Nghiên cứu viêm nhiễm tiềm tàng tuyến tiền liệt trên bệnh nhân phẫu thuật nội soi u tăng sản lành tính tuyến tiền liệt - Pdf 12


bộ giáo dục v đo tạo bộ y tế
trờng đại học y h nội
[\ trần viết tiệp nghiên cứu viêm nhiễm tiềm tng mô tăng sản
lnh tính tuyến tiền liệt trên bệnh nhân
phẫu thuật u lnh tính tuyến tiền liệt
chuyên ngnh phãu thuật đại cơng
mã số: 3.01.21
tóm tắt luận án tiến sĩ y học

h nội 2007

Luận án đợc hon thnh tại Trờng Đại học Y H Nội Cán bộ hớng dẫn khoa học:

gia Việt Nam lần thứ XII, tr 115-118.
3. Trần Viết Tiệp v cộng sự: Viêm nhiễm tiềm tng mô quá sản lnh tính
tuyến tiền liệt trên bệnh nhân phuẫu thuật u phì đại lnh tính tuyến tiền
liệt tại bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông bí từ tháng 12 năm 2004
đến tháng 8 năm 2005, Y học việt Nam, số đặc biệt 8-2005, tr 304-310.
4. Trần Viết Tiệp v cộng sự: Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt
(PSA) trên bệnh nhân u phì đại lnh tính tuyến tiền liệt phẫu thuật tại
bệnh viện Việt nam Thụ Điển Uông Bí, Y học thực hnh, số 8/2006, tr
17-19.

1
phần mở đầu
1.Đặt vấn đề
Viêm TTL l một căn bệnh đã đợc biết từ lâu, nhng đây l một bệnh lý phức tạp,
đa dạng trong đó thể viêm tuyến tiền liệt (TTL) tiềm tng rất đáng lu ý vì đây l thể
bệnh không có triệu chứng nên dễ bị bỏ qua. Đặc biệt viêm TTL tiềm tng phối hợp với
tăng sản lnh tính TTL (TSLTTTL) lại rất phổ biến. Năm 1999, Nicken thông báo trong
một nhóm 80 bệnh nhân phẫu thuật nội soi u TSLTTTL, trong tiền sử v hiện tại đều
không có triệu chứng viêm TTL, thì đã có tới 100% bệnh nhân có hình ảnh viêm mô
TSLTTTL, 44% bệnh nhân có vi khuẩn mọc khi nuôi cấy mảnh cắt u TSLTTTL[75]. Mặt
khác, trên lâm sng những biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ u tăng TSLTTTL, đặc biệt l
nhiễm khuẩn máu vẫn còn l một nguy cơ đe doạ tính mạng ngời bệnh. Magnus Grabe
thấy vãng khuẩn huyết (bacteremia) thờng hay gặp sau cắt nội soi u TSLTTTL, vãng
khuẩn huyết xảy ra thoáng qua, trong điều kiện bệnh nhân gi yếu thì nó phát triển thnh
nhiễm khuẩn huyết thực sự (septicemia). ở nớc ta, biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu
thuật u TSLTTTL tại bệnh viện Việt Đức với những biểu hiện nh sốt cao, rét run l
21%, cấy nớc tiểu sau mổ có vi khuẩn l 10%, tại Quân y viện 103 với những biểu hiện
sốt sau mổ l 20,9%. Những kết quả trên đặt ra nhiều câu hỏi về tình trạng viêm nhiễm
tiềm tng TTL phối hợp với TSLTTTL ở nớc ta, ảnh hởng của căn bệnh ny trong chẩn
đoán v điều trị u TSLTTTL, đặc biệt l nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn trong phẫu

4. Cấu trúc luận án
Luận án có nội dung di 115 trang, với 26 bảng, 17 biểu đồ, 15 ảnh v 110 ti liệu
tham khảo
Phần Đặt vấn đề 2 trang, chơng 1 Tổng quan ti liệu 33 trang, chơng 2 Đối
tợng v phơng phơng pháp nghiên cứu 12 trang, chơng 3 Kết quả nghiên cứu 32
trang, chơng 4 Bn luận 34 trang, phần Kết luận v
Kiến nghị 3 trang.
Ti liệu tham khảo có 110 ti liệu gồm tiếng Việt 35, tiếng Anh 53, tiếng Pháp 22.
Phần phụ lục có danh sách 99 bệnh nhân, Bảng điểm triệu chứng TTL, Bảng điểm chất
lợng cuộc sống.
3
chơng 1
tổng quan

1.1. Đại cơng về tuyến tiền liệt
1.1. Một số nét về bo thai học, giải phẫu học v chức năng tuyến tiền liệt
TTL có nguồn gốc từ xoang niệu dục, phát triển dới tác động có tính quyết định
của DHT, đây l dạng hoạt động của nội tiết tố testosteron, đợc hình thnh từ
testosteron dới sự tác động của men 5-reductase. Trong quá trình phát triển phôi của
TTL đã diễn ra nhiều phản ứng tơng tác quan trọng giữa các phần tử của các tế bo
trong xoang tiết niệu-sinh dục. Các vùng của TTL cũng có nguồn gốc khác nhau,vùng
ngoại vi v vùng chuyển tiếp có nguồn gốc nội bì xoang niệu dục, nhng vùng trung tâm
thì nguồn gốc cha rõ rng, một số bằng chứng gợi ý nguồn gốc của vùng trung tâm l từ
ống Wolff .
TTL nằm ngay dới bng quang, ngay trên hnh tiết niệu-sinh dục, sau dới của
khớp mu, trớc túi tinh v trớc bóng trực trng, bao quanh đoạn niệu đạo đầu tiên tiếp
giáp với cổ bng quang. ở tuổi trởng thnh TTL nặng khoảng 20g- 25g, có thể sờ thấy

dịch, những rối loạn thần kinh-cơ, những rối loạn tâm-sinh lý, dị ứng, nấm, virus Về
mô bệnh học, năm 1999 Nickel v cộng sự đã phân loại viêm TTL theo vị trí v mức độ
viêm; theo vị trí có viêm trong tuyến, viêm quanh tuyến, viêm mô đệm; theo mức độ có
viêm độ 1, độ 2, độ3.
Viêm TTL có một số biểu hiện trên lâm sng nh triệu chứng nhiễm khuẩn, rối
loạn tiểu tiện, đau vùng trên xơng mu, vùng bìu bẹn, vùng tiểu khung v vùng tầng sinh
môn, thăm trực trng TTL đau, mật độ chắc hoặc mềm, hơi to, khi xoa nắn có thể có dịch
TTL chảy ra qua niệu đạo, có bạch cầu viêm, có thể có cả vi khuẩn trong tinh dịch,
trong dịch v trong mô TTL. Siêu âm, chụp cắt lớp, cộng hởng từ không có dấu hiệu
đặc hiệu của viêm TTL. viêm TTL lm tăng nồng độ PSA, ảnh h
ởng của viêm TTL
tiềm tng tới nồng độ PSA cũng đã đợc Stancik, Simardi LH, Potts J.M báo cáo. 5
chơng 2
đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu:
Bao gồm những bệnh nhân u TSLTTTL phẫu thuật nội soi tại khoa Tiết niệu bệnh
viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí trong thời gian từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 10
năm 2004, không có tiền sử viêm TTL, ung th TTL hay phẫu thuật TTL, hiện tạikhông
có triệu chứng viêm TTL trên lâm sng, không mắc các bệnh nặng khác kết hợp nh suy
tim, thận, gan nặng, không nhiễm khuẩn nớc tiểu v đồng ý tham gia nghiên cứu. Loại
trừ những bệnh nhân chẩn đoán mô bệnh học sau mổ l ung th TTL.
Công thức tính mẫu: p x q
n = Z
2

2.2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.2.1. Khám lâm sng: theo nội dung nghiên cứu
2 2 2 2. Nghiên cứu vi khuẩn
Lấy bệnh phẩm nghiên cứu
+Nớc tiểu: lấy vo buổi sáng ngy mổ, cách lấy mẫu nớc tiểu nh sau:
+ Bệnh nhân có thông bng quang: bơm kim tiêm chọc qua thnh ống thông bng quang
hút lấy nớc tiểu theo phơng pháp Bergust.
+ Bệnh nhân còn đái đợc: lấy nớc tiểu giữa dòng theo
+Mô TSLTTTL: cuối quá trình cắt nội soi u TSLTTTL, 3 mẩu cắt u đợc lấy trực tiếp từ
ống cắt nội soi cho ngay vo một ống canh thang vô khuẩn đã chuẩn bị sẵn trong phòng
mổ. Các bệnh phẩm đợc chuyển tới khoa Vi sinh vật bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển
Uông Bí v đợc tiến hnh xét nghiệm trong vòng 2 giờ kể từ lúc lấy bệnh phẩm.
Xét nghiệm trực tiếp:
+Nớc tiểu: ly tâm mẫu nớc tiểu, lấy cặn nhuộm Gram v xanh methylen. Soi nếu có
bạch cầu đa nhân trung tính thì tiến hnh nuôi cấy.
+Mẩu cắt u TSLTTTL: mẩu cắt u trong canh thang vô khuẩn đợc cho nuôi cấy trong
vòng 2 giờ kể từ khi lấy bệnh phẩm.
-Nuôi cấy, phân lập, định danh vi khuẩn v lm kháng sinh đồ:
+Qui trình cấy đếm theo phơng pháp pha loãng kinh điển của Kass
+Môi trờng: thạch Mueller - Hinton của hãng Difco.
+Đĩa petri: đĩa petri có đờng kính 9 cm lm bằng thủy tinh trung tính, có đáy phẳng.
Mỗi đĩa đổ một lợng thạch l 25 ml để có độ dy l 4 mm.
+Khoanh giấy thấm kháng sinh: khoanh giấy kháng sinh của hãng Difco.
+Nớc muối sinh lý để pha huyền dịch vi khuẩn: ống 5 ml hấp tiệt khuẩn.
+Độ đục chuẩn: Độ đục Mc Farland 0,5 do khoa Vi sinh bệnh viện Bạch Mai cung cấp.

7
+Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn
Số lợng VK/1 ml nớc tiểu
Bệnh phẩm Không nhiễm khuẩn Nghi ngờ Nhiễm khuẩn


8
chơng 3
kết quả
- 88/99 bệnh nhân chiếm 88,9% có tổn thơng viêm mô TSLTTTL
- 68/99 bệnh nhân chiếm 68,7%, có vi khuẩn trong mô TSLTTTL. 68 bệnh nhân có vi
khuẩn cũng có tổn thơng viêm mô TSLTTTL.

3.1. Một số đặc điểm lâm sng, cận lâm sng của bệnh nhân có viêm v có vi khuẩn
tiềm tng mô tăng sản lnh tính tuyến tiền liệt
3.1.1. Tuổi bệnh nhân
Bảng 3.2: Tuổi bệnh nhân
Không VK
Có VVK
B. nhân
Tuổi
n % n %
50-54 tuổi 1 3,2 1 1,5
55-59 tuổi 1 3,2 3 4,4
60-64 tuổi 4 12,9 3 4,4
65-69 tuổi 5 16 6 8,8

Biểu đồ 3.2: Tuổi bệnh
nhân
3.1.2. Điểm triệu chứng TTL: Trong bảng điểm triệu chứng TTL có 35 điểm thì 20
điểm đánh giá các triệu chứng bít tắc, 15 điểm đánh giá các triệu chứng kích thích.
Chúng tôi phân tích thấy những bệnh nhân có các triệu chứng kích thích từ 10 điểm trở

9
lên (gọi l nhóm kích thích trội) v những bệnh nhân có các triệu chứng kích thích
dới 10 điểm (gọi l nhóm bít tắc trội) có sự khác biệt. Nhóm bệnh nhân có vi khuẩn
v có viêm mô tăng sản lnh tính tuyến tiền liệt thì tỷ lệ bệnh nhân có các triệu chứng
kích thích trội chiếm tới 83,8%, ngợc lại tỷ lệ bệnh nhân có các triệu chứng bít tắc
trội chỉ chiếm 16,2%. Trong khi đó nhóm bệnh nhân không có vi khuẩn mô TSLTTTL
thì tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng kích thích nổi trội chỉ chiếm 58,1%, tỷ lệ bệnh nhân
có các triệu chứng bít tắc trội chiếm tới 41,9%.
3.1.3. Triệu chứng đau khi xoa nắn u lnh tính TTL
Bảng3.3: Tỷ lệ triệu chứng đau khi thăm khám TTL qua trực trng
Không VK Có VVK
Bệnh nhân
Đau TTL
n % n %
Có 14 45,2 59 89,4
Không 17 54,8 7 10,6
Tổng số 31 100 68 100
3.1.4. Sỏi TTL
Bảng 3.4: Tỷ lệ sỏi trong mô TSLTTTL
Không VK Có VVK
Bệnh nhân
Sỏi TTL
n % n %
Có 11 35 22 32,3

C, hoặc thân nhiệt > 37
0
C + rét run) thì
thay ks theo kháng sinh đồ, nếu cha có kháng sinh đồ thì cho phối hợp Ceftazidim
2g/24h v amikacin 1g/24h. Tỷ lệ thay kháng sinh: 15/99 bệnh nhân (chiếm 22,1%) phải
thay kháng sinh do có biến chứng nhiễm khuẩn nặng sau mổ đều l những bệnh nhân có
viêm v có vi khuẩn mô TSLTTTL.
3.1.8. Biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ: có biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ nếu thân
nhiệt>37
0
C+bạch cầu máu>10ì10
9
/L hoặc thân nhiệt>37
0
C+máu lắng > 20mm/2giờ
Bảng 3.7: Tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ
Không VK Có VVK
Bệnh nhân
NKSM
n % n %
Có 1 3,3 30 44
Không 30 96,7 38 66
Tổng số 31 100 68 100

3.1.9. Vi khuẩn mô TSLTTTL:
Bảng 3.9: Tỷ lệ các loại vi khuẩn trong mô TSLTTTL
L Loạivi khuẩn Số bệnh nhân (%) Loại vi khuẩn Số bệnh nhân (%)
Hafnia alvei 5 (7,4) Citrobacterr neteri 3 (4,4)
En.agglomarans 21 (30,9)
En.aerogenes 1 (1,5)

(%)
Độ 3
n
(%)
Tổng
n
(%)
Độ 1
n
(%)
Độ 2
n
(%)
Độ 3
n
(%)
Tổng
n
(%)
Mô đệm
48(71) 6(8,5) 1(1,5)
55(81)
13(65) 5(25) 1(5)
19(95)
Quanh
tuyến
28(41) 6(9,0) 0
34(50)
10(50) 4(20) 0
14(70)

khuẩn tiềm tng mô TSLTTTL l 89,3, những bệnh nhân không có vi khuẩn mô tiềm
tng mô TSLTTTL l 45,2%, sự khác biệt ny có ý nghĩa thống kê với p=0,00<0,05.
3.2.4. Dịch đục trong mô TSLTTTLvới viêm v có vi khuẩn tiềm tng mô
TSLTTTL
Tỷ lệ có dịch đục trong mô TSLTTTL ở những bệnh nhân có viêm v có vi khuẩn
tiềm tng mô TSLTTTL l 52,9, những bệnh nhân không có vi khuẩn tiềm tng mô
TSLTTTL l 19,4%, sự khác biệt ny có ý nghĩa thống kê với p=0,001<0,05.
3.2.5. Nồng độ PSA với viêm v có vi khuẩn tiềm tng mô TSLTTTL
Tỷ lệ nồng độ PSA>4 ng/ml ở bệnh nhân viêm v có vi khuẩn tiềm tng mô
TSLTTTL l 68,6%, ở bệnh nhân không có vi khuẩn tiềm tng mô TSLTTTL l 43,4%.
Sự khác biệt ny có ý nghĩa thống kê với p=0,018.
Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ PSA>4ng/ml ở những bệnh nhân có viêm trong tuyến
l 84,4%, những bệnh nhân không có viêm trong tuyến l 15,6%, Phân tích thống kê

13
(ANOVA) cho thấy viêm trong tuyến lm tăng có ý nghĩa thống kê tỷ lệ bệnh nhân có
nồng độ PSA>4ng/ml, p=0,0006<0,05, tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ PSA cao hơn 4ng/ml
không liên với tỷ lệ viêm mô đệm (p=0,07>0,05) v viêm quanh tuyến ( p=0,09>0,05).
3.3. Một số yếu tố nguy cơ của biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ.
3.3.1. Vi khuẩn mô TSLTTTL với biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ.
Có 31/99 bệnh nhân có biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ, chiếm 31,3%. 30/31
bệnh nhân ny (96,7%) có vi khuẩn mô TSLTTTL. Biến chứng nhiễm khuẩn sau cắt nội
soi u lnh tính TTL có liên quan chặt chẽ với tình trạng có vi khuẩn tiềm tng trong mô
TSLTTTL, p=0,0001<0,05.
3.3.2. Tuổi với biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ.
Tỷ lệ có biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ ở những bệnh nhân 75 tuổi cao hơn so với tỷ
lệ ny của bệnh nhân <75 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
59 71 84
50 60 70 80 90
tuoi

thuật.
4.1. Một số đặc điểm lâm sng, cận lâm sng của viêm v có vi khuẩn tiềm tng mô
tăng sản lnh tính tuyến tiền liệt
Tỷ lệ lu hnh rất cao của viêm (prostatic inflamation) v có vi khuẩn (prostatic
colonization) tiềm tng mô TSLTTTL nh chúng tôi đã mô tả ở trên cho thấy dù l tồn
tại đồng thời ngẫu nhiên hay có liên quan tác động qua lại thì rất có thể hai loại bệnh lý
ny cũng có những đặc điểm chung cho cả hai bệnh, những đặc điểm riêng của từng
bệnh. Phân tích những kết quả nghiên cứu có đợc chúng tôi thấy nh sau.
4.1.1. Tuổi bệnh nhân
Những bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi l bệnh nhân có TSLTTTL (tạo ra u
l
nh tính TTL) v một tỷ lệ lớn bệnh nhân trong số ny l bệnh nhân có viêm v có vi
khuẩn tiềm tng mô TSLTTTL. Nhóm có viêm v có vi khuẩn mô TSLTTTL có 68 bệnh
nhân, bệnh nhân có tuổi thấp nhất l 51, cao nhất l 90, trung bình 72,1 7,6, độ tuổi 75-
79 chiếm tỷ lệ cao nhất 37%, sau đó l độ tuổi 70-74 v trên 79 tuổi, số bệnh nhân dới

15
70 tuổi chỉ chiếm 19,1%. Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên chiếm 57%, bệnh nhân dới 75
tuổi chiếm 43%. Nhóm không có vi khuẩn mô TSLTTTL có 31 bệnh nhân, bệnh nhân
có tuổi thấp nhất l 53, cao nhất l 85, trung bình 69,8 8,3, độ tuổi 70-74 v 75-79
chiếm tỷ lệ cao nhất, cùng l 25,9%, sau đó l độ tuổi 65-69 v trên 79 tuổi. Số bệnh
nhân từ 75 tuổi trở lên chiếm 38,8%, dới 75 tuổi chiếm 61,2%. Nh vậy bệnh nhân
TSLTTTL có viêm, có vi khuẩn mô TSLTTTL tiềm tng gặp nhiều hơn ở tuổi từ 75 trở
lên, ngợc lại bệnh nhân TSLTTTL nhng không có vi khuẩn mô TSLTTTL tiềm tng
gặp nhiều hơn ở tuổi dới 75. Bệnh nhân TSLTTTL có viêm, có vi khuẩn tiềm tng mô
TSLTTTL có tuổi trung bình cao hơn những bệnh nhân TSLTTTL không có vi khuẩn
tiềm tng mô TSLTTTL. Kết quả ny cho thấy xu hớng có viêm v có vi khuẩn tiềm
tng trong mô TSLTTTL gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân TSLTTTL tuổi từ 75 trở lên.
Phân tích cho thấy có sự tơng quan về tỷ lệ có viêm v có vi khuẩn với tuổi bệnh nhân
(p = 0,042<0,05). những ngời độ tuổi từ 75 trở lên có nguy cơ có viêm v có vi khuẩn

khi khám TTL l 89,4%, nhóm không có vi khuẩn mô TSLTTTL có 31 bệnh nhân, tỷ lệ
đau khi khám TTL l 45,2%., sự khác biệt ny có ý nghĩa thống kê với p=0,00<0,05.
Khái niệm dịch đục trong mô TSLTTTL m chúng tôi sử dụng l tình trạng có
dịch đục trong mô TSLTTTL m phẫu thuật viên quan sát thấy trong khi cắt nội soi u
TSLTTTL, đây l dịch đục nh mủ loãng hoặc đặc tro ra từ mô TSLTTTL. Dịch đục có
thể l dịch TTL hoặc dịch viêm nhiễm tích tụ lại. Những bệnh nhân có viêm v có vi
khuẩn mô TSLTTTL tỷ lệ có dịch đục trong mô TSLTTTL l 52,9%, những bệnh nhân
không có vi khuẩn trong mô TSLTTTL tỷ lệ dịch đục trong mô TSLTTTL thấp hơn
nhiều, chỉ l 19,4%. Sự khác biệt ny có ý nghĩa thống kê với p=0,001<0,05.
4.1.4. Nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA)
97 bệnh nhân PSA đợc định lợng tr
ớc bất kỳ một tác động no tới TTL, 2 bệnh
nhân PSA định lợng sau thăm trực trng nên loại khỏi nghiên cứu. Nhóm bệnh nhân có
viêm v có vi khuẩn mô TSLTTTL tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ kháng nguyên đặc hiệu
TTL 4ng/ml l 21,3%, từ 4ng/ml trở lên l 68,7%; bệnh nhân có nồng độ kháng nguyên
đặc hiệu TTL thấp nhất 2ng/ml, cao nhất 69 ng/ml, trung bình 8,59,3ng/ml. Những
bệnh nhân không có vi khuẩn mô TSLTTTL tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ kháng nguyên
đặc hiệu TTL 4ng/ml l 43,3%, từ 4ng/ml trở lên l 56,7%; bệnh nhân có nồng độ

17
kháng nguyên đặc hiệu TTL thấp nhất 0,8ng/ml, cao nhất 8 ng/ml, trung bình
4,84,4ng/ml. Những kết quả trên cho thấy nhóm bệnh nhân có viêm v có vi khuẩn mô
TSLTTTTL có nồng độ PSA cao hơn nồng độ PSA ở nam giới mọi lứa tuổi trong báo cáo
của Oesterling, cao hơn nồng độ PSA của nhóm nam giới có u TSLTTTLTTL trong
nghiên cứu của Đỗ Thị Khánh Hỷ. Nhng nhóm bệnh nhân không có vi khuẩn mô
TSLTTTTL thì nồng độ PSA gần giống nồng độ PSA của nhóm nam giới tuổi trên 70
trong báo cáo của Oesterling, thấp hơn nồng độ PSA của nhóm nam giới có u TSLTTTL
trong nghiên cứu của Đỗ Thị Khánh Hỷ.
Nh vậy kết quả nghiên cứu cho thấy viêm v vi khuẩn tiềm tng mô TSLTTTL đã
lm tăng nồng độ PSA, sự khác biệt về nồng độ PSA của nhóm ny so với nhóm bệnh

việc xác định không có can xi hoá trong mô TSLTTTL không giúp chúng ta loại trừ nguy
cơ có viêm nhiễm khuẩn phối hợp trong u TSLTTTL, nhng sự hiện diện của can xi hoá
l một yếu tố giúp ích trong việc đề ra một phơng pháp điều trị phù hợp bởi vì điều trị
viêm nhiễm khuẩn mạn tính TTL ở những bệnh nhân có can xi hoá trong TTL nên lựa
chọn phơng pháp lấy bỏ tổ chức viêm v can xi hoá.
4.1.6. Tổn thơng mô bệnh học của viêm mô tăng sản lnh tính TTL
Tỷ lệ viêm trong nghiên cứu của chúng tôi rất cao, 88/96 (91,6%) bệnh nhân có
viêm mô TSLTTTL ở các vị trí v mức độ khác nhau, trong đó 68 bệnh nhân (68,7%) có
viêm v có vi khuẩn trong mô TSLTTTL, 20 bệnh nhân (22,9%) có viêm nhng không
có vi khuẩn trong mô TSLTTTL, không có trờng hợp no viêm cấp tính hay ổ áp xe. 68
bệnh nhân có tổn thơng viêm v có vi khuẩn mô TSLTTTL thì viêm mô đệm gặp trong
81%, trong đó độ I l chủ yếu 71%, sau đó đến độ II 8,5%, viêm độ III chỉ có 1 bệnh
nhân 1,5%, viêm quanh tuyến v viêm trong tuyến ít gặp hơn v cũng chỉ có viêm độ I v
độ II, không có viêm độ III. 20 bệnh nhân có tổn thơng viêm nh
ng không có vi khuẩn
mô TSLTTTL thì viêm mô đệm chiếm 95%, trong đó độ I cũng l chủ yếu 65%, độ II có
25%, độ III chỉ có 5%. Viêm quanh tuyến v viêm trong tuyến ít gặp hơn, viêm quanh
tuyến có độ I v độ II không có độ III, viêm trong tuyến chỉ có độ I không có độ II, độ
III. Nh vậy thể viêm quanh tuyến v viêm mô đệm hay gặp hơn ở những bệnh nhân

19
viêm không có vi khuẩn (95% v 70% so với 81% v 50%), ngợc lại viêm trong tuyến
lại thấy hay gặp hơn ở những bệnh nhân viêm có vi khuẩn (40% so với 30%)
Theo Kohnen v Drach, tổn thơng viêm xuất hiện ít nhất một ổ trong 98% mảnh
cắt u TSLTTTL, Mc Neal thấy 44% mô TSLTTTL ở tử thi có tổn thơng viêm, nghiên
cứu của Nguyễn Phúc Cơng v cộng sự cũng nh nghiên cứu của Nickel.J đều cho thấy
thấy 100% bệnh nhân TSLTTTL có chỉ định phẫu thuật có tổn thơng viêm mô
TSLTTTL. Tần suất viêm độ I của Nguyễn Phúc Cơng v Nickel đều cao hơn chúng tôi
ở cả 3 vị trí mô đệm, quanh tuyến v trong tuyến; viêm độ III của Nguyễn Phúc Cơng
cao hơn ít nhng kết quả của Nickel cao khác biệt rõ rệt.

mo tinh hon. Nhiễm khuẩn đờng tiểu dới còn gọi l nhiễm khuẩn niệu đơn giản
thờng không có sốt. Khác với nhiễm khuẩn đờng tiểu dới, nhiễm khuẩn đờng tiểu
trên, nhiễm khuẩn máu, viêm tinh hon, mo tinh hon thờng có sốt. Trong nghiên cứu
của chúng tôi tiêu chuẩn để coi l có biến chứng nhiễm khuẩn l có sốt v bạch cầu trong
máu (hay tốc độ máu lắng) cao nh vậy tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ của chúng
tôi không bao gồm những trờng hợp nhiễm khuẩn niệu đơn giản. Kết quả cho thấy có
tổng số 31/99 bệnh nhân (31,3%) có biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ, trong 31 bệnh
nhân ny có 30 bệnh nhân (96,7%) có vi khuẩn mô TSLTTTL.
Trong y văn đã có nhiều ghi nhận về biến chứng nhiễm khuẩn liên quan đến thủ
thuật v phẫu thuật u TSLTTTL. Năm 1883 Andrew Clark đã nêu những bệnh nhân bị
sốt, tử vong do nhiễm khuẩn máu sau thông bng quang; năm 1909 Jacob báo cáo một
nhóm 39 bệnh nhân sốt, trong đó 18 tử vong; Felty nêu một tỷ lệ tử vong 32% trong 25
trờng hợp nhiễm khuẩn máu. Trong 1 nhóm 94 ca cắt nội soi u TSLTTTL Magnus
Grabe thấy nhiễm khuẩn sau mổ có trong 18 ca chiếm 19%, trong đó có 1 ca tử vong do
nhiễm khuẩn máu. Năm 2000 Knopf HJ, Funke PJ cũng báo cáo trên 72 ca cắt nội soi u
TSLTTTL thì có 26 ca (33,2%) có nhiễm khuẩn sau mổ.
ở n
ớc ta Nguyễn Kỳ, Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ đã nêu lên nguy cơ lớn của
nhiễm khuẩn sau cắt nội soi u TSLTTTL v thấy sự cần thiết của liệu pháp kháng sinh
xung quanh phẫu thuật. Tỷ lệ nhiễm khuẩn sau cắt nội soi u TSLTTTL tại bệnh viện Việt
Đức của Nguyễn Bửu Triều l 9,4%, Nguyễn Phú Việt (Quân y viện 103) l 20,79%. Tại
bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí năm 1992 đã có 1 bệnh nhân tử vong do nhiễm
enterobacter sau cắt nội soi u TSLTTTL.

21
So với nhiều phơng pháp khác thì cắt nội soi qua niệu đạo l một phơng pháp có
nhiều u điểm tuy vậy biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ khá phổ biến nh rất nhiều báo
cáo đã đề cập tới lại l một hạn chế đáng kể của phơng pháp ny. Vậy đâu l nguyên
nhân của biến chứng ny, những kết quả có đợc từ nghiên cứu của chúng tôi cho thấy
một số yếu tố nguy cơ sau: Yếu tố thứ nhất l tình trạng vi khuẩn tồn tại tiềm tng sẵn có

Rửa bng quang liên tục trong một hệ thống kín có phối hợp v không phối hợp
với các dung dịch sát khuẩn đã đợc Kurin v McCormack (1966), Webb v Blandy
(1968) áp dụng, nhng biện pháp ny cũng không cải thiện đợc tình trạng nhiễm khuẩn
tốt hơn so với chỉ dẫn lu bng quang đơn thuần. Năm 1969 Cass đã áp dụng cắt nội soi
u TSLTTTL không đặt dẫn lu bang quang sau mổ cho 202 ca, nhng tình trạng nhiễm
khuẩn cũng không tốt hơn, 24/202 bệnh nhân vẫn bị nhiễm khuẩn nặng. Kết quả của
chúng tôi cho thấy tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ ở nhóm bệnh nhân có rửa bng
quang liên tục sau mổ không khác có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân chỉ đặt ống thông
Foley dẫn lu bng quang v dùng một ống 20mg furosemid ở cuối cuộc mổ. Nh vậy
rửa bng quang liên tục sau mổ không lm giảm tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn sau cắt
nội soi u TSLTTTL. Rửa bng quang liên tục sau mổ tạo ra một dòng chảy liên tục qua
bng quang để loại bỏ máu ra ngoi nh vậy cũng có thể góp phần loại bỏ vi khuẩn, hạn
chế biến chứng nhiễm khuẩn. Tuy vậy, kinh nghiêm thực tế cho chúng tôi thấy nếu
đờng dẫn ra thông thoát tốt thì bng quang thờng xẹp, nh vậy dòng nớc vo v ra
chỉ l
u thông quanh một vùng hẹp quanh đầu của ống thông v tác dụng rửa nhằm mục
đích lm sạch v sát khuẩn ton bộ mặt trong bng quang v ổ cắt TTL không nhiều.
Nếu trờng hợp đờng dẫn dịch ra không thông thoát tốt v đờng dẫn dịch vo vẫn
thông thoát tốt thì dịch rửa sẽ nhanh chóng lm căng giãn bng quang, bệnh nhân bị kích
thích tiểu tiện sẽ rặn gây ra áp lực cao trong bng quang, áp lực cao trong bng quang sẽ
đẩy dịch trong bng quang thấm qua mặt cắt u vo cơ thể nh tình trạng hấp thu dịch rửa
lm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Nguyễn Phú Việt (Quân y viện 103) cũng nhận thấy tắc
ống thông bng quang l một nguyên nhân gây sốt sau mổ. Cần lu ý l rửa bng quang
liên tục trên đây khác với bơm rửa bng quang bằng tay để lm sạch bng quang, sát
trùng bng quang. Bơm rửa bng quang có hoặc không phối hợp với thuốc sát khuẩn
(nh dung dịch Betadin) thì chúng tôi cũng hay áp dụng, thờng l chuẩn bị bệnh nhân
trớc mổ đặc biệt l những trờng hợp đã đặt thông lâu ngy, có mủ trong nớc tiểu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status