Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh bụi phổi - silic ở công nhân sản xuất vật liệu xây dựng và hiệu quả biện pháp can thiệp - Pdf 12

Bộ Giáo dục v đo tạo Bộ Quốc phòng
Học viện Quân y
Lê thị Hằng

Nghiên cứu
đặc điểm dịch tễ học bệnh bụi phổi Silic
ở công nhân sản xuất vật liệu xây dựng
v hiệu quả biện pháp can thiệp Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 3.01.11
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học

- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân y
danh mục công trình công bố của tác giả

1. Lê Thị Hằng, Đào Xuân Vinh, Đoàn Huy Hậu, Lê Khắc
Đức (2002), Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh bụi phổi -
silic ở công nhân sản xuất vật liệu ngành xây dựng, Tạp chí
Y học thực hành, 2 (408)-2002, tr. 73-75.
2. Lê Thị Hằng, Trơng Việt Dũng, Đào Xuân Vinh (2006),
Tỷ lệ mới mắc, chỉ số mật độ mới mắc và một số yếu tố
liên quan của bệnh bụi phổi - silic ở công nhân sản xuất vật
liệu xây dựng, Tạp chí Y học thực hành, 10 (555), tr.72-74. 1
Những chữ viết tắt trong luận án

BP-Si Bụi phổi - silic
BYT Bộ Y tế
CNHH Chức năng hô hấp
CSSX Cơ sở sản xuất
FEV
1
Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên (Forced
expiratory volume in the first second)
FVC Dung tích sống gắng sức (Forced vital capacity)
ILO Tổ chức lao động Thế giới (International Labour

2
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Bệnh bụi phổi - silic là bệnh xơ hóa phổi, tiến triển, không hồi
phục, do thở hít phải bụi có hàm lợng silic tự do cao trong quá trình lao
động, thậm chí cả ngay sau khi ngừng tiếp xúc bệnh vẫn tiến triển. Tình
hình đặc biệt nghiêm trọng ở các nớc đang phát triển, với tỷ lệ mắc bệnh
bụi phổi - silic là 21% 54,6%.
ở Việt Nam bệnh bụi phổi - silic đã đợc công nhận là bệnh nghề
nghiệp đợc đền bù từ năm 1976. Cho đến nay, bệnh bụi phổi - silic chiếm
89,7% trong hơn 14.0000 trờng hợp bệnh nghề nghiệp đợc giám định.
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng có hơn 30.000 công nhân lao động
thờng xuyên vẫn phải tiếp xúc với các yếu tố bất lợi gây ảnh hởng xấu
cho sức khoẻ con ngời. Sự tiếp xúc với các yếu tố tác hại nghề nghiệp
đang là nguy cơ phát sinh bệnh bụi phổi - silic nói riêng và bệnh nghề
nghiệp nói chung.
Vì tính chất phổ biến và nghiêm trọng của bệnh bụi phổi - silic, Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã đặc biệt
chú ý đến việc phòng chống bệnh bụi phổi - silic. Nhằm thúc đẩy sự hợp
tác Quốc tế rộng rãi trong lĩnh vực này, năm 1995 ủy ban liên hợp về Y
học lao động của ILO và WHO đã đa ra Chơng trình thanh toán bệnh bụi
phổi - silic trên phạm vi toàn cầu với mục tiêu giảm tỷ lệ mới mắc bệnh bụi
phổi - silic (đến 2010) và thanh toán bệnh (đến 2030). Để hởng ứng
Chơng trình toàn cầu của ILO/WHO, Nhà nớc ta đã cho phép ngành Y tế
thực hiện dự án Kế hoạch hành động quốc gia phòng chống bệnh bụi
phổi - silic và dự án này đã đợc triển khai năm 1999.
Cho đến nay, bệnh bụi phổi - silic cha có thuốc điều trị đặc hiệu
nhng là bệnh có thể dự phòng đợc. Do vậy, việc chẩn đoán sớm, xác định
đợc tỉ lệ mới mắc, đánh giá đợc vai trò các yếu tố liên quan từ đó đề xuất
các biện pháp quản lý, theo dõi, giám sát, phát hiện, dự phòng thích hợp

- Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 24 trang.
- Chơng 3: Kết quả nghiên cứu: 35 trang.
- Chơng 4: Bàn luận: 30 trang.
- Kết luận: 2 trang.
- Kiến nghị: 1 trang. 4
- Tham khảo 188 tài liệu (90 tài liệu tiếng Việt, 98 tài liệu tiếng Anh).
- Phần phụ lục dày 15 trang, gồm 2 mẫu phiếu điều tra phỏng vấn công
nhân và cán bộ y tế, 1 mẫu phiếu khám bệnh bụi phổi - silic, 1 mẫu phiếu
điều tra cơ sở sản xuất và một số hình ảnh minh hoạ phim X quang phổi.

Chơng1
Tổng Quan

1.1. Dịch tễ học môi trờng lao động và sức khoẻ
Hội nghị Quốc tế của Tổ chức Y tế Thế giới tại Copenhagen, 1979 đã xác
định phạm vi ứng dụng dịch tễ học trong lĩnh vực y học lao động nhằm phát
hiện các yếu tố nguy cơ sức khoẻ nghề nghiệp, xác định và xem xét các yếu
tố tiêu chuẩn tiếp xúc cho phép; đánh giá hiệu lực của các biện pháp dự
phòng; xác định các vấn đề cần u tiên trong công tác bảo vệ và chăm sóc
sức khoẻ ngời lao động; nghiên cứu các khía cạnh xã hội của sức khoẻ
ngời lao động.
Mức độ tổn thơng bệnh lý do các yếu tố tác hại nghề nghiệp chia 3 giai
đoạn: tiếp xúc với yếu tố nguy cơ còn trong giới hạn bù trừ; tiếp xúc quá
mức, bệnh lý xuất hiện ở thể dới lâm sàng, thực chất đã có thơng tổn
bệnh lý; bệnh thể hiện rõ trên lâm sàng, bệnh nghề nghiệp thờng nặng,
khả năng phục hồi sức khoẻ chậm dù đợc chữa trị tích cực và có thể bị tử
vong. Tơng ứng với 3 giai đoạn tổn thơng bệnh lý bệnh nghề nghiệp có 3

động. 1988, Ehrlich RI. và cs qua nghiên cứu ở 217 công nhân đúc thép,
sản xuất vật liệu chịu lửa và gốm sành sứ cho thấy tỷ lệ mắc bệnh BP-Si tới
83%. 1998, Cowie RL. và cs qua nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh BP-Si
chiếm tới 75,6% ở 242 thợ mỏ vàng ở Nam Phi.
Tại các nớc đang phát triển, nguy cơ mắc bệnh BP-Si lên tới hàng triệu
ngời. Trong giai đoạn 5 năm từ 1991-1995, ở Trung Quốc đã báo cáo
trong số 59.773 trờng hợp mới mắc bệnh bụi phổi, có tới 29.274 trờng
hợp mắc bệnh BP-Si. Tính đến cuối năm 1998, số hiện mắc lên tới 42.041
trờng hợp. Hiện có hơn 10 triệu công nhân đang tiếp xúc với bụi silic. Số
lợng mới mắc trung bình khoảng từ 12.000-15.000 ca và hàng năm có
khoảng 5.000 trờng hợp tử vong vì bệnh BP-Si.
ở Việt Nam: Tháng 51977, phát hiện và giám định đợc 61 trờng
hợp bị bệnh BP-Si từ thể 1/0p đến thể A tại nhà máy cơ khí Trần Hng
Đạo. Trong ngành xây dựng, đặc biệt là các khu vực sản xuất vật liệu xây
dựng, tình hình ô nhiễm khá trầm trọng, đồng thời tỷ lệ mắc rất cao chiếm
tới 39,9%. Nghiên cứu của Phạm Ngọc Cảnh và cs (1989) ở khu vực khai
thác đá sản xuất vật liệu xây dựng miền Trung, nồng độ bụi vợt quá tiêu
chuẩn cho phép là 5 8,5 lần, hàm lợng Silic tự do 51 53,3% và tỷ lệ
mắc BP-Si là 21,96%. Ngành sản xuất vật liệu chịu lửa, hàm lợng SiO
2
từ

6
35 40%, nồng độ bụi môi trờng dao động từ 18 26 mg/m
3
, tỷ lệ bụi hô
hấp từ 45 60%, dẫn tới tỷ lệ mắc bệnh BP-Si rất cao là 38,4%.
- Lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh bụi phổi - silic:
Các dấu hiệu lâm sàng bệnh BP-Si thờng nghèo nàn, có một số
xuất hiện ho khan trong giai đoạn đầu (John M.P. và Pappas G.). Giai đoạn

là công nhân ở các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có thời gian lao động
liên tục ít nhất là 5 năm, tiếp xúc với môi trờng làm việc có nồng độ bụi
chứa hàm lợng silic tự do vợt TCCP và chia thành 3 nhóm nghiên cứu:
Nhóm 1: Công nhân khai thác đá (khoan nổ mìn, nghiền đá, vận hành
nghiền đá ) và sản xuất gạch chịu lửa tại các đơn vị: Mỏ đá Hoá An - Biên
Hoà; Công ty gạch ngói Đồng Nai - Biên Hoà; Mỏ đá Xuân Hoà - Vĩnh
Phúc; Mỏ đá Tràng Kênh - Hải Phòng.
Nhóm 2: Công nhân sản xuất xi măng ở các phân xởng: trộn liệu, nghiền
Clinker, lò nung, đóng bao, sửa chữa lòthuộc các công ty sản xuất xi
măng: Công ty Xi măng Bỉm Sơn - Thanh Hoá; Công ty Xi măng Bút Sơn -
Hà Nam; Công ty Xi măng Hải Phòng; Công ty Xi măng Hoàng Thạch -
Hải Dơng; Công ty Xi măng Hà Tiên II.
Nhóm 3: Công nhân làm nghề sản xuất kính , khoan đổ đúc bê tông và cơ
khí tại các cơ sở: Công ty Kính Đáp Cầu - Bắc Ninh; Công ty bê tông xây
dựng Hà Nội; Công ty cơ khí Đông Anh - Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2001 - 2004.
2.2. Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu với phơng pháp mô tả cắt ngang
Trong đó, n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu; p: tỷ lệ ớc đoán quần thể; : sai
số tơng đối cho phép; z
(1-

/2)
: hệ số tin cậy; ứng với độ tin cậy 95% hệ số
tin cậy là 1,96. Với độ tin cậy của nghiên cứu là 95%; sai số tơng đối là
12%; tỷ lệ ớc đoán quần thể là 8,5%, cỡ mẫu tối thiểu tính đợc là:
n = 2872, trên thực tế nghiên cứu 3168 đối tợng.
2
2
)2/1(

Trong đó, n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu; n
i
: cỡ mẫu nghiên cứu
tối thiểu của tầng i; N: kích thớc của quần thể nghiên cứu; N
i
: kích thớc
của tầng i.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu:
Thiết kế của đề tài kết hợp 2 phơng pháp nghiên cứu dịch tễ học:
+ Phơng pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả (có phân tích, sử dụng kết hợp mô tả cắt
ngang và mô tả tơng quan, thu thập các thông tin định tính và định lợng).
+ Phơng pháp dịch tễ học can thiệp với thiết kế nghiên cứu mô tả.
2.4. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
- Kỹ thuật phỏng vấn: Thông tin về tiền sử tiếp xúc, hiểu biết, thái độ hành
vi với các yếu tố độc hại nghề nghiệp và các triệu chứng cơ năng của bệnh
hô hấp đợc thu thập theo phơng pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi
chuẩn bị sẵn.
- Kỹ thuật khám lâm sàng: Thăm khám lâm sàng trực tiếp đối tợng nghiên
cứu (mẫu bệnh án 1; Phụ lục ).
- Kỹ thuật cận lâm sàng: theo thờng quy kỹ thuật của Viện Y học lao động
& Vệ sinh môi trờng và thờng quy xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng.
+ Chụp X quang phổi: Máy X quang ARCOMA-200 - Nhật Bản.
+ Thăm dò chức năng hô hấp: Máy SPIRO ANALYZER ST-95, hãng
FUKUDA SANGYO - Nhật Bản, có chơng trình phần mềm với các hằng
số của ngời châu á. 9
+ Xét nghiệm huyết học bằng máy phân tích tự động KX21 của hãng
SYSMEX - Nhật Bản.

đ
đ
i
i


m
md
d


c
c
h
ht
t

ễh
h


-
-s
s
i
i
l
l
i
i
c
c3
3
.
.
1
1
.
.
1
1
.
.
b
b


n
n
h
hb
b


i
ip
p
h
h


i
i
c
ct
t
í
í
n
n
h
hc
c
á
án
n
h
h
â
â
n
nh
h
i
i


n
nm
m


c
cc
c
á
á
c
ct
t

h
h
e
e
o
on
n
h
h
ó
ó
m
mn
n
g
g
h
h

ềSố nghi ngờ
(thể 0/1p)

0 1 0 1
Tổng số
Tỷ lệ (%)
39
(32,2)
55
(46,1)
26
(21,7)
120
Tuổi nghề trung bình của đối tợng nghiên cứu: 17,2 6,5 năm
(tơng tự nh kết quả của Nguyễn Bình Tuynh: 17,4 5,1 năm và Đặng
Xuân Kết: 17,4 4,6 năm).
Trong số 120 trờng hợp mắc bệnh BP-Si, nhóm tuổi nghề 1120 năm
chiếm tỷ lệ cao nhất là 46,1%, nhóm tuổi nghề > 20 năm là 21,7%. Đặc
biệt ở tuổi nghề 10 năm của nhóm nghề khai thác đá, sản xuất gạch chịu
lửa, tỷ lệ hiện mắc bệnh bụi phổi - silic chiếm tới 32,2%. Sở dĩ nh vậy là
do tại khu vực sản xuất này, hàm lợng silic tự do chứa trong bụi hô hấp rất
cao (từ 22% 39,2%) và tỷ lệ mắc bệnh BP-Si thì tỷ lệ thuận với hàm
lợng silic tự do chứa trong bụi tại nơi làm việc. Đây là mối tơng quan
liều đáp trả. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các tác giả khác. Ernst H.
và cs: công nhân tiếp xúc với bụi silic < 5 năm cha phát hiện thấy mắc
bệnh BP-Si, trong khi tiếp xúc 20 năm, tỷ lệ mắc bệnh là rất cao > 60 %.
Mandryk J. và cs: tỷ lệ mắc bệnh BP-Si chiếm 19% trong số những công
nhân tiếp xúc với bụi silic <10 năm, nhng chiếm 81% nếu thời gian tiếp
xúc 11 năm.
Qua điều tra cho thấy: số công nhân nam chiếm tỷ lệ 81,6%, nữ chiếm tỷ lệ
18,4%. Tỷ lệ mắc bệnh BP-Si ở nam chiếm 3,2%, ở nữ chiếm tới 6,8% và
đều tập trung ở nhóm nghề khai thác đá và sản xuất gạch chịu lửa.


Bảng 3.9. Chỉ số mật độ mới mắc trong 4 năm theo dõi đối với từng
nhóm nghề (2000-2004)
Nhóm nghề
Số ngời-năm
theo dõi
Số mới mắc
trong 4 năm
Chỉ số mật độ
mới mắc
Nhóm 1 28936 21 0,0008
Nhóm 2 16864 7 0,0004
Nhóm 3 8104 1 0,0001
Tổng số 53904 29 0,0005

12
Số mới mắc cộng dồn bệnh BP-Si trong 4 năm theo dõi từ năm
2000 đến năm 2004 là 29 trờng hợp, chiếm tỷ lệ 0,22%/4năm. Theo GS.
Lê Trung, đối với bệnh bụi phổi - silic khoảng thời gian cần để xác định tỷ
lệ mới mắc là phải từ 3 - 5 năm nhằm đánh giá nguy cơ gây bệnh BP-
Si[76]. Số mới mắc cộng dồn đối với nhóm công nhân khai thác đá và sản
xuất gạch chịu lửa (nhóm 1) là 0,29%/4năm (21 ngời), nhóm công nhân
sản xuất xi măng (nhóm 2) chiếm tỷ lệ là 0,17%/4năm (7 ngời) và nhóm
công nhân khoan đổ đúc bê tông, sản xuất kính, thợ cơ khí (nhóm 3) là
0,05%/4năm. Chỉ số mật độ mới mắc đối với nhóm 1 là 0,0008 ngời-năm,
nhóm 2 là 0,0004 ngời-năm và đối với nhóm 3 là 0,0001 ngời-năm,
chung cả 3 nhóm là 0,0005 ngời-năm. Điều này có nghĩa, xác suất mắc
bệnh BP-Si của công nhân sản xuất vật liệu xây dựng là cứ 10.000 ngời có
nguy cơ mắc bệnh trong 1năm sẽ có 5 ngời mắc bệnh BP-Si. Trong các
nhóm nghiên cứu, nhóm công nhân khai thác đá và sản xuất gạch chịu lửa
có chỉ số mật độ mới mắc bệnh BP-Si cao nhất, cứ 10.000 ngời có nguy cơ

bệnh bụi phổi - silic
Nhóm bệnh BP-Si
(n=87)
Nhóm không mắc bệnh
BP-Si (n=256)
Các chỉ số
thông khí phổi
Hệ số
tơng quan
(r)
p
Hệ số
tơng quan
(r)
p
FVC (l) -0,12 >0,05 -0,22 >0,05
FEV
1
(l) -0,37 <0,001 -0,32 <0,001
FEV
1
/FVC (%) -0,11 >0,05 -0,12 >0,05
PEF (l/s) -0,03 >0,05 -0,06 >0,05
MEF
75%
(l/s) -0,12 >0,05 -0,14 >0,05
MEF
50%
(l/s) -0,11 >0,05 -0,01 >0,05
MEF

1
/FVC (%) 0,24 >0,05 0,28 >0,05
PEF (l/s) 0,13 >0,05 0,43 <0,001
MEF
75%
(l/s) 0,12 >0,05 0,55 <0,001
MEF
50%
(l/s)

0,21 >0,05 0,34 <0,001
MEF
25%
(l/s) 0,19 >0,05 0,25 <0,001
FEF
25%-75%
(l/s) 0,14 >0,05 0,39 >0,05
Phân tích mối tơng quan giữa chức năng hô hấp và khí máu động mạch
cho thấy, có sự tơng quan nghịch giữa PaCO
2
với FEV
1
ở nhóm mắc bệnh
BP-Si chặt chẽ hơn so với nhóm không mắc bệnh BP-Si (r = -0,32 và r = -
0,37, với p< 0,001); mối tơng quan giữa các thông số thông khí phổi:
FEV
1
, PEF, MEF
75%
, MEF

SiO
2
(%)
Bụi
toàn phần
(mg/m
3
)
Bụi
hô hấp
(mg/m
3
)
CT bê tông XD Hà Nội 6 8 0,7 4,2 1,5 6
CT cơ khí Đông Anh 3,5 6,3 2,1 5,6 3 15
CT gạch ngói Đồng Nai 2,3 39,2 28 60 1,8 12
CT kính Đáp Cầu 2 40 2,1 66,3 1,8 3
Mỏ đá Hóa An 22 23,2 3 240 3 25
Mỏ đá Tràng Kênh 3,2 - 8,8 1,2 - 18 0,5 - 12
Mỏ đá Xuân Hoà 27 - 31 3,2 - 35 2,6 - 16
CT XM Bỉm Sơn 3,8 6,2 3,6 13,2 2,5 15
CT XM Bút Sơn 3,6 - 8,4 2,2 - 15,2 0,4 - 13,8
CT XM Hà Tiên II 3,7 12,8 3 30,8 3 15
CT XM Hải Phòng 3 8 4 120 6 29,8
CT XM Hoàng Thạch 0,7 - 2,8 1,1 - 12,3 0,5 - 15,3
Bụi chứa
1-5% SiO
2
6,0 3,0
Tiêu chuẩn

cũng là một trong những nguyên nhân giải thích vì sao nồng độ bụi toàn
phần và nồng độ bụi hô hấp cao vợt TCCP nhiều lần song tỷ lệ mắc bệnh
B
B
P
P
-
-
S
S
i
i thấp ở công nhân tiếp xúc bụi xi măng.
3.3. Mối liên quan giữa bệnh bụi phổi - silic và các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa số mẫu đo nồng độ bụi hô hấp vợt
tiêu chuẩn cho phép và tỷ lệ hiện mắc các thể bệnh BP-Si
Nồng độ bụi
hô hấp (mg/m
3
)
Số mẫu đo
Thể 0/1p
(Tỉ lệ %)
Thể 1/0p
(Tỉ lệ %)
p
< 2 271 13 (4,8) 1 (0,4)
2 4 190 113 (59,5) 65 (34,2)
> 4 116 19 (16,4) 54 (46,6)
Tổng số 577 145 (25,1) 120 (20,8)
<0,05

(Tỉ lệ %)
Thể 1/0p
(Tỉ lệ %)
p
< 5% 65 21 (32,3) 1 (1,5)
5 20% 720 105 (14,6) 68 (9,4)
> 20% 94 19 (20,2) 51 (54,3)
Tổng số 879 145 (16,5) 120 (13,7)
<0,05

17
3.3.2. Phơng tiện bảo hộ an toàn lao động và bệnh bụi phổi - silic
Bảng 3.34. Phơng tiện bảo hộ ATLĐ tập thể và bệnh
B
B
P
P
-
-
S
S
i
i
Bệnh BP-Si Phơng tiện bảo hộ an toàn
lao động tập thể
Có Không
Tổng số
Không
Tỷ lệ (%)
41

98
(3,5%)
2710
(96,5%)
2809

Tổng số 120 3048 3168
OR = 1,80 với CI 95% từ 1,12 2,9 (p < 0,05)
Bảng 3.36. Mức độ sử dụng khẩu trang và bệnh BP-Si
Bệnh BP-Si
Mức độ sử dụng
Có Không
Tổng số
Không thờng xuyên
Tỷ lệ (%)
27
(7,7%)
321
(92,3%)
348

Thờng xuyên
Tỷ lệ (%)
93
(3,3%)
2727
(96,7%)
2820

Tổng số 120 3048 3168

khoẻ ngời lao động của y tế cơ sở và các bệnh viện của ngành đã có nhiều
chuyển biến và nâng cao. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đợc
đo môi trờng lao động, khám sức khoẻ định kỳ và bệnh nghề nghiệp đạt
50% so với trớc can thiệp đạt tỷ lệ 20%. Lao động tiếp xúc với các yếu
độc hại đợc khám bệnh nghề nghiệp định kỳ 1năm-2 năm/1lần so với
trớc can thiệp >5 năm/1lần. Tỷ lệ công nhân không biết tác hại của các
yếu tố nghề nghiệp đã giảm so với trớc can thiệp nhng ở mức độ thấp
(p> 0,05) trong khi nhu cầu cần đợc giáo dục sức khoẻ chiếm tỷ lệ rất cao
(> 97,5%). Điều này cho thấy công tác giáo dục truyền thông cha đợc tổ
chức thờng xuyên cho ngời lao động, đồng thời ngời sử dụng lao động

19
cha nhận thức đợc hết tác hại của các yếu tố độc hại nghề nghiệp. Bên
cạnh đó, một số đơn vị cha thực hiện đúng bộ Luật lao động quy định, do
đó cần có chế tài đối với các doanh nghiệp có sử dụng lao động và đa tiêu
chí thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống bệnh nghề
nghiệp vào tiêu chuẩn xét thi đua hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
3.5. Kết quả thực hiện một số biện pháp can thiệp giảm nhẹ mức độ
tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh bụi phổi - silic
Bảng 3.43. Kết quả giám sát các yếu tố vi khí hậu theo thời gian
Nhiệt độ Độ ẩm Tốc độ gió
Năm
Trung
bình
Tỷ lệ
giảm (%)
Trung
bình
Tỷ lệ
giảm (%)

1,5 0,7
0,46
0,44
0
2003
31,2
2,9
0,6 0,5
62,1
8,8
5,8 1,2
0,49
0,47
6,5 2,4
2004
30,9
1,6
1,0 0,6
60,9
5,7
1,9 0,8
0,44
0,44
10,2 1,3
Bảng 3.44. Kết quả giám sát mẫu bụi chứa hàm lợng silic tự do
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Năm
Số
mẫu
>5%

17,8
46 25,9
30,4

15,9
2003 56 23,5
4,9
4,3
62 20,7
17,2

12,4
38 18,6
28,2

14,6
2004 113 22,7
3,4
2,5
153 11,8
43,0

23,5
62 10,2
45,2

23,6

20


10,2
5,6
56 22,4
3,0
2,4
2002 305 36,1
10,4

4,4
511 30,2
7,4
3,5
235 21
6,2
3,2
2003 132 32,2
10,8
5,5
208 25,5
15,6
4,4
132 15,6
25,7
8,9
2004 276 24,9
22,7
6,7
469 23,5
7,8
2,3

14 64,3 16 50 18
30,
1
2001
27 66,7
3,7
4,7 16
43,
8
12,4
9,1 12 25
16,9
11,3
2002
61 60,7
9,0
7,8 91
36,
3
17,1
8,9 36
23,
8
4,8
4,1
2003
33 53,3
12,2
11,1 39
35,

trớc can thiệp (năm 2000). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt
(p<0,05) ở cả 3 nhóm nghiên cứu. Điều kiện lao động của ngời lao động
đợc cải thiện sau khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật đồng bộ, đặc biệt là
cải thiện tình hình ô nhiễm môi trờng lao động. Bên cạnh đó, bằng việc
ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, cơ giới hoá và hiện đại hoá dây
chuyền công nghệ trong quá trình sản xuất, nên mức độ lao động nặng nhọc
của ngời lao động đợc khắc phục. Đặc biệt, trong dây chuyền sản xuất xi
măng đã đa công nghệ lò quay hiện đại, tự động hoá, các hệ thống thu lọc
bụi hiện đại, nên tạo năng suất chất lợng cao và giảm thiểu các yếu tố
nặng nhọc độc hại cho ngời lao động.

22
Kết luận
1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh bụi phổi - silic ở công nhân sản
xuất vật liệu xây dựng
- Tỷ lệ hiện mắc bệnh bụi phổi - silic ở công nhân sản xuất vật liệu xây
dựng là 3,8% và khác nhau ở các nhóm nghề, cao nhất là nhóm nghề khai
thác đá và sản xuất gạch chịu lửa, chiếm tỷ lệ 6,4%.
- Thể bệnh bụi phổi - silic theo phân loại X-quang chủ yếu là thể nhẹ. Thể
nghi ngờ (thể 0/1p) chiếm 54,7%, thể 1/0p: 32,5%, thể 1/1p: 9,8%, thể
1/2p- 2/2p: 1,5% - 1,1%.
- ở tuổi nghề 10 năm đã có 32,2% mắc bệnh bụi phổi - silic, tập trung ở
nhóm khai thác đá và sản xuất gạch chịu lửa.
- Tỷ lệ mới mắc cộng dồn ở công nhân sản xuất vật liệu xây dựng là
0,22%/4năm. Nhóm công nhân khai thác đá và sản xuất gạch chịu lửa có tỷ
lệ mới mắc cộng dồn cao nhất, chiếm tỷ lệ 0,29%/4năm.
- Chỉ số mật độ mới mắc bệnh bụi phổi - silic là: 0,0005 ngời-năm(cứ
10.000 ngời có nguy cơ sẽ có 5 ngời mắc bệnh BP-Si trong 1năm). Nhóm
công nhân khai thác đá và sản xuất gạch chịu lửa có chỉ số mật độ mới mắc
bệnh BP-Si cao nhất: 0,0008 ngời-năm (cứ 10.000 ngời có nguy cơ trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status