Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, can thiệp bằng giáo dục sức khỏe và điều trị bệnh viêm tai giữa mạn tính trẻ em ở các trường mầm non tại Thái Nguyên - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN CÔNG HOÀNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC, CAN THIỆP
BẰNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ VÀ ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TAI GIỮA
MẠN TÍNH TRẺ EM Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN – 2010
1
ðẶT VẤN ðỀ
1. Lý do lựa chọn ñề tài
Viêm tai giữa mạn (VTGM) là tình trạng viêm nhiễm của hòm nhĩ, các thông bào
xương chũm và vòi nhĩ kéo dài trên 3 tháng. Trong VTGM bệnh tích không chỉ khu trú ở
niêm mạc mà còn có thể lan tới tổ chức xương. Hiện nay trong y văn thế giới, người ta ñã
thống nhất gọi viêm tai xương chũm mạn (VTXCM) và VTGM dưới một tên chung là
VTGM [4].
VTGM gây suy giảm sức nghe làm ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng giao tiếp,
học tập, lao ñộng của bệnh nhân và có thể dẫn ñến biến chứng nội sọ ñe dọa tính mạng
bệnh nhân.
Năm 1970, Tổ chức Y tế Thế giới ñã xếp viêm tai giữa thuộc nhóm bệnh ñường
hô hấp trên. ðặc ñiểm giải phẫu của các cơ quan tai mũi họng là các hốc tự nhiên, thông
thương với nhau và thông với môi trường bên ngoài rất dễ bị viêm nhiễm và hay tái phát.
Ở miền Bắc Việt Nam, với ñiều kiện khí hậu bốn mùa, sự thay ñổi thời tiết là một yếu tố
dẫn ñến tỷ lệ mắc các bệnh ñường hô hấp tăng cao trong ñó có bệnh VTGM. Tỷ lệ
VTGM ở trẻ em dao ñộng trong khoảng 4,48%-14,2% theo tác giả [12], [65].
Thái Nguyên là tỉnh miền núi, có nhiều dân tộc khác nhau, tập quán sinh hoạt về
vệ sinh khác nhau mặt bằng kinh tế, dân trí thấp ñặc biệt là khu vực nông thôn, huyện dẫn
ñến sự hiểu biết của người dân về công tác dự phòng các bệnh tai mũi họng ñặc biệt bệnh
VTGM và tác hại của nó ñối với sức khoẻ còn nhiều hạn chế, mặt khác ngành y tế Thái

Luận án gồm 150 trang: ðặt vấn ñề (2 trang), Tổng quan (47 trang), ðối tượng và
phương pháp nghiên cứu (21 trang ), kết quả nghiên cứu, bàn luận (70 trang), kết luận và
khuyến nghị (3 trang). Ngoài ra luận án còn có các phần: Các công trình khoa học ñã
công bố, tài liệu tham khảo (117 tài liệu), Danh mục chữ viết tắt, Danh mục bảng (56
bảng), 47 biểu ñồ, hình vẽ , sơ ñồ và phụ lục.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC VIÊM TAI GIỮA MẠN Ở TRẺ EM
1.1.1. ðặc ñiểm dịch tễ học viêm tai giữa mạn trên Thế giới và Việt Nam
Viêm tai giữa mạn là một chẩn ñoán rất thường gặp tại các cơ sở y tế TMH, nhi
khoa. Vào năm 2000, tổng chi phí dành cho việc chẩn ñoán viêm tai giữa tại Hoa Kỳ lên
ñến khoảng 5 tỉ USD; 40% trong số này ñược dành cho trẻ từ 1 ñến 5 tuổi, 70% chi phí
dùng cho công tác dự phòng trong cộng ñồng.
- Ở Việt Nam Nguyễn Hoài An năm 2000 ñã nghiên cứu với chỉ có viêm tai giữa
mạn thanh dịch ñã cho tỷ lệ 8,9% tại thành phố Hà Nội. Tác giả ñã nêu bật tỷ lệ mắc và
cá yếu tố nguy cơ ñến bệnh ở trẻ em trong cộng ñồng. Tuy nhiên trong phần khuyến nghị
tác giả ñã nhấn mạnh ñến vai trò của phụ huynh và cần phải có chương trình tai mũi họng
học ñường.
- Ở miền Nam Việt Nam tác giả ðặng Hoàng Sơn ñã nêu lên một số yếu tố nguy
cơ thường gặp có chung yếu tố với các tác giả khác trong nước và thế giới.
1.1.2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh VTGM ở trẻ em
* Yếu tố nguy cơ:
Một số yếu tố nguy cơ của VTGM ñã ñược xác ñịnh, quan trọng nhất trong số ñó
chính là lứa tuổi.
- Lứa tuổi - Môi trường chăm sóc hàng ngày
- Bú sữa mẹ - Khói thuốc lá và ô nhiễm môi trường
- Sử dụng núm vú giả - Chủng tộc
- Tiền căn gia ñình - Yếu tố di truyền
- Các yếu tố khác

CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Trẻ em từ 1 - 5 tuổi thuộc 9 trường mầm non tỉnh Thái Nguyên; Trường mầm
non Trưng Vương, Trường mầm non 1-5, Trường mầm non ðộc Lập, Trường mầm non
Quán Triều,Trường mầm non Tân Cương,Trường mầm non Phúc Xuân, Trường mầm
non Tân Long, Trường mầm non Chùa Hang,Trường mầm non Núi Voi.
- Bố mẹ của trẻ ñược chọn nghiên cứu.
2.2. ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu
- Khu vực trung tâm thành phố
- Khu vực nông thôn và huyện
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành từ tháng 10/2006 ñến 12/2008. ðược chia làm ba giai ñoạn:
- Giai ñoạn I:
+ ðiều tra cắt ngang từ tháng 10 năm 2006 ñến tháng 6 năm 2007
- Giai ñoạn II: Tiến hành can thiệp từ tháng 7/2007 ñến tháng 7/ 2008.
- Giai ñoạn III: Từ tháng 8/2008 ñến tháng 12/2008 thu thập, sử lý số liệu và ñánh
giá kết quả sau can thiệp.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứ
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả:
Áp dụng công thức:
=
α

pq
2
n Z .
2

+ Tỷ lệ trẻ bị VTGM ñược ñánh giá theo tiêu chuẩn chẩn ñoán nêu trên,nếu viêm
tai giữa thể ứ dịch thì tiêu chuẩn vàng là kết quả nhĩ lượng theo phân loại của Jerger.
2.5.2. Biến số ñộc lập (Independent variables)
* Cá nhân trẻ:
- Tuổi: - Giới: - Tình trạng khi ñẻ:
- Tình trạng dinh dưỡng: - Tình trạng sức khoẻ:
- Tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp trên:- Cơ ñịa dị ứng:
* Gia ñình:
- Kinh tế: - Khói thuốc:- Trình ñộ văn hoá của bố, mẹ:
2.5.3.1. Hiểu biết của các phụ huynh với bệnh VTGM
2.5.3.2. Thực trạng về thái ñộ của phụ huynh học sinh về sử lý các tình huống ñơn
giản khi trẻ bị VTGM
2.5.3.3. Thực trạng về thực hành của phụ huynh học sinh về sử lý các tình huống ñơn
giản khi trẻ bị VTGM
+ Tỷ lệ phụ huynh học sinh phát hiện ñược khi trẻ bị viêm VA mạn.
+ Thực hành nhỏ tai cho trẻ.
+ Thực hành nhỏ mũi cho trẻ ñể ñiều trị viêm VA.
+ Thực hành làm sạch mũi trước khi nhỏ mũi.
+ Thực hành thứ tự sử dụng thuốc nhỏ mũi.
+ Thực hành nhỏ và rửa oxy già vào tai cho trẻ.
+ Thực hành xử trí khi trẻ bị dị ứng.
.2.7. KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SỬ LÝ SỐ LIỆU
- Dùng test khi bình phương (χ
2
), ( P ) ñể ñánh giá ý nghĩa thống kê của tương quan.
- ðánh giá các yếu tố liên quan theo mô hình hồi qui logistic thông qua OR hiệu
chỉnh ñể xác ñịnh ñộ mạnh của yếu tố liên quan và loại trừ yếu tố nhiễu.
- Số liệu nghiên cứu ñược xử lý và phân tích dựa trên phần mền EPI INFO 6.04.
Sử dụng chương trình STATCALC trong Epi – INFO ñể tình OR hiệu chỉnh loại trừ yếu
tố nhiễu.

ða số các bậc phụ huynh ñều có thái ñộ tốt về bệnh VTGM và các bệnh về tai mũi
họng liên quan. Tuy nhiên, còn có tới 40,81% số bà mẹ có thái ñộ sai, không cần quan tâm
ñến bệnh VA cho trẻ khi trẻ bị VTGM.
- Tỷ lệ các phụ huynh học sinh phát hiện sớm ñúng khi trẻ bị VA mạn chiếm 43,8%.
8
- Số các phụ huynh học sinh ñược ñiều tra thực hành ñúng cách nhỏ tai cho trẻ chiếm
57,4%.
- Số các phụ huynh học sinh thực hành nhỏ mũi ñể ñiều trị viêm VA mủ ñúng chiếm
tỷ lệ thấp (36,3%).
- Tỷ lệ phụ huynh học sinh thực hành nhỏ mũi ñể ñiều trị viêm VA mủ sai chiếm tỷ
lệ cao (63,7%).
- Số phụ huynh học sinh thực hành làm sạch mũi ñúng trước khi nhỏ thuốc chiếm tỷ
lệ thấp 46,5%.
- Số phụ huynh học sinh thực hành ñúng về thứ tự nhỏ thuốc mũi chiếm tỷ lệ rất thấp
(12,5%).
- Số phụ huynh học sinh thực hành về cách nhỏ và rửa oxy già vào tai ñúng chiếm tỷ
lệ thấp (58,8%).
- Số các phụ huynh học sinh thực hành xử trí ñúng khi trẻ bị dị ứng chiếm tỷ lệ
25,6%.
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
- Có mối liên quan giữa viêm VA với bệnh VTGM, p < 0,001.
- Có mối liên quan giữa dị tật bẩm sinh vùng TMH với mắc VTGM, Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê, P < 0,01.
- Thời gian trẻ bị chảy nước mũi kéo dài P < 0,001.
- Cân nặng khi sinh < 2500g có liên quan với mắc VTGM (p < 0,001)
- Tình trạng bú sữa mẹ của trẻ với bệnh VTGM (p < 0,001).
- Liên quan giữa yếu tố mùa với bệnh VTGM. p < 0,001.
- Yếu tố kinh tế gia ñình ñến bệnh VTGM. (p < 0,001).
- Hút thuốc lá với bệnh VTGM. (p < 0,001).
- Trình ñộ văn hoá của mẹ với bệnh VTGM. p < 0,001.

Số lượng
(n =947)
Tỷ lệ (%)
Hiểu ñúng 1083 57.20 546 57,66 906 95,67
Hiểu sai 811 42.80 401 42,34 41 4,33
Tổng số 1894 100,00 947 100,00 947 100,00
(p < 0,001 (
χ
2
test) so sánh nhóm can thiệp với nhóm chứng)
Nhận xét: Tỷ lệ các phụ huynh hiểu biết về nguyên nhân gây VTGM ñúng là 95,67%. Cao
hơn nhóm chứng: 57,66%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, P < 0,001.
20,8
79,2
21,04
78,96
94,51
5,49
0
20
40
60
80
100
Tỷ lệ (%)
Trước can thiệp Sau can thiệp
(nhóm chứng)
Sau can thiệp
(Nhóm can thiệp)
Thực trạng

Nhận xét: Tỷ lệ các phụ huynh hiểu biết ñúng về dấu hiệu phát hiện sớm bệnh là 83,84%.
Cao hơn so với nhóm chứng 2,75%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê P < 0,001
3.1.4.4. Kết quả can thiệp bằng thực hành cho các phụ huynh về kỹ năng xử trí khi trẻ
bị VTGM
Bảng 3.43. Thực hành của các phụ huynh về thứ tự nhỏ mũi cho trẻ sau can thiệp
Trước can thiệp Sau can thiệp
Nhóm chứng Nhóm can thiệp
Thực
hành
Số lượng Tỷ lệ (%)
Số lượng
(n = 931)
Tỷ lệ (%)
Số lượng
(n = 947)
Tỷ lệ
(%)
ðúng 233 12,50 117 12,57 890 93,98
Sai 1635 87,50 814 87,43 57 6,02
Tổng số 1868 100,00 931 100,00 947 100,00
(p < 0,001 (
χ
2
test) so sánh nhóm can thiệp với nhóm chứng)
Nhận xét: Tỷ lệ các phụ huynh thực hành ñúng về thứ tự nhỏ mũi sau can thiệp là 93,98%
Cao hơn so với nhóm chứng: 12,57%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, P < 0,001.
11
Bảng 3.46. Kết quả Thực hành của các phụ huynh về cách nhỏ và rửa ôxy già vào tai
cho trẻ sau can thiệp
Biểu ñồ 3.44. Thực hành của phụ huynh về cách làm sạch mũi trước khi nhỏ mũi

Tỷ lệ
(%)
ðúng 681 36,30 351 37,38 871 91,97
Sai 1195 63,70 588 62,62 76 8,03
Tổng số 1876 100,00 939 100,00 947 100,00
(p < 0,001 (
χ
2
test) so sánh nhóm can thiệp với nhóm chứng)
Nhận xét: Tỷ lệ các phụ huynh thực hành ñúng về cách nhỏ vào VA sau can thiệp là
91,97% Cao hơn so với nhóm chứng 37,38%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, P < 0,001.
46.51
53.49
47.04
52.96
91.65
8.35
0
20
40
60
80
100
Tỷ lệ (%)
Trước can thiệp Sau can thiệp
(nhóm chứng)
Sau can thiệp
(Nhóm can thiệp)
Thực
trạng

(n=947)
Nhóm chứng
(n=947)
VTGM
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
p
VTGM trước can thiệp 189 19,40 152 15,61 P< 0,05
VTGM mắc mới 15 1,97 70 8,8 P< 0,001
VTGM khỏi 137 14,47 54 5,70 P< 0,001
VTGM ñiều tra lại sau can thiệp 67 7,07 168 17,74 P< 0,001
Nhận xét: Tỷ lệ mắc mới giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng giảm, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p < 0,001.
- Tỷ lệ trẻ bị VTGM ñược ñiều trị khỏi của nhóm can thiệp là 14,47% giảm hơn so với
nhóm chứng 5,70%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,001.
13
19.95
16.05
7.07
17.74
0
5
10
15
20
Tỷ lệ (%)
Trước can thiệp Sau can thiệp
Thực trạ
ng
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
CSHQ

Tần suất mắc bệnh tai trái lớn hơn tai phải. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa với p
> 0,05. Nhưng sự khác biệt giữa trẻ bị mắc 1 tai và 2 tai có sự khác biệt (p < 0,01). Tỷ lệ
trẻ bị mắc 2 tai rất cao, phù hợp với các nghiên cứu của một số tác giả Marcy (1983), ðỗ
Thành Chung (1999), Nguyễn Thị Hoài An (2001) [1], [6], [74].
Như vậy, qua kết quả về tỷ lệ mắc bệnh VTGM của trẻ em các trường mẫu giáo ñược
nghiên cứu cho thấy một ñặc ñiểm chung là tỷ lệ mắc bệnh VTGM ở các em còn cao, ñiều
này cho thấy ở lứa tuổi mẫu giáo tại khu vực này cần phải ñược chăm sóc tốt về y tế, gia
ñình và xã hội tốt hơn.
3.2.2. Một số yếu tố liên quan với bệnh viêm tai giữa mạn ở trẻ em
Nghiên cứu của Margaretha cho thấy trong số trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên thì 35% bị
viêm tai giữa mạn tính, còn nhóm trẻ không bị nhiễm khuẩn hô hấp trên thì tỷ lệ viêm tai
giữa mạn thấp hơn hẳn 11% [66]. Nghiên cứu của chúng tôi trên 1.894 trẻ thấy rằng, ở
nhóm trẻ có viêm VA tỷ lệ mắc viêm tai giữa mạn cao cấp gấp hơn 69 lần nhóm trẻ không
bị viêm VA. Sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với p< 0,001 (bảng 3.23).
Chúng tôi thấy rằng ñặc ñiểm chảy mũi có trẻ có liên quan ñến tỷ lệ mắc viêm tai giữa
mạn tính. Ở nhóm trẻ có chảy mũi trên 5 tuần tỷ lệ mắc viêm tai giữa mạn cao gấp 2,3 lần
so với trẻ có chảy mũi dưới 5 tuần. Dấu hiệu chảy mũi là dấu hiệu thường gặp nhất của
nhiễm khuẩn hô hấp trên 96,9% trong viêm VA mãn tính, 80,5% trong viêm VA cấp [5].
Yếu tố kinh tế hộ gia ñình phản ánh sự ñáp ứng ñầy ñủ hay không ñầy ñủ nhu cầu dinh
dưỡng của trẻ và các nhu cầu khác. Trên thực tế cho thấy, những trẻ em sống trong gia
ñình nghèo thường có tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn cao hơn những trẻ em sống trong
các hộ gia ñình khá giả. Trọng lượng khi sinh của trẻ phản ảnh một phần về tình trạng sức
khoẻ của trẻ. Những trẻ có cân nặng khi sinh thấp dưới 2500 gam thường có nguy cơ mắc
các bệnh nhiễm khuẩn, trong ñó có VTGM. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy ở
những trẻ có cân nặng khi sinh dưới 2500 gam có nguy cơ mắc bệnh VTGM cao gấp 2,37
lần so với những trẻ có cân nặng khi sinh trên 2500 gam, những trẻ có cân nặng dưới 2500
gam có tỷ lệ mắc VTGM là 31,17%, trong khi ñó ở những trẻ có cân nặng trên 2500 gam
thì tỷ lệ này chỉ là 16,03%. sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với P < 0,001. (bảng 3.27).
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy ở những trẻ có dị tật bẩm sinh vùng TMH
có tỷ lệ VTGM (25%) cao hơn những trẻ không có dị tật bẩm sinh vùng tai mũi họng

cho thấy ở mức ñộ rất hạn chế. Chỉ có 45,83% số các bà mẹ ñược truyền thông giáo dục
sức khoẻ; 30,78% các bà mẹ dược nghe về phòng chống VTGM; 33,69% các bà mẹ ñược
nghe về vệ sinh tai mũi họng và 34,05% ñược nghe về phòng nhiễm khuẩn hô hấp (bảng
3.14 ).Cho nên, nhiều bà mẹ ñã hiểu sai về các nguyên nhân dẫn ñến bệnh VTGM ở trẻ
em, hiểu sai về khả năng ñiều trị bệnh VTGM ( 66,6% ), (bảng 3.11), hiểu sai về các biến
chứng của VTGM (79,2%) (bảng 3,12) và có tới 93,8% các bà mẹ không hiểu ñầy ñủ các
dấu hiệu biểu hiện sớm khi trẻ bị bệnh VTGM ( bảng 3.13 ). Thực trạng trên cho thấy sự
cần thiết phải tiến hành can thiệp truyền thông giáo dực sức khoẻ cho các bà mẹ tại khu
vực nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu về thực trạng thái ñộ của các bà mẹ ñối với bệnh VTGM cho thấy:
nhìn chung các bà mẹ ñều có thái ñộ tốt về việc phòng, phát hiện và ñiều trị bệnh. Tuy
nhiên tỷ lệ các bà mẹ có thái ñộ sai còn cao: 40,81% (bảng 3.15). Hầu hết các phụ huynh
ñều không thấy ñược vai trò của viêm VA mạn trong việc gây ra bệnh VTGM ở trẻ nhỏ.
Qua ñiều tra chúng tôi thấy: mặc dù ña số các bà mẹ cho rằng: viêm tai giữa ở trẻ em là rất
nguy hiểm (97,68%); cần quan tâm ñến các thông tin về bệnh viêm tai giữa (96,15%) và
ủng hộ chương trình khám phát hiện bệnh viêm tai giũa ở trẻ em các trường mầm non
(99,10%) (bảng 3.15). Tuy nhiên, do kiến thức hiểu về dự phòng và phát hiện sớm bệnh
này còn rất hạn chế.
Thực trạng về thực hành của các bà mẹ trong việc xử trí một số tình huống ñơn giản khi
trẻ bị bệnh cũng ở mức rất hạn chế. Chỉ có 12,5% số bà mẹ thực hành ñúng về cách nhỏ
thuốc vào mũi cho trẻ ( bảng 3.20 ); 36,3%; số bà mẹ thực hành ñúng cách nhỏ mũi ñể
16
ñiều trị viêm VA (bảng 3.18) ; 25,6% số bà mẹ xử trí ñúng khi trẻ bị dị ứng (bảng 3.22);
43,8% số bà mẹ phát hiện ñược các dấu hiệu sớm khi trẻ bị VA mạn (bảng 3.16). Do hạn
chế về một số kỹ năng thực hành chăm sóc trẻ bị VTGM, ñặc biệt kỹ năng phát hiện sớm
khi trẻ bị VA mãn ñã dẫn ñến làm tăng tỷ lệ mắc bệnh VTGM và tình trạng biến chứng
của bệnh này trong cộng ñồng. ðiều này, môt lần nữa càng chứng tỏ sự cần thiết phải có
can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ phòng chống bệnh VTGM cho các bà mẹ
trong cộng ñồng nói chung và nói riêng ñối với các bà mẹ trong cộng ñồng nghiên cứu.
Những hạn chế về kiến thức, thái ñộ và thực hành của các bà mẹ về một số nội dung liên

VTGM, ñồng thời tạo thái ñộ ñúng, ñặc biệt là một số kỹ năng ñơn giản về dự phòng và
xử trí một số tình huống bệnh VTGM ở trẻ em.
17
3.2.4.2. Hiệu quả can thiệp
Sau thời gian can thiệp, chúng tôi tiến hành ñiều tra cắt ngang tình trạng bệnh VTGM của
trẻ em khu vực ñược nghiên cứu, chúng tôi chọn nhóm can thiệp và nhóm ñối chứng
không can thiệp theo phương pháp dịch tễ trong can thiệp.
Kết quả ñiều tra lại sau can thiệp cho thấy tỷ lệ mắc mới giữa nhóm can thiệp là 1,97%
giảm nhiều so với nhóm chứng 8,8%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), ñiều
ñó chứng tỏ rằng phương pháp giáo dục sức khoẻ và ñiều trị tại chỗ rất có ý nghĩa trong
việc phòng ngừa bệnh VTGM ở trẻ em. Ngoài ra tỷ lệ tự khỏi ở nhóm chứng so với mắc
mới lại nhỏ hơn. ðiều ñó càng chứng tỏ VTGM ở trẻ sẽ tăng nếu không ñược phòng và ñiều trị
kịp thời (bảng 3.50).
Nếu tính bằng chỉ số hiệu quả thì cũng thấy rõ can thiệp ñã ñạt hiệu quả với CSHQ
1
=
64,56% ;CSHQ
2
= 10,53% ; HQCT= 54,03%, với P < 0,001. ðiều này ñược minh chứng
ở bảng 3.51. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng ñây mới chỉ là kết quả bước ñầu. Trong số các
em bị VTGM ñược can thiệp bằng lâm sàng và giáo dục sức khoẻ cho thấy 8,54% tái phát
(bảng 3.35). ðể giải quyết tình trạng trên, qua thực tế can thiệp. Chúng tôi cho rằng áp
dụng các nội dung giáo dục sức khoẻ và bệnh viêm tai giữa cho tất cả phụ huynh học sinh
là rất quan trọng.
3.2.4.3. Kết quả can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ
ðánh giá kết quả ban ñầu can thiệp bằng GDSK ñối với phụ huynh học sinh về bệnh
VTGM là tương ñối khả quan. Trên 90% số bà mẹ ñược can thiệp ñều hiểu ñúng về
nguyên nhân viêm tai giữa; hiểu biết ñúng về mối liên quan giữa nhiễm trùng ñường hô
hấp trên với bệnh VTGM; hiểu biết về nguy cơ VTGM; hiểu biết về dấu hiệu phát hiện
sớm của bệnh VTGM; hiểu biết về biến chứng VTGM (các bảng 3.38, 3.39, 3.40).

can thiệp
Về kiến thức: sự hiểu biết của các bà mẹ về một số nội dung về bệnh VTGM ở mức thấp.
chỉ có 20,8% số bà mẹ hiểu ñúng về biến chứng của viêm tai giũa và 57,20% hiểu ñúng về
nguyên nhân của bệnh VTGM.
Về thái ñộ:
Hầu hết các bà mẹ có thái ñộ sai về bệnh còn cao, có thái ñộ sai ñến 40,81%.
Về thực hành:
Thực hành của các bà mẹ nói chung cũng rất hạn chế: chỉ có 12,5% - 46,5 % thực hiện
ñúng mộ số kỹ năng chăm sóc trẻ bị VTGM.
- Kết quả nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ và thực hành của các bà mẹ về bệnh VTGM
cho thấy sự cần thiết phải tiến hành can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ cho các
bà mẹ trẻ em các trường mầm non Thái Nguyên.
1.4. Kết quả can thiệp
* Kết quả can thiệp y học:
Cho thấy kết quả rõ rệt:
- Can thiệp ñiều nội khoa tỷ lệ khỏi bệnh ñạt 91,46%; tái phát 8,54%;
19
- ðiều trị nạo VA: khỏi 87,8%; tái phát 12,2%.
- Cắt Amidan, nạo VA, ñặt ống thông khí cho kết quả ñạt 100%
- Kết quả can thiệp y học cho thấy nhu cầu khám chữa bệnh VTGM trong cộng ñồng là rất
lớn, ñồng thời tiến hành công tác quản lý, giám sát bệnh VTGM trong các trường mầm
non nói riêng vói cộng ñồng nói chung.
* Kết quả can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ:
Truyền thông giáo dục sức khoẻ:
- Có tới 95,67% các bà mẹ ñược cải thiện về sự hiểu biết về nguyên nhân VTGM.
- Về thái ñộ hầu như các bậc phụ huynh sau can thiệp có thái ñộ ñúng ñạt tới trên 96%.
- Về thực hành, sau can thiệp ñã có trên 90% số bà mẹ ñược can thiệp thực hành ñúng.
- Về cải thiện tình trạng bệnh:
Sau can thiệp, tỷ lệ bệnh VTGM ở trẻ em 1- 5 tuổi ñã giảm rõ rệt, từ 19,4% trước can
thiệp giảm xuống còn 7,07% sau can thiệp.

ñể phòng và giảm tỷ lệ mắc bệnh TMH nhân rộng trong cộng ñồng.
- Khuyến cáo với các bác sĩ khi khám và kê ñơn cho trẻ cần phải hướng dẫn kỹ về cách sử
dụng thuốc và cách phòng bệnh, phát hiện sớm bệnh.
- Ngành y tế cần có các chương trình quản lý bệnh VTGM trẻ em ở cộng ñồng.
2.4. Giải pháp ñối với các cấp chính quyền
- Nên biên chế mỗi trường mầm non có 01 cán bộ y tế chuyên trách.
- Lứa tuổi mầm non 1-5 tuổi là lứa tuổi dễ mắc các bệnh về TMH cho nên cần ñược gia
ñình, xã hội quan tâm hơn nữa.
- Cần ñưa chương trình giáo dục sức khỏe TMH học ñường lên các phương tiện thông tin
ñại chúng ñể tăng cường hiểu biết của người dân về căn bệnh này.
- Tài liệu giáo dục sức khỏe và ñĩa CD giáo dục sức khỏe, Panô khuyến cáo là sản phẩm
của ñề tài, nên có kế hoạch áp dụng, nhân rộng chương trình TMH học ñường nhằm phát
huy tính bền vững sau này.
21
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ðà CÔNG BỐ
1. "Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tại giữa mạn ở trẻ em tuổi mẫu giáo tại Thái
Nguyên", Tạp chí Y học thực hành, số 8, 2008.
2. "Thực trạng và kiến thức, thái ñộ, thực hành của các bậc phụ huynh trong phòng, phát
hiện sớm và ñiều trị viêm tai giữa mạn", Tạp chí Y học thực hành, số 11, năm 2008.
3. "ðánh giá KAP của phụ huynh học sinh mầm non về bệnh viêm tai giữa mạn", Kỷ yếu
các ñề tài khoa học hội nghị tai mũi họng toàn quốc năm 2009.
4. "Thực trạng viêm tai giữa ứ dịch ở học sinh các trường mầm non tỉnh Thái Nguyên",
Tạp chí Y học thực hành, số 5, năm 2009.
5. "ðánh giá kết quả can thiệp giáo dục sức khoẻ và ñiều trị viêm tai giữa mạn tại một
số trường mầm non trên ñịa bàn tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Y học thưc hành, số 11,
năm 2009.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status