Nghiên cứu biến đổi huyết áp 24 giờ ở người bình thường và người tăng huyết áp là công nhân dầu khí làm việc trên biển - Pdf 13

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
Học Viện Quân y
LÊ ĐìNH THANH
Nghiên cứu BIếN Đổi huyết áp 24 giờ
ở ngời bình thờng v Ngời tăng huyết áp
l công nhân dầu khí lm việc trên biển

Chuyên ngành : Bệnh học nội khoa
Mã số : 3.01.31

TóM TắT Luận án tiến sĩ y học
H nội - 2007
CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN QUÂN Y Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. TS. ngun phó kh¸ng
2. Pgs. ts. hoμng trung vinh Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Lân Việt

1
Mở đầu
ý nghĩa khoa học, tính cấp thiết của đề tài.
Tăng huyết áp (THA) là bệnh hay gặp, có tỷ lệ mắc ngày càng tăng.
Bệnh có tỷ lệ tử vong, tàn phế cao do các biến chứng và đang là một gánh
nặng cho bệnh nhân, xã hội. Cùng với sự phát triển của ngành kinh tế biển
trong đó có ngành khai thác dầu khí, THA đã trở thành một bệnh đặc trng
của nghề đi biển. Công nhân dầu khí làm việc trên biển ngoài chịu tác
động của các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe nh các ngành công nghiệp
khác, còn phải chịu ảnh hởng của các yếu tố đặc thù của môi trờng biển.
Các yếu tố này có thể trực tiếp hay gián tiếp tác động lên huyết áp (HA).
Việc theo dõi đánh giá biến đổi huyết áp trong ngày cũng nh ảnh hởng
của các yếu tố môi trờng và điều kiện lao động lên biến đổi huyết áp là
một đòi hỏi cần thiết trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho
ngời làm việc trên biển. Đo huyết áp tự động liên tục mang theo ngời
(ABPM) là phơng pháp tiên tiến, ngày càng đợc sử dụng rộng rãi.
Phơng pháp này đa ra các chỉ số huyết áp chính xác, phản ánh đợc đầy
đủ biến thiên huyết áp trong ngày làm việc, sinh hoạt bình thờng và có giá

Huyết áp trong ngày không hằng định mà biến thiên theo từng thời
điểm. Biến thiên HA trong ngày có thể chia ra thành 2 loại:
- Biến thiên không có chu kỳ gồm: biến thiên trong thời gian ngắn,
biến thiên ban ngày.
- Biến thiên có chu kỳ: hạ HA về đêm và tăng HA buổi sáng sớm.
* Biến thiên trong thời gian ngắn vào lúc nghỉ: bị ảnh hởng chủ yếu bởi
nhịp tim và nhịp thở, chịu chi phối chủ yếu từ hệ thần kinh tự động.
* Sự biến thiên HA ban ngày: thờng tạo ra các đỉnh cao huyết áp, chủ yếu
là do tác động của hoạt động thần kinh và thể lực gây nên.

3
* Tình trạng hạ huyết áp vào ban đêm: thông thờng trung bình HA ban
đêm thờng thấp hơn ban ngày 10-20%. Dựa vào tình trạng hạ HA về đêm,
các đối tợng đợc chia ra: nhóm dipper, nondipper và superdipper.
* Tình trạng huyết áp tăng lên vào buổi sáng: HA tăng nhanh và tăng
nhiều vào lúc sáng sớm khi thức dậy. Đây là thời điểm thờng xẩy ra các
tai biến tim mạch nh đột qụi, nhồi máu cơ tim và đột tử.v.v.
1.2.2. Giá trị của ABPM trong chẩn đoán.
Sử dụng ABPM nh một một phơng pháp hỗ trợ phơng pháp đo
huyết áp lâm sàng, giúp chẩn đoán một số hình thái HA mà đo HA lâm
sàng không xác định đợc hoặc gặp nhiều khó khăn:
- THA áo choàng trắng (White Coat Hypertension - WCH)
- Hiệu ứng áo trắng (White Coat Effect - WCE).
- THA che đậy (Masked Hypertension - MH).
- THA ở ngời cao tuổi.
- THA ở phụ nữ có thai.
- THA về đêm, THA hồi đoạn.
- Hạ huyết áp di động (Ambulatory Hypotension).
1.2.3 Giá trị của ABPM trong điều trị.
- Hỗ trợ quyết định điều trị, nhất là trong trờng hợp mới THA độ I, cha

Mỗi đối tợng đều đợc đo huyết áp tự động liên tục 24 giờ mang
theo ngời 2 lần: một lần thực hiện khi các đối tợng đang làm việc trên
các công trình biển, một lần khi các đối tợng đang ở trên đất liền, cả hai
lần đều đợc thực hiện sau khi đổi ca 3 ngày.
- Các đối tợng đang sử dụng thuốc hạ áp, đợc ng
ng sử dụng thuốc
trong ngày đeo máy và 2 ngày trớc đó. Nếu bệnh nhân nào có HA cao
>180/120 mmHg thì đợc xử lý cấp cứu và theo dõi.

5
- Ngày theo dõi ABPM, các đối tợng làm việc sinh hoạt bình thờng.
-Các đối tợng đợc hớng dẫn đầy đủ mục đích và qui trình theo dõi.
* Phân tích kết quả:
Một bản ghi đợc coi là đủ tiểu chuẩn khi có > 85% số lần đo hợp lệ.
+ Các chỉ số thu đợc khi phân tích kết quả:
- Trung bình HATT, HATTr, HATB, BPL (24h, ban ngày, ban đêm)
- áp lực mạch: PP = HATT -HATTr.
+ Hình thái huyết áp gồm: nhịp ngày đêm (dipper và nondipper), HA
tăng vọt buổi sáng sớm, THA áo choàng trắng, THA che đậy.
* Chẩn đoán THA dựa theo khuyến cáo của Hội nghị lần thứ nhất về
ABPM của Hiệp hội THA quốc tế (ISH-1999) khi có:
Trung bình HA 24h 135/85 mmHg, và / hoặc trung bình HA ban
ngày 140/90 mmHg, và / hoặc trung bình HA ban đêm 125/75 mmHg.
- THA áo choàng trắng: khi có HA lâm sàng 140/90mmHg và
trung bình ABP ban ngày <135/85 mmHg.
- Tăng huyết áp che đậy: khi có HA lâm sàng <140/90mmHg và
trung bình ABP ban ngày 135/85 mmHg.
- Dipper (có hõm hạ áp về đêm): là hiện tợng trung bình HA lúc ngủ
giảm hơn 10% so với trung bình HA lúc thức.
- Nondipper (không có hõm hạ áp về đêm) là hiện tợng trung bình

C.
Các đối tợng đợc chia thành 3 nhóm:
- Nhóm tiếp xúc liên tục: gồm những ngời có >6 giờ tiếp xúc với
nhiệt độ vợt tiêu chuẩn cho phép trong ca làm việc 12 giờ. Nhóm tiếp xúc
không liên tục: gồm những ngời có tiếp xúc <6 giờ. Nhóm không tiếp xúc
với nóng.
* Làm việc theo ca kíp: Thông thờng những ngời làm ca trong
ngành dầu khí biển có ca làm việc kéo dài 12 giờ/ngày. Ca làm việc ban
ngày bắt đầu lúc 7h00 kết thúc lúc 19h00, ca làm đêm bắt đầu lúc 19h00
kết thúc vào 7h00 sáng ngày hôm sau.
2.3. Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm SPSS 13.0 (2004) và Epi info 2000.
Giá trị p <0,05 trong các so sánh đợc coi là có ý nghĩa thống kê.

7
Chơng 3: kết quả nghiên cứu.
3.1. Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu.
Bảng 3.1. Phân bố đối tợng nghiên cứu dựa theo nhóm tuổi.
Nhóm K-THA Nhóm THA
Nhóm
Tuổi (năm)
n % n %
p
<35 4 7,8 8 6,7
35 -44 23 45,2 54 45,0
45-54 20 39,2 45 37,5
>55 4 7,8 13 10,8
Tuổi trung bình
42,8 6,2 44,8 7,0
p> 0,05
2 =0,42

n % n %
p
< 75 26 51,0 21 17,5
75 - 85 11 21,6 46 38,3
Tiếng
ồn
(dBA)
> 85 14 27,4 53 44,2
p <0,001
2 =20,2
< 1 31 60,8 41 34,2
1- 1,2 11 21,6 53 44,1
Rung
xóc
(cm/s)
> 1,2 9 17,6 26 21,7
p <0,005
2 =11,2
Không tiếp xúc 36 70,6 59 49,2
Không liên tục 10 19,6 42 35,0
Nhiệt
độ cao
Liên tục 5 9,8 19 15,8
p <0,05
2 =6,67
29 56,9 86 71,7
Làm việc theo ca kíp
OR=3,3; CI 95% (1,6-6,5)
p <0,001
2=12,5


Biểu đồ 3.1: Biến thiên huyết áp theo giờ ở ngời K-THA trên biển và đất liền.
Trung bình HATT và HATTr theo giờ ở ngời K-THA đo trên biển
cao hơn trên đất liền. Trong ngày HA đạt giá trị đỉnh vào 2 thời điểm,
thờng vào lúc đổi ca (7-9h ; 18-20) và thấp nhất vào lúc 2-4h.
mmHg
p < 0,05

9

40
60
80
100
120
140
160
6
-
7
h
8-9h
10-1
1
h
12-
1
3
h
14-15h

Bảng 3.4. Phân chia thể loại THA dựa theo huyết áp 24 giờ (n=120).
Trên bờ Trên biển (n=93)
Địa điểm đo
Thể loại
n%n %
p
THATT đơn độc 4 5,3 1 1,1
THATTr đơn độc 27 35,5 18 19,4
THA cả TT và TTr 45 59,2 74 79,5
p <0,001
Z =3,36
THAban ngày 11 14,5 12 13,0
THA ban đêm 24 31,6 15 16,1
THA cả ngày và đêm 41 53,9 66 71,0
p <0,001
Z =3,34
Tổng cộng
76 100 93 100
- Trên đất liền và trên biển đều gặp tất cả các thể THA. Tăng đồng
thời cả tâm thu và tâm trơng là thể loại chủ yếu.
- Theo dõi ABPM trên đất liền hoặc trên biển đều có số đối tợng
THA về đêm chiếm một tỷ lệ cao (31,6% và 16,1%).
mmHg
p < 0,05

10
Bảng 3.5. So sánh hình thái huyết áp 24 giờ giữa hai nhóm
khi theo dõi trên đất liền.
K-THA
(n = 51)

Nhóm
Hình thái
n % n %
p
nondipper
21 41,2 51 42,5
dipper
30 58,8 63 52,5
Phân nhóm
superdipper
0 0 6 5
p >0,05
2 =2,82

6 11,8 18 15,0
HA tăng vọt
buổi sáng
Không
45 88,2 102 85,0
p >0,05
2 =0,31
- Trên môi trờng biển cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ
lệ dipper, nondipper và HA tăng vọt buổi sáng giữa 2 nhóm K-THA và
THA, (p >0,05).

11
3.3. liên quan giữa huyết áp 24 giờ với một số yếu tố
môi trờng v điều kiện lm việc.
3.3.1. Liên quan giữa huyết áp 24 giờ với môi trờng làm việc trên biển.
Bảng 3.7. So sánh giá trị trung bình các chỉ số huyết áp 24 giờ của

Địa điểm
Chỉ số
Đo
trên đất liền
Đo
trên biển
p
HATT 24h (mmHg)
129,2 8,8 136,1 7,7
<0,001
HATTr 24h (mmHg)
82,4 7,4 87,5 6,6
<0,001
HATB 24h (mmHg)
97,8 7,9 103,4 6,8
<0,001
Tần số tim 24h (ck/p)
75,9 8,7 78,4 7,6
<0,01
Quá tải áp lực tâm thu 24h (%)
28,6 21,2 41,9 23,8
<0,001
Quá tải áp lực tâmtrơng 24h (%)
30,0 23,0 45,7 23,4
<0,001
- Nhóm THA khi theo dõi trên biển có các chỉ số HA và tần số tim
cao hơn rõ rệt khi theo dõi trên đất liền (p <0,01 0,001).

12
Bảng 3.9. Liên quan giữa môi trờng biển và hình thái HA 24h

superdipper
9 7,5 6 5,0 <0,05
HA tăng vọt buổi sáng
9 7,5 18 15,0 <0,05
THA theo ABPM
76 63,3 93 77,5 <0,001
THA áo choàng trắng 53 44,2 20 16,7 <0,001
- Khi đo HA 24h trên biển ở nhóm THA: tỷ lệ nondipper, HA tăng
vọt buổi sáng cao hơn rõ rệt so với khi đo trên đất liền (p <0,05).
- Ngợc lại, tỷ lệ THA áo choàng trắng khi đo trên đất liền (44,2%)
cao hơn trên biển (16,7%), với p <0,001.
- Tỷ lệ THA thật sự theo tiêu chuẩn ABPM khi làm việc trên biển
(77,5%) cao hơn có ý nghĩa so với khi ở trên đất liền (63,3%) (p <0,001).

13
3.3.2 Liên quan giữa HA 24h với chế độ làm việc theo ca kíp.
Bảng 3.11. So sánh giá trị trung bình các chỉ số HA 24h giữa đối tợng
làm ca và không làm ca trên biển ở nhóm K- THA (n=51).
Làm ca
Chỉ số
Không làm ca
(n = 32)
Có làm ca
(n = 19)
p
H
ATT 24h (mmH
g
)
123

)
74
,
0

7
,
076
,
3 6
,
2
>0,05
Quá tải á
p
lực tâm thu 24h (%)
11
,
6

8
,
812
,
3 8
,
7
>0,05
Quá tải á
p

<0,05
HATTr 24h (mmHg)
84,5

5,8 88,6 6,6
<0,05
Tần số tim 24h (ck/p)
77,7

6,7 78,6 7,9
>0,05
Quá tải áp lực tâm thu 24h (%)
32,1

21,5 45,8 23,6
<0,05
Quá tải áp lực tâm trơng 24h (%)
35,2

20,5 49,9 23,3
<0,05
- Những ngời THA làm việc theo ca kíp có giá trị trung bình các chỉ
số HA(HATT, HATTr, quá tải áp lực) đều cao hơn những ngời không làm
ca (p <0,05)
- Nhóm làm ca cũng có tần số tim cao hơn nhóm không làm ca
nhng sự khác biệt này cha đủ ý nghĩa thống kê (p >0,05).

14
3.3.3. Liên quan giữa huyết áp 24 giờ với tiếng ồn.
Bảng 3.13. So sánh giá trị trung bình các chỉ số HA 24h ở các đối

Tần số tim 24h (ck/p)
77,1 5,8 77,9 7,6 79,2 8,2
Quá tải áp lực tâm thu 24h (%)
28,7 22,6 39,2 22,8* 49,6 22,5
#
Quá tải áp lực tâm trơng 24h (%)
26,4 18,7 44,7 22,9* 54,3 20,9
#
Ghi chú: * : p
(2-1)
<0,05; # : p
3-1
<0,05;
- Các chỉ số HA tăng theo cờng độ tiếng ồn mà đối tợng tiếp xúc.
- Không có sự khác biệt về tần số tim giữa các nhóm tiếp xúc ồn.
Biểu đồ 3.3. ảnh hởng tích lũy theo thời gian của tiếng ồn lên HATT
HATT ở cả 2 nhóm tăng theo cờng độ và thời gian tiếp xúc tiếng ồn.
>19
năm
15-19
năm
10-14
năm
< 10
năm
thời gian phơi nhiễm
130
128
126
124

* : p
2-1
<0,05;
#
: p
3-1
<0,05
- Các chỉ số HA tăng theo cờng độ tiếng ồn mà đối tợng tiếp xúc.
- Không có sự khác biệt về tần số tim giữa các nhóm tiếp xúc rung. Biểu đồ 3.4. ảnh hởng tích lũy theo thời gian của rung lắc lên HATT
HATT ở cả 2 nhóm tăng theo cờng độ và thời gian tiếp xúc với rung.
Vận tốc rung
Chỉ số HA
< 1cm/s 1-1,2cm/s > 1,2cm/s
Nhóm K-THA (n =31) (1) (n =11) (2) (n =9) (3)
HATT 24h (mmH
g
)
121
,
6

5
,
0 126
,
0


,
7
#
Tần số tim 24h (ck/
p
)
72
,
7

8
,
473
,
7

5
,
4 75
,
3

4
,
0
#
Quá tải á
p
lực tâm thu 24h (%)
9

7

6
,
9 20
,
1 16
,
2
#
Nhóm THA (n =41) (n = 53) (n = 26)
HATT 24h (mmH
g
)
132
,
2

7
,
0 135
,
9

7
,
0* 142
,
2


75
,
9

5
,
680
,
1

8
,
4* 78
,
5

7
,
7
Quá tải á
p
lực tâm thu 24h (%)
30
,
2

19
,
340
,

,
5
#
>19 năm15-19
năm
10-14
năm
< 10 năm
thời gian phơi nhiễm
130
128
126
124
122
120
118
HATT 24h
> 1.2 cm/s
tu 1-1.2 cm/s
< 1 cm/s
Độ rung
>19 năm15-19
năm
10-14
năm
< 10 năm
Thời gian phơi nhiễm
145
140
135

73,7 7,5 77,1 6,4 76,2 5,8
Quá tải áp lực tâm thu 24h (%)
10,0 7,8 16,8 10,5 15,4 7,6
Quá tải áp lực tâm trơng 24h (%)
9,7 9,2 15,5 14,9 19,2 7,2
#
Nhóm THA
(n = 59) (n = 42) (n = 19)
HATT 24h (mmHg)
132,6 7,7 137,8 5,4* 142,5 6,4
#
HATTr 24h (mmHg)
85,1 6,8 89,1 4,8 * 92,1 6,1
#
Tần số tim 24h ck/p
76,5 7,1 80,6 7,5 79,1 8,1
Quá tải áp lực tâm thu 24h (%)
32,3 21,9 44,4 19,2* 66,5 19,9
#
Quá tải áp lực tâm trơng 24h (%)
37,4 22,7 49,8 19,2* 62,7 23,3
#
Ghi chú : *: p
2-1
<0,05; #: P
3-1
<0,05.
- Các chỉ số HA tăng lên theo mức độ tiếp xúc với nhiệt độ cao vợt
ngỡng. ở nhóm K-THA chỉ có ngời tiếp xúc liên tục với nhiệt độ cao
mới có chỉ số HA cao hơn có ý nghĩa thống kê so với ngời không tiếp xúc.

- Các thể THA: các đối tợng THA có đầy đủ các thể THA nh THA
cả tâm thu và tâm trơng, THATT đơn độc, THATTr đơn độc, THA ban
ngày, THA ban đêm. Tuy nhiên, chỉ có 1 trờng hợp (1,1%) THA tâm thu
đơn thuần, chủ yếu vẫn là THA cả tâm thu và tâm trơng (79,5%) (bảng
3.4). Điều đáng lu ý là có tới 16,1% trờng hợp chỉ có THA ban đêm đơn
thuần (bảng 3.4), tơng tự nh kết quả của Vũ Hà Nga Sơn.

18
* Đặc điểm về chỉ số huyết áp 24 giờ.
- Trong môi trờng đất liền: Nhóm K-THA, trung bình HA 24h là
116,2 6,8 / 72,4 5,2 mmHg (bảng 3.7). ở nhóm THA, trung bình HA
24h là 129,2 8,8 / 82,4 7,4 mmHg (bảng 3.8). Cả 2 nhóm K-THA và
THA đều có trung bình HA lúc ngủ thấp hơn lúc thức >10%.
- ở môi trờng làm việc trên biển: nhóm K-THA có trung bình HA
24h là 123,7 5,6 / 77,2 4,4 mmHg (bảng 3.7). Nhóm THA có trung
bình HA 24h là 136,1 7,7/ 87,5 6,6 mmHg (bảng 3.8). cả 2 nhóm K-
THA và THA đều có trung bình HA lúc ngủ thấp hơn lúc thức > 10%, kết
quả này tơng đơng kết quả của Lin Yanzo,Trung quốc.
* Đặc điểm về hình thái huyết áp 24 giờ.
* Tỷ lệ Dipper và nondipper: khi theo dõi ở môi trờng đất liền nhận
thấy tỷ lệ nondipper của nhóm K-THA là 17,6 % của nhóm THA là 32,5%
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (bảng 3.5). Khi theo dõi trong
ngày làm việc trên biển, tỷ lệ nondipper giữa 2 nhóm là tơng đơng nhau
41,2% ở nhóm K-THA và 42,5% ở nhóm THA (bảng 3.6) (p > 0,05). Nh
vậy, khi trong cùng một điều kiện sinh hoạt và làm việc thì không có sự
khác biệt về tỷ lệ nondipper và dipper giữa 2 nhóm K-THA và THA. Tỷ lệ
nondipper trong nghiên cứu của Vũ Hà Nga Sơn ở nhóm K- THA là 56,7%
và nhóm THA là 44,6%.
* Huyết áp tăng vọt buổi sáng: Trên đất liền tỷ lệ HA tăng vọt buổi
sáng của nhóm K-THA là 3,9% và ở nhóm THA là 7,5%, tuy nhiên, sự

cho thấy môi tr
ờng làm việc trên biển làm tăng các chỉ số huyết áp cả lúc
làm việc và khi ngủ, nhng khi đợc nghỉ ngơi trên đất liền các chỉ số HA
phục hồi một cách đáng kể. Kết quả này tơng tự nh kết quả của Cao
Thúc Sinh (2005) có trung bình HA 24 h ở ngời THA là 135,718,2/ 87,9
13,7 mmHg.

20
* Quá tải áp lực (BPL) :
Bảng 3.7 và 3.8 cho thấy ở môi trờng lao động trên biển cả nhóm
K-THA và nhóm THA đều có quá tải áp lực tâm thu và tâm trơng cao hơn
khi nghỉ ngơi trong đất liền, sự tăng cao này không chỉ trong lúc thức mà
diễn ra ngay cả trong khi ngủ với p <0,005 - 0,001. Tuy nhiên, ở nhóm K-
THA sự tăng lên của BPL vẫn nằm trong giới hạn bình thờng <20%. Kết
quả này cũng tơng tự nh kết quả của tác giả Ling Yanzu (2000). Ngợc
lại, ở nhóm THA khi làm việc trên biển có BPL tăng cao vợt xa giới hạn
bình thờng. Điều này cho thấy môi trờng làm việc trên biển có ảnh
hởng rõ rệt đến gánh nặng áp lực ở ngời THA.
* Tỷ lệ dipper và nondipper:
Nhóm K-THA: khi làm việc trên biển tỷ lệ nondipper là 41,2% cao
hơn 2,5 lần khi nghỉ trên đất liền với p <0,005 (bảng 3.9). ở những ngời
THA, tỷ lệ nondipper khi làm việc trên biển là 42,5% cao hơn đáng kể so
với khi nghỉ trên đất liền 32,5% với p <0,05 (bảng 3.10). Nh vậy, môi
trờng lao động trên biển làm tăng tỷ lệ nondipper ở cả ngời K-THA và
THA. Kết quả này tơng tự với kết quả của Ling Yanzhu tỷ lệ nondipper là
27% trên đất liền và 43% trên biển.
* Tỷ lệ huyết áp tăng vọt buổi sáng:
Môi trờng làm việc trên biển làm tăng rõ rệt tỷ lệ HA tăng vọt buổi
sáng ở cả hai nhóm đối tợng K-THA và THA. ở nhóm K-THA, nếu tỷ lệ
huyết áp tăng vọt buổi sáng khi nghỉ ngơi trên đất liền là 3,9% thì tỷ lệ này

THA, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, p >0,05 (Bảng 3.11).
Trong khi ở những ngời THA các chỉ số HA có sự tăng lên rõ rệt, p <0,05
(Bảng 3.12), điều này nói lên làm ca tác động lên HA của ngời THA rõ
rệt hơn ngời K-THA. Kết quả này tơng tự với kết quả của Angelova K,
(2003) nhận thấy HA của những ngời làm ca cao hơn những ngời không
làm ca với HATTr 87,5 5,4 mmHg so với 81,6 5,0 mmHg (p <0,005).

22
Không nhận thấy sự khác biệt về hình thái HA (tỷ lệ dipper,
nondipper và HA tăng vọt buổi sáng) và tần số tim giữa những ngời làm
ca và không làm ca, ở cả hai nhóm K-THA và THA, (p >0,05).
4.3.3. ảnh hởng của tiếng ồn lên huyết áp 24 giờ.
Những ngời tiếp xúc với mức tiếng ồn càng cao có các chỉ số HA
càng lớn, tuy nhiên ở nhóm K-THA chỉ có những đối tợng tiếp xúc với
tiếng ồn > 85 dBA mới có các chỉ số HA cao hơn có ý nghĩa thống kê so
với những ngời tiếp xúc tiếng ồn <75 dBA (p <0,05). Trong khi đó, ở
nhóm THA, ngay từ những ngời tiếp xúc mức ồn 75-85 dBA đã có các chỉ
số HA cao hơn rõ rệt so với những ngời tiếp xúc ồn <75 dBA với p <0,005
(Bảng 3.13). Qua đó cho thấy tiếng ồn ảnh hởng nhiều hơn tới những
ngời THA.
Fogari R. (2001) nhận thấy những ngời tiếp xúc tiếng ồn >85
dBA có HATT 24h cao hơn 6mmHg và HATTr 24h cao hơn 3 mmHg so
với ở ngời tiếp xúc tiếng ồn <80 dBA.
Biểu đồ 3.3 cho thấy ảnh hởng tích lũy của tiếng ồn theo thời gian:
chỉ số HA (HATT) tăng theo cờng độ và thời gian tiếp xúc với ồn. Sally L
(2002) nhận thấy mỗi năm phơi nhiễm tiếng ồn >85 dBA, HA tăng lên 0,5
mmHg ở cả HATT và HATTr.
4.3.4. ảnh hởng của rung lắc tới huyết áp 24 giờ.
Tiếp xúc với rung có vận tốc càng cao thì chỉ số HA càng cao. ở
nhóm K-THA, chỉ những ngời tiếp xúc rung >1,2 cm/s mới có chỉ số HA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status