XK nông sản của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho VN - Pdf 12

Đề tài nghiên cứu khoa học
Lời nói đầu
Nông nghiệp là một ngành kinh tế đặc biệt nhạy cảm trong xã hội bởi vì nó liên
quan đến nhu cầu thiết thực nhất của con ngời là lơng thực. Không phải ngẫu nhiên mà
nông nghiệp luôn là vấn đề gây nhiều tranh luận nhất trong các vòng đàm phán đa ph-
ơng và song phơng của Tổ chức Thơng mại Thế giới WTO.
Trung Quốc là một nớc có dân số đông nhất thế giới (1,3 tỷ ngời). Từ sau công
cuộc đại cải cách 1978, đặc biệt là từ năm 2001 đến nay, Trung Quốc nổi lên nh một
hiện tợng kinh tế thần kỳ bởi sự phát triển kinh tế của nó. Trung Quốc ngày nay đã trở
thành một trong những cờng quốc trên thế giới với tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình
8%. Nông nghiệp là một trong những ngành mà Trung Quốc có thế mạnh. Trung Quốc
là nớc duy nhất trên thế giới đã hoàn thành thành sự nghiệp cơ giới hóa nông nghiệp
nông thôn. Sau cuộc cách mạng nông nghiệp đó, Trung Quốc đã không những đáp ứng
đợc nhu cầu lơng thực của 1,3 tỷ dân trong nớc mà còn đạt đợc những kết quả đáng kể
về xuất khẩu nông sản.
Trung Quốc và Việt Nam là hai nớc có nhiều điểm tơng đồng về kinh tế, chính
trị và xã hội. Đặc biệt cả hai nớc đều là những nớc nông nghiệp, đang trong tiến trình
đẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện đại hoá để phát triển đất nớc. ở Việt Nam hiện nay,
xuất khẩu nông sản là một trong những vấn đề gây nhiều tranh luận giữa các nhà hoạch
định chính sách. Làm thế nào để vừa bảo hộ đợc ngành nông nghiệp trong nớc trớc yêu
cầu hội nhập, vừa thúc đẩy xuất khẩu nông sản trong sự cạnh tranh gay gắt của sản
phẩm cùng loại trên thị trờng?
Từ thực tiễn thúc đẩy xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng của
Trung Quốc trong thời gian qua, chúng ta có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm,
trong đó có những bài học bổ ích mà Việt Nam có thể vận dụng để thúc đẩy xuất khẩu
nông sản trong thời gian tới.
Từ trớc đến nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu về xuất khẩu nông sản củ Việt
Nam và xuất khẩu của Trung Quốc nhng hai vấn đề này luôn luôn tách rời nhau. Qua
nghiên cứu cho thấy, ngành nông nghiệp của Trung Quốc nói chung và hoạt động xuất
khẩu nông sản của Trung Quốc nói riêng có khá nhiều điểm nổi bật, đặc thù đáng để
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44

địa.
Hoạt động xuất khẩu hiện nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các
lĩnh vực, các ngành của nền kinh tế. Hình thức ban đầu của xuất khẩu chỉ là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia, cho đến nay nó đã thay đổi rất mạnh và đợc biểu
hiện dới nhiều hình thức.
Hoạt động xuất khẩu của nớc ta đợc coi là hoạt động quan trọng hàng đầu. Do
vậy Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại, trong đó
lĩnh vực quan trọng là vật t và thơng mại hàng hoá dịch vụ với nớc ngoài. Đó là chủ tr-
ơng hoàn toàn phù hợp với thời đại và xu hớng phát triển của thế giới trong những năm
gần đây.
1.2. Vai trò của xuất khẩu
1.2.1. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc lợi thế so sánh của
mình
Khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu, các quốc gia sẽ lựa chọn xuất khẩu các
mặt hàng mà mình có lợi thế. Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của các quốc gia sẽ tham
gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về mẫu mã, giá cả, chất lợng Từ đó
sức cạnh tranh của hàng hoá đợc nâng cao, tăng trởng kinh tế trở nên ổn định và bền
vững hơn nhờ các nguồn lực đợc phân bố một cách có hiệu quả. Quá trình này tạo cơ
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
hội lớn cho các đất nớc, đặc biệt là các nớc đang phát triển đẩy mạnh CNH trên cơ sở
ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
1.2.2. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc và
nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp CNH HĐH
Hoạt động xuất khẩu kích thích các ngành kinh tế phát triển, góp phần tăng tích
luỹ vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, cải thiện mức sống của các
tầng lớp dân c. Ngoại tệ thu đợc từ hoạt động xuất khẩu là nguồn tăng dự trữ ngoại tệ.
Dự trữ ngoại tệ dồi dào là điều kiện cần thiết để cho quá trình ổn định ngoại tệ và
chống lạm phát. Đồng thời nó cũng giúp cho đất nớc có đợc nguồn ngoại tệ lớn để
nhập khẩu các công nghệ nguồn, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu từ các nớc phát

- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị
trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức
lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng đợc với thay đổi của thị trờng.
- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghịêp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
việc quản trị sản xuất và kinh doanh.
1.2.4. Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sông nhân dân
Tác động của xuất khẩu đến đời sống nhân dân bao gồm rất nhiều mặt. Trớc hết,
sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập t-
ơng đối cao. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết
yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú thêm yêu cầu tiêu dùng của
nhân dân. Đồng thời, xuất khẩu cũng tác động tích cực tới trình độ tay nghề và thay đổi
thói quen của những ngời sản xuất hàng xuất khẩu.
1.2.5. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại,
tăng cờng địa vị kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trờng thế giới
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại
phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Có thể hoạt động
xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy
các quan hệ này phát triển. Ví dụ, xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác chính các quan
hệ kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện mở rộng xuất khẩu.
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát
triển kinh tế và thực hiện CNH đất nớc.
2. Vai trò của xuất khẩu nông sản
2.1. Hàng nông sản giữ vị trí quan trọng trong tổng GDP cả nớc, thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam
Thực hiện đờng lối đổi mới cơ chế kinh tế và hội nhập quốc tế, nền kinh tế của
nớc ta đã có sự tăng trởng rõ rệt. Thời kỳ 1991 1995, GDP cả nớc tăng bình quân

Từ năm 1995 đến 2000, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam là 57,1 tỷ
USD, trong đó tổng các khoản thu ngoại tệ khác mới đạt 35,6 tỷ USD. Nh vậy là tổng
kim ngạch xuất khẩu đã chiếm tới 61% tổng nguồn thu ngoại tệ. Có thể nói rằng,
nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu hàng hoá của ta là nguồn vốn chính để nớc
ta nhập khẩu công nghệ, máy móc phục vụ cho sự nghiệp CNH và HĐH đất nớc. Mặt
khác, đẩy mạnh xuất khẩu còn có ý nghĩa trong việc trả nợ cho các khoản vay, tạo
thêm uy tín cho các khoản vay mới.
2.3. Bảo đảm nguồn lơng thực và thực phẩm cho cả nớc
Nông nghiệp là ngành sản xuất và cung cấp cho con ngời những sản phẩm tối
cần thiết cho cuộc sống - đó là lơng thực và thực phẩm, yếu tố đầu tiên của sự tồn tại
và phát triển kinh tế - xã hội của một đất nớc.
Hiện nay ta đã sản xuất đợc một lợng lơng thực và thực phẩm đủ tiêu dùng trong
nớc, đảm bảo an ninh lơng thực quốc gia và còn xuất khẩu hàng năm từ 3,5 - 4 triệu tấn
gạo. Năm 2000, sản lợng lơng thực đạt gần 3,6 tấn tăng 1,7 lần so với năm 1990. Sản l-
ợng mía nguyên liệu tăng 2,8 lần, chè búp tăng 2,4 lần, cà phê tăng 7,6 lần, cao su mủ
khô tăng 5 lần, thịt hơi tăng 1,9 lần. Tỷ lệ hộ đói nghèo ở nông thôn giảm xuống nhanh
chóng từ gần 30% năm 1993 đến năm 2000 còn khoảng 13%. Bình quân lơng thực đầu
ngời cũng tăng lên từ 325 kg năm 1990 đến 455 kg năm 2000.
Từ đó đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề nông nghiệp khác cùng phát triển, nhất
là ngành chăn nuôi, làng nghề truyền thống ở nông thôn
2.4. Đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp
đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến nông sản
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho
các ngành công nghiệp và khu vực thành thị.
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
Việt Nam là một nớc nằm ở trong vùng Châu á gió mùa, có khí hậu nhiệt đới,
pha trộn khí hậu ôn đới, sản phẩm của chúng ta rất phong phú với số lợng lớn, nhiều
chủng loại, bốn mùa đều có thu hoạch. Đây là điều kiện quan trọng ban đầu để các

và xuất khẩu.
Việt Nam đợc thiên nhiên đặc biệt u đãi với điều kiện tự nhiên đặc thù của khí
hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm, rất thuận lợi cho phát triển các loại cây nông nghiệp
.Vùng đồng bằng Sông Cửu Long có đất đai màu mỡ là một vựa thóc lớn cung cấp
phần lớn lúa gạo cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc và nhu cầu xuất khẩu. Vùng đồng
bằng Sông Hồng lại có ý nghĩa trong việc phát triển cây trồng xuất khẩu vụ đông, đặc
biệt là các loại rau đậu cao cấp. Các vùng Trung du miền núi lại có tiềm lực xuất khẩu
một số cây công nghiệp dài ngày nh cây ăn quả, cà phê, cao su, chè, lạc, đậu
Điều kiện khí hậu thuận lợi "ma thuận, gió hoà" sẽ tạo điều kiện cho sản xuất đ-
ợc tiến hành đồng bộ theo kế hoạch đã định trớc và đảm bảo chất lợng cây trồng, từ đó
tăng chất lợng nông sản xuất khẩu. Điều kiện tự nhiên là một lợi thế của Việt Nam
trong xuất khẩu nông sản.
3.1.2. Mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế của Nhà nớc
Thông qua mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế, Chính phủ mỗi nớc có thể đa
ra các biện pháp khuyến khích hay hạn chế hoạt động xuất khẩu. Chẳng hạn chiến lợc
phát triển kinh tế theo hớng CNH - HĐH đòi hỏi xuất khẩu để thu ngoại tệ đáp ứng
nhu cầu nhập khẩu các trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất; với mục tiêu thúc đẩy
xuất khẩu Chính phủ lại đa ra chính sách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập
khẩu hàng tiêu dùng.
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
3.1.3. Các chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc
ở đây ta chỉ quan tâm đến một số biện pháp chính mà Nhà nớc thờng sử dụng để
quản lý hoạt động xuất khẩu
* Thuế quan: Trong hoạt động xuất khẩu, thuế quan là loại thuế đánh vào từng
đơn vị hàng xuất khẩu. Việc đánh thuế xuất khẩu đợc Chính phủ ban hành nhằm quản
lý hoạt động xuất khẩu theo chiều hớng có lợi nhất cho nền kinh tế. Tuy nhiên, thuế
quan cũng gây ra một khoản chi phí xã hội do sản xuất trong nớc tăng lên không có
hiệu quả và mức tiêu dùng trong nớc lại giảm xuống. Nhìn chung, công cụ này thờng
chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế số lợng xuất khẩu và bổ sung cho

Biến động thị trờng nông sản thế giới là do cung cầu nông sản không ổn định.
Sản xuất nông sản là ngành chịu ảnh hởng lớn của biến động điều kiện thời tiết và khí
hậu. Trong điều kiện thời tiết thuận lợi thì cung nông sản tăng và ngợc lại thì lợng
nông sản cung ra thị trờng thế giới giảm. Với việc tăng hoặc giảm cung cầu nông sản
sẽ ảnh hởng tới xuất khẩu nông sản của các nớc nới chung và của Việt Nam nói riêng.
3.2.2. Sự phụ thuộc lẫn nhau trong các liên minh kinh tế
Trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá thì sự phụ thuộc giữa các nớc ngày
càng lớn. Mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế giới đều ít nhiều, trực
tiếp hoặc gián tiếp ảnh hởng tới nền kinh tế trong nớc. Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ
một hoạt động nào khác bị chi phối mạnh mẽ nhất. Khi xuất khẩu hàng hoá từ nớc này
sang nớc khác, nhà xuất khẩu phải đối mặt với các hàng rào thuế quan và phi thuế
quan. Mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chặt chẽ vào quan
hệ kinh tế song phơng giữa hai nớc xuất khẩu và nhập khẩu. Việt Nam hiện đang nằm
trong nhiều liên minh kinh tế khác nhau (ASEAN, APEC, AFTA ) và tiến tới gia
nhập tổ chức Thơng mại thế giới WTO vào cuối năm 2006 này, việc thuận lợi hay khó
khăn trong xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng sang các n-
ớc bạn phụ thuộc chặt chẽ vào thái độ của các nớc trong này đối với Việt Nam.
3.2.3. Nền văn hoá của các nớc bạn hàng
Văn hoá là phạm trù chỉ các giá trị, tín ngỡng, luật lệ và thể chế do một nhóm
ngời xác lập nên. Các hoạt động kinh tế quốc tế thờng bị cản trở bởi sự khác nhau về
văn hoá giữa các quốc gia và các dân tộc. Nhiều hợp đồng không thực hiện đợc do sự
chống đối của ngời dân nớc sở tại khi một số yếu tố thuộc sản phẩm không phù hợp với
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
phong tục tập quán của ngời dân. Để việc xuất khẩu và bán hàng đợc thuận lợi đòi hỏi
các nhà sản xuất và xuất khẩu phải có kiến thức và am hiểu văn hoá của khách hàng.
3.4. Bản thân các doanh nghiệp xuất khẩu
Đây là yếu tố chủ quan ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp. Năng lực của doanh nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực nh:
- Khả năng về vốn cho hoạt động xuất khẩu

khá cao, mức trung bình 71,62 tuổi, trong đó tuổi thọ của nam giới là 69,81 tuổi, còn ở
nữ giới là 73,59 tuổi (số liệu năm 2001).
Cơ cấu dân c: Theo số liệu năm 2004, Trung Quốc là nớc có số dân ở độ tuổi lao
động khá cao, độ tuổi từ 0-14: 22,3%, độ tuổi từ 15-64: 70,3%, độ tuổi trên 65: 7,5%.
Trung Quốc là nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời Hán chiếm tỷ lệ lớn, tới
91,9%; còn lại là các dân tộc nh: Choang, Hồi, Tây Tạng, Miêu, Mãn Châu, Mông Cổ,
Triều Tiên và các dân tộc thiểu số khác (chiếm 8,1%). Tôn giáo chủ yếu của Trung
Quốc là đạo Hồi, đạo Phật và đạo Thiên Chúa.
4.3. Môi trờng chính trị
Trung Quốc là nớc có những cải cách đáng kể trong việc thực hiện chính sách
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế định hớng thị trờng.
Mặc dù vậy, Đảng cộng sản Trung Quốc vẫn giữ vai trò chi phối trong hệ thống chính
trị và đây cũng là cơ quan đa ra những quyết sách quan trọng. Các thành viên của Đảng
nắm giữ hầu hết các vị trí chủ chốt ở tất cả các cấp quản lý. Các Bộ trởng và cộng sự đa
ra các chính sách và quốc hội Trung Quốc sẽ xem xét, phê chuẩn, bổ nhiệm các chức
vụ trong Chính phủ. Tuy nhiên nhiều chính sách phục vụ cho các địa phơng, dặc biệt là
những khu vực cảng biển đang phát triển vẫn có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với
nhu cầu địa phơng.
4.4. Bối cảnh kinh tế của Trung Quốc
Sau khi nớc CHND Trung Hoa đợc thành lập ngày 1/10/1949, nền kinh tế Trung
Quốc đã trải qua nhiều biến động với những đặc trng cơ bản là một nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung cao độ, hiệu quả kém, cơ cấu kinh tế lệch lạc.Tốc độ tăng trởng
GDP trong giai đoạn 1952 - 1978 khá cao, trung bình đạt 7,9%. Tốc độ tăng trởng cao
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
là do chiến lợc phát triển theo hớng u tiên phát triển công nghiệp nặng. Trong giai đoạn
này, trong khi tốc đọ tăng trởng bình quân hàng năm của công nghiệp là khoảng 11%
thì nông nghiệp chỉ là 3,2% và thơng mại là 4,2%. Nh vậy, cơ cấu phát triển kinh tế
của Trung Quốc còn không cân đối, đời sống nhân dân ít đợc cải thiện. Năm 1975,
tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu ngời của Trung Quốc đạt 210 USD, thuộc nhóm

Tốc độ tăng trởng (%) 7,3 8,0 8.0 8.0
GDP/ngời (USD) 925 967 1020 1090
Chi tiêu Chính phủ (%
GDP)
13,2 13,0 12,7 12,2
Tỷ lệ lam phát (%) -0.8 -1,3 -0,1 1,0
Tỷ lệ thất nghiệp (%) 3,6 4,0 4,3 4,5
Dự trữ nớc ngoài (tỷ USD) 212 286 403,3 530
Tỷ giá hối đoái (RMB/USD) 8,27 8,27 8,27 8,27
Nợ nớc ngoài (tỷ USD) 170 168,5 193,6 177,4
Nguồn: Tổng cục Thống kê Trung Quốc và Trung tâm thông tin quốc gia
- Thơng mại quốc tế:
Năm 1978, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 20,6 tỷ USD. Năm 2000, con số
này là 475 tỷ USD, hiện nay đã vợt mức 851 tỷ USD. Trung Quốc hiện đứng ở vị trí thứ
10 trên thế giới về kim ngạch xuất nhập khẩu và trở thành một cờng quốc về thơng mại
có vị thế quan trọng trên thế giới. Các đối tác quan rtọng chủ yếu của Trung Quốc là
Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, Hồng Kông, ASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan, Nga, Australia và
Canada. Các nớc này chiếm gần 90% kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc.
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
Bảng 2: Tình hình xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2003
Đơn vị: Tr. USD
2000 2001 2002 2003
Tổng kim nhạch XNK 474.297 509.651 620.766 851.207
Xuất khẩu 225.094 234.553 296.170 412.836
Nhập khẩu 249.203 266.098 325.596 438.371
X - N khẩu 29.232 24.109 22.545 25.534
Nguồn: Hội đồng xúc tiến thơng mại Trung Quốc - SSPIT, 2004
- Thu hút đầu t trực tiệp nớc ngoài:
Tính đến cuối năm 2001, Trung Quốc thu hút đợc tổng số 807,6 tỷ USD vốn

phát triển nhanh từ 1991 - 1996 tăng 47,1% trong đó đàn trâu tăng 1,3%/năm. Năm
1990 đạt 22.815 triệu con, đứng thứ hai châu á và thế giới. Đàn lợn tăng 2,9%/năm,
năm 1996 đạt 452.198 triệu con chiếm 90% đàn lợn của châu á và 50% đàn lợn của
thế giới. Đàn cừu đứng đầu châu á và đứng thứ hai thế giới. Trung Quốc là nớc có mức
tăng đàn gia súc cao 6,0%/năm. Năm 1996, Trung Quốc đã sản xuất ra 60 triệu tấn thịt,
đứng đầu thế giới.
* Quá trình hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Trung Quốc:
Trung Quốc rất có trọng việc hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Hiện đại hoá
nông nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng của quá trình hiện đại hoá kinh tế ở
Trung Quốc, luôn luôn đợc các nhà lãnh đạo Trung Quốc quan tâm và đề cao. Quyết
định của Trung ơng Đảng cộng sản Trung Quốc về vấn đề đẩy nhanh phát triển nông
nghiệp năm 1979 đã chỉ rõ: "để thực hiện mục tiêu hiện đại hoá nông nghiệp cần phải
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44
Đề tài nghiên cứu khoa học
dựa trên những đặc diểm là dân số Trung Quốc đông, diện tích đất canh tác ít, nền tảng
yếu, trinhd độ khoa học văn hóc thấp, nhng diện tích lãnh thổ rộng lớn, nguồn tài
nguyên thiên nhiên khá phong phú, lực lợng lao động dồi dào, nghiêm túc tổng kết những
kinh nghịêm của bản thân, khiêm tốn học hỏi những kinh nghiệm tiên tiến của nớc ngoài,
tránh tối đa những sai lầm mà các nớc có kỹ thuật tiên tiến đã mắc phải, đi trên con đ-
ờng phù hợp với tình hình và công cuộc hiện đại hoá của Trung Quốc "
Hiện đại hoá nông nghiệp ở Trung Quốc với ý nghĩa là không chỉ hiện đại hoá
quá trình sản xuất nông nghiệp, mà còn bao gồm cả hiện đại hoá biện pháp sản xuất
nông nghiệp, trình độ kinh doanh nông nghiệp và cơ chế quản lý. Gần đây, lãnh đạo Bộ
Nông nghiệp Trung Quốc đề ra từ nay về sau Trung Quốc phải thúc đẩy nông nghiệp
trên 6 phơng diện:
Một là, từ kinh tế tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá lấy thị trờng là phơng h-
ớng phát triển, phát triển thị trờng trong và ngoài nớc. Xây dựng vai trò chủ thể thị tr-
ờng của nông dân, khuyến khích nông dân sản xuất hớng về thị trờng, đi vào lĩnh vực l-
u thông.
Hai là, chuyển từ coi trọng tăng trởng sản lợng sang chú ý tới cả sản lợng và

Tốc độ
tăng trởng
bình quân
(%)
Tỷ trọng
các ngành
nông
nghiệp
năm 2050
(%)
Tổng lợng
giá trị gia
tăng nông
nghiệp
1.199,4 1.500 3.000 6.000 12.000 4,3 100,0
Trong đó
ngành trồng
trọt
763,1 800 1.600 2.800 5.700 3,7 48,0
Lâm nghiệp 51,9 75 150 300 600 4,6 5,0
Chăn nuôi 282,1 500 1000 2.300 4320 5.1 36,0
Ng nghiệp 102,3 125 250 600 1.320 5,1 36,0
Nguồn: Niên giám thống kê Trung Quốc 1995
Trung Quốc và Việt Nam có nhiều điểm tơng đồng trong quá trình phát triển đất
nớc, Việt Nam cũng đang đi trên con đờng hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Trung
Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp kinh tế quốc tế 44

Trích đoạn Định hớng xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến 2010 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu hoạt động xuất khẩu nông sản của Trung Quốc Bài học về phát triển doanh nghiệp nông thôn Bài học về giảm giá hàng nông sản xuất khẩu Kinh nghiệm từ việc gia nhập WTO của Trung Quốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status