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
Để có được trò số trung bình đường kính ống sống thắt lưng các tác
giả đã đo trên xương khô. Dommisse 1975 đo trên 25 bộ xương.
Verbiest 1975 hồi cứu 97 trường hợp. Eisenstein 1977 đo trên 443 bộ
xương. Postacchini 1982 đo 121 bộ.
1.3 SƠ LƯC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
Đường kính của ống sống thắt lưng đạt đến kích thước tối đa từ 6
đến 8 tuổi.
1.4 PHÂN LOẠI
Hẹp ống sống thắt lưng phân loại theo hẹp bẩm sinh hay hẹp mắc
phải. Arnoldi và Cauchoix đã đưa ra bảng phân loại từ 1976 và cho đến
nay được tất cả các tác giả công nhận và sử dụng. Đây cũng là bảng
phân loại được áp dụng để phân tích các số liệu trong nghiên cứu này.

4
1.5 LÂM SÀNG
Bệnh sử: thường tiến triển lâu dài, mãn tính do đó triệu chứng ban
đầu thường khó nhận biết và mơ hồ. Đau lưng và đau mông liên tục
trong một thời gian dài. Triệu chứng kinh điển của hẹp ống sống thắt
lưng là đau cách hồi do thần kinh.

- Thì năm: đóng vết mổ.
1.7.1.3 Cắt bản sống một phần: Cắt bản sống một phần được thực
hiện một bên của bản sống. Chỉ lấy đi phần xương, dây chằng vàng và
giữ lại ở đường giữa mấu gai, dây chằng trên gai, dây chằng liên gai.
1.7.1.4 Mở cửa sổ: là phương pháp mở bản sống tối thiểu để giải ép
ngách bên và rễ thần kinh, trong khi đó vẫn giữ được sự liên tục của
cung sau.
1.7.1.5 Làm rộng ngách bên:
dùng lối vào phía ngoài để gặm một
phần bản sống trên và dưới.
1.7.1.6 Làm rộng lỗ liên hợp:
giải phóng rễ ở lỗ liên hợp phải dùng
kềm gặm xương 1 hoặc 2mm để tránh làm chèn ép rễ thêm hoặc dùng
nạo xương nhỏ để nạo dần lỗ liên hợp.
1.7.1.7 Lấy nhân nhày đóa đệm: phẫu thuật được thực hiện phối hợp
với các phẫu thuật trên khi hẹp ống sống có thoát vò đóa đệm đi kèm.
1.7.1.8 Phẫu thuật giải ép bằng cách lấy bỏ đi phần cung sau lỏng
lẻo theo phương pháp Gill: phương pháp trong tư liệu này được thực
hiện bằng cách bộc lộ phần cung sau lỏng lẻo và lấy đi thành một khối
bằng cách dùng nạo xương để tách dây chằng vàng ra khỏi bản sống và
cắt dây chằng mấu khớp.
1.7.1.9 Phẫu thuật hàn liên thân đốt lối sau:
bằng lối vào sau để cắt
bản sống rộng ra hai bên. Kéo chùm đuôi ngựa và rễ thần kinh qua một
bên bộc lộ đóa sống, cắt đóa sống, làm nhám xương và đặt xương ghép 3

vỏ xương lấy từ mào chậu để hàn liên thân đốt.
6
1.7.1.10 Phẫu thuật hàn sau bên: bao gồm hàn cả mấu khớp, eo
cung sau, nền mấu ngang bằng xương vỏ và xương xốp. Khi hàn vùng

Nhóm D : Hẹp do điều trò.
Nhóm E : Hẹp do chấn thương.
2.1.2.1 Theo loại hẹp:
Hẹp bẩm sinh 6 trường hợp, hẹp do thoái hóa hoặc do trượt thoái hóa
65, hẹp do trượt khuyết eo 56, hẹp do điều trò 5, hẹp do chấn thương 6
2.1.2.2 Theo tuổi và giới : Nam : 29 ; Nữ : 109
- Từ 16 – 20 tuổi : 02 trường hợp
- Từ 21 – 30 tuổi : 06 “
- Từ 31 – 40 tuổi : 19 “
- Từ 41 – 50 tuổi : 50 “
- Từ 51 – 60 tuổi : 45 “
- Từ 61 – 70 tuổi : 11 “
- Trên 70 tuổi : 05 “
2.1.2.3 Theo năm:
- 1993 : 06 trường hợp
- 1994 : 15 “
- 1995 : 07 “
- 1996 : 23 “
- 1997 : 22 “
- 1998 : 17 “
- 1999 : 12 “
- 2000 : 16 “
- 2001 : 20 “

8
2.1.2.4 Theo nghề nghiệp và sinh hoạt:
- Công nhân : 09 trường hợp
- Làm ruộng – rẫy : 09 “
- Văn phòng : 14 “
- Sinh viên–học sinh : 06 “

3.1 KẾT QUẢ SỐ ĐO ĐƯỜNG KÍNH ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
TRÊN XƯƠNG KHÔ:
3.1.1 Đường kính trước sau: số đo trung bình đường kính trước-sau
của ống sống thắt lưng lớn nhất tại TL3 (16,25mm) và nhỏ nhất tại
TL5 (14,45mm). Các số đo trung bình còn lại TL1 (14,94mm), TL2
(15,61mm) và TL4 (15,21mm).
3.1.2 Đường kính bên phải: số đo trung bình đường kính ngách bên
phải lớn nhất tại TL3 (10,09mm) và nhỏ nhất tại TL5 (8,67mm). Các
số đo trung bình còn lại gồm TL1 (9,11mm), TL2 (9,92mm) và TL4
(9,40mm).
3.1.3 Đường kính bên trái: số đo trung bình ngách bên lớn nhất tại
TL3 (10,0mm) và nhỏ nhất tại TL5 (8,23mm). Các số đo trung bình
còn lại gồm TL1 (9,36mm), TL2 (9,93mm) và TL4 (9,27mm).
3.2 KẾT QUẢ SỐ ĐO ĐƯỜNG KÍNH ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
TRÊN X QUANG CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN:
3.2.1 Đường kính trước sau: số đo trung bình đường kính trước-sau
và độ lệch chuẩn (mm).
TL
1
= 15.21 ± 1.5 ; TL
2
= 14.50 ± 1.7; TL
3
=

13.9 ± 1.8 ;
TL
4
= 13.36 ± 2.5 ; TL
5

3.3 KẾT QUẢ LÂM SÀNG:
3.3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi giới và loại hẹp:
Bảng 3.2 : Phân bố theo tuổi giới và loại hẹp.
NAM NỮ Loại hẹp

Hạng tuổi
A B C D E A B C D E
T/ CỘNG
16 - 20 1 1 2
21 - 30 2 1 2 1 6
31 - 40 1 1 1 2 5 6 1 2 19
41 - 50 1 5 1 14 25 4 50
51 - 60 7 2 1 23 11 1 45
61 - 70 3 2 5 1 11
> 70 1 1 3 5
Tổng cộng 1 13 12 3 5 52 44 5 3 138

11
3.3.2 Phân bố bệnh nhân và lọai hẹp theo năm:
Bảng 3.3 : Phân bố theo năm và loại hẹp.
Loại hẹp
Năm
A B C D E T/CỘNG
1993 5 1 6
1994 13 2 15
1995 7 7
1996 10 8 4 1 23

Đau lan 1 chân 4 23 17 2 2 48
Đau lan 2 chân 2 42 39 3 4 90
Đi giả cách hồi 6 65 56 5 6 138
Giảm tầm hoạt động khớp 6 65 56 5 6 138
Vẹo thắt lưng thoái hóa 1 17 12 1 1 32
Teo cơ 2 34 32 1 2 71
Lasègue 1 27 23 2 3 56
Rối loạn 1 chân
cảm giác 2 chân
1
1
12
17
13
15
1
1
1
1
28
35
3.3.8 Vò trí tổn thương:
Bảng 3.7 : Vò trí tổn thương và loại hẹp.
Loại hẹp
Vò trí
A B C D E
TỔNG
CỘNG
TL 3 - 4 8 3 11
TL 4 - 5 1 49 32 2 3 87

XẤU 6 2 1 9
TỔNG CỘNG 6 65 56 5 6 138
C
14
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ CỦA MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1:
Thiết lập số đo trung bình đường kính ống sống thắt lưng trên người
Việt Nam.
4.1.1 Kết quả số đo trên xương khô:
Nghiên cứu này được thực hiện trên xương khô của người Việt Nam
và như vậy số liệu thu thập bò ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
− Đường kính đo trên xương khô có thể rộng hơn đo trên người sống.
− Không đánh giá được sự thay đổi theo hạng tuổi.
− Không phân biệt được sự thay đổi theo nam, nữ.
Trong tư liệu này các số đo trung bình đường kính ống sống thắt
lưng, cả đường kính trước sau và bên phải, trái cho thấy:
− Trò số lớn nhất tại TL3, và nhỏ nhất tại TL5 tại cả ba đường kính.
− Trò số trung bình chung của các đốt sống thắt lưng từ TL1 đến TL5 là:
• Đường kính trước sau : 15,29mm.
• Đường kính bên phải : 9,44mm.
• Đường kính bên trái : 9,36mm.

4.1.2 So sánh với kết quả đo trên X-quang cắt lớp điện toán và
trên xương khô ở người Việt Nam:
So sánh 30 trường hợp trên CT Scan với 24 trường hợp đo trên

nhất được các tác giả công nhận và áp dụng cho tới nay. Trên quan điểm
thực tiễn Van Akkerveeken năm 1996 đưa ra bảng phân loại dựa trên
hai yếu tố: căn nguyên và cơ thể học. Phân loại theo căn nguyên cho
16
thấy các cơ sở bệnh lý cần phải điều trò. Phân loại theo cơ thể học giúp
cho phẫu thuật viên đánh giá đúng vò trí hẹp và có kế hoạch chính xác
về đoạn cột sống cần phải mở rộng.
4.2.2 Bệnh sử:
Các chi tiết liên quan tới bệnh sử bao gồm:
− Tuổi trung niên (trừ khi hẹp ống sống bẩm sinh).
− Nữ nhiều hơn nam (3 : 1 đến 5 : 1) trong tư liệu này tỉ lệ 3,76 : 1.
− Đau 2 chân nhiều hơn là đau thắt lưng, tuy nhiên trong nghiên cứu
này cả hai triệu chứng này có trong tất cả các trường hợp.
− Đau theo rễ thần kinh. Trong tư liệu đau theo rễ 1 bên 48 trường
hợp, đau theo rễ 2 bên 90 trường hợp
− Đau giả cách hồi (nguyên nhân thần kinh). Trong tư liệu triệu
chứng này có trong tất cả trường hợp.
4.2.3 Lâm sàng:
Trong tư liệu các triệu chứng lâm sàng được thể hiện như sau :
- Tuổi trung bình 48,76
- Phái nữ / nam = 3,76
- 138 trường hợp đều có bệnh lý mãn tính
- Đau lan tỏa trong tất cả các trường hợp
- Tư thế gây đau: lúc đứng, đi
- Tư thế giảm đau: gập thắt lưng, ngồi
- 71 trường hợp có teo cơ hai chân
- 63 trường hợp có rối loạn cảm giác
- 56 trường hợp có dấu Lasègue
4.2.4 Hình ảnh học:
Các dấu hiệu trên hình ảnh học chỉ có giá trò khi bệnh nhân thật sự

18
thắt lưng. Trong tư liệu 57 trường hợp cho thấy: hẹp trung tâm 57, hẹp
ngách bên 57, mất lớp mỡ sau màng cứng 57, dầy dây chằng vàng 43,
hẹp lỗ liên hợp 41, phì đại mấu khớp 39, dầy bản sống 37, chồi xương
phía sau thân đốt 13, nang hoạt dòch mấu khớp 06.
4.3 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ CỦA MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3:
Chọn lựa phương pháp phẫu thuật. Đánh giá kết quả điều trò
Trong nghiên cứu này chỉ đònh phẫu thuật đặt ra khi đã điều trò bảo
tồn đúng mức nhưng không thành công.
4.3.1 Điều trò phẫu thuật:
Điều trò phẫu thuật hẹp ống sống thắt lưng bao gồm phẫu thuật làm
rộng ống sống bằng cách giải ép có hoặc không có hàn xương.
4.3.1.1 Mở rộng ống sống:
• Mở rộng ống sống toàn phần : Trong tư liệu có 79 trường hợp mở
rộng ống sống toàn phần bao gồm :
- Phẫu thuật mở rộng ống sống toàn phần (OSTP) 04 BN
- Phẫu thuật mở rộng OSTP + mở rộng OS 1phần (1P) 01 ”
- Mở rộng OSTP + mở cửa sổ + mở rộngngách bên (NP) 06 ”
- Mở rộng OSTP + lỗ liên hợp (LLH) + lấy nhân nhày (NN) 25 ”
- Mở rộng OSTP + mở rộng NB + LLH + NN + hàn sau bên 31 ”
- Mở rộng OSTP + mở rộng NB + lấy mô xơ 02 ”
- Mở rộng OSTP + mở rộng NB + hàn mấu khớp 04 ”
- Mở rộng OSTP + mở rộng NB + hàn SB + dụng cụ 06 “
• Mở rộng ống sống một phần:
Tư liệu có 4 trường hợp cắt bản sống 1 phần và 6 trường hợp mở cửa
sổ. 10 trường hợp bao gồm 1 trường hợp mở rộng ống sống một phần
kèm mở rộng toàn phần, 6 trường hợp mở cửa sổ kèm mở rộng toàn
phần, mở rộng ngách bên. 3 trường hợp còn lại được mở rộng ống sống
19
một phần và mở rộng ngách bên do có hẹp ngách bên. Tất cả đều cho

Nghiên cứu chỉ đánh giá trên 138 trường hợp với thời gian theo dõi
tối thiểu trên 1 năm. Một năm là thời gian tối thiểu để đánh giá sự
lành xương, khớp giả, gãy hoặc bong dụng cụ.
4.3.2.2 Bàn luận về tiêu chuẩn đánh giá kết quả:
Trong tư liệu này tiêu chuẩn đánh giá dựa trên cả lâm sàng và
hình ảnh học.
4.2.2.3 Bàn luận về kết quả điều trò:
Kết quả điều trò của từng loại hẹp như sau: phần lớn các trường hợp
tập trung vào hai nhóm hẹp do thoái hóa và hẹp do trượt khuyết eo. Do
đó chỉ bàn luận trên hai loại này.
 Hẹp do thoái hóa hoặc trượt thoái hóa 65 trường hợp: Kết quả tốt
27, khá 14, trung bình 18, xấu 6. Đây là loại hẹp có kết quả trung
bình và xấu nhiều, do bệnh lý thoái hóa trên phần lớn bệnh nhân
lớn tuổi.
 Hẹp do trượt đốt sống khuyết eo cung sau: có 56 trường hợp trong
đó kết quả tốt 49 trường hợp, khá 4, trung bình 1, xấu 2. Tỷ lệ tốt
và khá : 53/56 = 94,6%. Tỷ lệ bệnh nhân dưới 50 tuổi ở nhóm
này là 39/56 = 60,6%. Đối với các bệnh nhân trẻ sau mổ dễ tập
luyện phục hồi do đó kết quả khá và tốt ở nhóm bệnh này cao.
4.2.2.4 Bàn luận về tai biến và biến chứng: Trong nghiên cứu này
các tai biến, biến chứng gồm 33 trường hợp chiếm tỉ lệ 33/138 = 23,9%.
Không có các biến chứng trong các nghiên cứu khác như: tử vong,
thuyên tắc tónh mạch, thuyên tắc mạch, các biến chứng tim mạch, trầm
cảm sau mổ, chèn ép nhãn cầu khi kê bệnh, viêm màng não tủy. 21
,,KẾT LUẬN

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự đo đạc đường kính ống sống

− Điều trò bảo tồn: tuân thủ theo các tiêu chuẩn nhất đònh như đã trình
bày trong phần tổng quan, đặt căn bản trên những nguyên tắc về
sinh lý và chứng minh được hiệu quả lâm sàng. Bệnh nhân chỉ được
phẫu thuật sau khi đã được điều trò bảo tồn đúng mức nhưng không
thành công.
− Điều trò phẫu thuật gồm các phương pháp: mở rộng ống sống, hàn
xương và kết hợp xương.
Như vậy:
+ Vấn đề làm rộng ống sống: có những trường hợp có hẹp trên chẩn
đoán hình ảnh nhưng không có triệu chứng lâm sàng do đó có
khuynh hướng chỉ làm rộng tầng nào hẹp có triệu chứng thể hiện cả
trên lâm sàng và trên hình ảnh học. Tuy nhiên sau một thời gian theo
dõi các tầng chưa được can thiệp có thể có triệu chứng lâm sàng sau
này. Vì vậy nên làm rộng tất cả các tầng để tránh tái phát về sau.
+ Phương pháp hàn xương: khi có mất vững hoặc có nguy cơ mất
vững sau làm rộng ống sống thì hàn xương cần phải được thực hiện.
Có nhiều phương pháp hàn xương như : hàn trước, hàn trước lối vào
sau, hàn sau bên, hàn sau. Kết luận trong nghiên cứu cho thấy hàn
sau bên cho kết quả tốt nhất.
+ Vấn đề kết hợp xương: dụng cụ kết hợp xương là phương tiện trợ
giúp cho việc hàn xương vónh viễn. Trong trường hợp không đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status