TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG TIỂU LUẬN
GVHD : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Lớp : Cao học NH ðêm 6-K19
Thực hiện : Nguyễn Thò Trà My
Nguyễn Thò Chi Thảo
Cao Ngọc Thủy
Lê Thò Tú Trinh Tp.HCM, tháng 01 năm 2011
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG
1.1 Tổng quan về nợ công
1.1.1 Khái niệm
Theo Luật Quản lý nợ công mới ñược ban hành vào ngày 29/06/2009 và có
hiệu lực từ 01/01/2010, nợ công bao gồm nợ chính phủ, nợ ñược chính phủ bảo lãnh
và nợ của chính quyền ñịa phương.
Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước
ngoài, ñược ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các
khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy
ñịnh của pháp luật. Nợ chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Nợ ñược Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài
chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài ñược Chính phủ bảo lãnh.
Nợ chính quyền ñịa phương là khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau ñây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ký kết, phát
hành hoặc uỷ quyền phát hành.
1.1.2 Mục ñích
Mục ñích của nợ công là nhằm tài trợ cho các khoản hụt ngân sách nhà nước,
các dự án ñầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong nước,
nước ngoài ñược Chính phủ bảo lãnh.
1.1.3 Phân loại
Nợ công ñược phân loại như sau:
- Phân loại theo không gian:
o Nợ trong nước: các khoản vay từ người cho vay trong nước
o Nợ nước ngoài: các khoản vay từ người cho vay ngoài nước
- Phân loại theo thời gian:
o Nợ ngắn hạn: từ một năm trở xuống
o Nợ trung hạn: từ trên 1 năm ñến 10 năm
o Nợ dài hạn: trên 10 năm Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
4
1.2 Tổng quan về quản lý nợ công
1.2.1 Khái niệm
Quản lý nợ công là một tiến trình lập và thực hiện chiến lược quản lý nợ của
một quốc gia nhằm tạo ñược lực lượng vốn theo yêu cầu, ñạt ñược các mục tiêu về
rủi ro và chi phí cũng như các mục tiêu khác mà Nhà nước ñặt ra.
Trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô, vấn ñề quan trọng nhất của quản lý nợ công
là Chính phủ phải ñảm bảo quy mô và tốc ñộ tăng trưởng của nợ công phải bền
vững, có khả năng thanh toán trong nhiều tình huống khác nhau mà vẫn ñáp ứng
ñược các mục tiêu về rủi ro và chi phí.
Xét về phương diện cấu trúc, quản lý nợ công bao gồm hệ thống các yếu tố
sau:
- Chủ thể quản lý: là Chính phủ
- ðối tượng quản lý: nợ Chính phủ, nợ ñược Chính phủ bảo lãnh, nợ chính
quyền ñịa phương
- Mục tiêu quản lý: theo kinh nghiệm của các nước trong tổ chức OECD,
có 4 mục tiêu mà quản lý nợ công cần phải ñạt ñược:
o ðảm bảo nguồn lực tài trợ nhu cầu vốn của Chính phủ.
o Giảm thiểu chi phí vay nợ.
o Kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận ñược.
o Hỗ trợ phát triển thị trường tài chính trong nước.
- Khuôn khổ và thể chế quản lý:
o Có sự phối hợp giữa chính sách quản lý nợ công với chính sách tài
khoá và chính sách tiền tệ
o ðảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý nợ công
quyền ñịa phương phải ñược kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc kiểm toán
ñộc lập.
Mọi nghĩa vụ nợ của Chính phủ ñược ñối xử bình ñẳng.
1.2.3 Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả quản lý nợ công
Như chúng ta ñã biết, một trong những nguyên tắc hàng ñầu trong quản lý nợ
công là phải “Bảo ñảm an toàn nợ trong giới hạn ñược cấp có thẩm quyền phê
duyệt, bảo ñảm an ninh tài chính quốc gia và cân ñối vĩ mô nền kinh tế”. Chính vì
vậy, nhằm ñể tăng cường hiệu quả giám sát quản lý nợ công, việc xây dựng một các
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
6
chặt chẽ và thống nhất các chỉ tiêu an toàn về giám sát nợ công chủ yếu là hết sức
cần thiết. Nghị ñịnh số 79/2010/Nð-CP ngày 14 tháng 07 năm 2010 ñược ban hành
ñã cụ thể hóa một số công cụ quản lý nợ công bao gồm:
- Chiến lược dài hạn về nợ công.
- Chương trình quản lý nợ công trung hạn.
- Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính Phủ.
- Các chỉ tiêu an toàn và giám sát nợ công.
Trong ñó, Chương 2, ñiều 7, khoản 1 của Nghị ñịnh cũng ñã hệ thống các chỉ tiêu
giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm:
- Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP);
- Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP;
- Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu;
- Nợ chính phủ so với GDP;
- Nợ chính phủ so với thu ngân sách nhà nước;
- Nghĩa vụ nợ chính phủ so với thu ngân sách nhà nước.
- Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân sách nhà nước
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của
Chính phủ.
Bên cạnh ñó cũng có thể xem xét các chỉ tiêu ñánh giá sự an toàn nợ như
sau:
Một là, mức vay nợ phải phù hợp với khả năng tiếp nhận vốn của nền kinh
tế. Thực hiện ñánh giá mức ñộ an toàn nợ cần phân tích các chỉ tiêu sau:
- Tăng trưởng kinh tế: là chìa khóa cơ bản ñể nới lỏng trần tín dụng.
Nếu chỉ tiêu này cao liên tục thì Nhà nước có thể gia tăng vay nợ nước ngoài.
Song, ñây chỉ là ñiều kiện cần mà hiệu quả mới là ñiều kiện ñủ ñể ñảm bảo
an toàn tín dụng. Nếu hệ số ICOR (hệ số tiêu chuẩn phản ánh hiệu quả của
vốn ñầu tư bằng cách ño lường ñể biết muốn tạo thêm ñược một ñồng sản
phẩm thì cần ñưa thêm vào sử dụng bao nhiêu ñồng vốn) quá cao, có nghĩa là
ñồng vốn sử dụng còn kém hiệu quả thì cần hạn chế vay nợ.
- Tốc ñộ tăng trưởng xuất khẩu: xuất khẩu là nguồn cung cấp vốn duy
nhất ñể trả nợ nước ngoài. Muốn nâng cao năng lực trả nợ và hạn chế những
rủi ro tác ñộng từ bên ngoài ñòi hỏi xuất khẩu tăng trưởng cao trong sự ña
dạng về cơ cấu. Hiện tại, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam còn phụ thuộc khá
nhiều vào mặt hàng dầu thô thì cần cảnh giác hơn với việc vay nợ.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
8
- Mức dự trữ ngoại tệ quốc gia: vay và trả nợ luôn chịu áp lực trước
những rủi ro về lãi suất, tỷ giá và thu nhập xuất khẩu, vì vậy nền kinh tế cần
duy trì mức dự trữ ñủ mạnh ñể ñối phó với những cơn sốc do những rủi ro
xảy ra.
Hai là, khả năng hấp thụ vốn vay và khả năng hoàn trả nợ nước ngoài:
- Khả năng hấp thụ vốn vay nước ngoài (K) = Tổng nợ nước
ngoài/GDP
- Tỷ lệ trả nợ (Tr) = Tổng mức trả nợ / Kim ngạch xuất khẩu hàng năm
- Khả năng hoàn trả nợ vay nước ngoài (H
T
) = Tổng mức nợ nước
dài…ñã tạo ra tâm lý ỷ lại, sử dụng vốn vay không hiệu quả với tâm lý
“tiền chùa”. Bên cạnh ñó, tệ tham nhũng cũng trở thành mối lo cho quốc
gia. Quản lý lỏng lẻo tạo cơ hội cho tệ tham nhũng hoành hành.
- Hai là, quản lý nợ công kém hiệu quả có thể làm ảnh hưởng ñến mức ñộ
tín nhiệm quốc gia. Các khoản nợ cho dù do Chính phủ vay hay với tư
cách bảo lãnh ñều gắn liền với vai trò và nghĩa vụ của Chính phủ ñối với
các khoản vay này liên quan với mức ñộ tín nhiệm của quốc gia. Nếu
công tác quản lý lỏng lẻo, gây thất thoát vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn
vay kém hiệu quả, không những làm suy giảm lòng tin ở nhà ñầu tư vốn
mà lâu dài còn tác ñộng ñến khả năng hoàn trả nợ quốc gia. Kết quả là,
gây ra bất ổn tình trạng tài chính quốc gia cũng như làm mất cân ñối nền
kinh tế vĩ mô.
- Ba là, gây mất cân ñối kinh tế vĩ mô, tạo sự bất ổn chính trị, ảnh hưởng
xấu ñến chủ quyền quốc gia.
Chính vì vậy, quản lý nợ công nói chung và nợ nước ngoài nói riêng của
quốc gia luôn là nhiệm vụ hàng ñầu, là mối quan tâm , là mục tiêu lâu dài của mỗi
quốc gia.
1.3 Bài học kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp.
1.3.1 Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp.
Nợ công là phản ứng phụ của các gói kích thích kinh tế mà các chính phủ
triển khai nhằm nhanh chóng thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế khởi
phát từ Mỹ và lan rộng trên toàn cầu. Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân khác khiến
nợ công luôn ở mức ngất ngưỡng ñáng báo ñộng trong nhiều năm qua tại một số
quốc gia, trong ñó có các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh, và các
quốc gia Châu Âu trong khối Eurozone như Hy Lạp, Tây Ban Nha
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
10
Ngày 05/11/2009, chính phủ Hy Lạp công bố mức thâm hụt ngân sách là
12.7% GDP, cao gấp 4 lần so với mức cho phép của khu vực ñồng tiền chung châu
11
công cụ hỗ trợ kinh tế phát triển. Các quốc gia thành viên khu vực ñồng
Euro chấp thuận một NHTW chung ( ECB), một chính sách tiền tệ chung
nhưng không chấp thuận một chính sách thuế chung bởi một quốc gia cần
có một ngân sách riêng. ðây chính là một rào cản lớn ñối với khu vực
ñồng tiền chung bởi vì chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa luôn có
mối quan hệ khăng khít với nhau.
− Hiệu ứng từ các khoản nợ chồng chéo sau khi các chương trình hỗ trợ kết
thúc. Nguy cơ khủng hoảng nợ công xảy ra ñang là mối quan tâm hàng
ñầu của các quốc gia ñang chìm ngập trong nợ nần cho dù nhận ñược các
gói cứu trợ tài chính. Bởi lẽ một trong những giải pháp kiềm chế nợ công
tăng, chính phủ các nước ñang sử dụng chính sách thắt lưng buộc bụng,
cắt giảm chi tiêu, giảm số nhân viên trong khu vực công cộng và tăng
thuế - tất cả các ñộng thái này ñều làm cản trở tăng trưởng kinh tế. Trong
khi ñó, việc kinh tế suy giảm hoặc ñình trệ ảnh hưởng ñến sản xuất và
tiêu dùng do hiệu ứng của thất nghiệp sẽ làm giảm mức thu thuế, khiến
các chính phủ không thể ñạt ñược thặng dư ngân sách, vốn rất cần thiết
ñể trả nợ. Như vậy, ñây là một vòng lẩn quẩn, một “bẫy nợ” ñang ñe dọa
các nước có tỷ lệ nợ công cao.
1.3.2 Giải pháp
Nhằm ñể giải quyết vấn ñề nợ công của Hy Lạp ñòi hỏi nỗ lực từ cả hai phía:
từ phía chính phủ Hy Lạp và từ phía EU cũng như các tổ chức quốc tế. Các kế
hoạch hành ñộng ñã ñược chính phủ Hy Lạp vạch ra bao gồm:
- Giảm bội chi ngân sách:
+ Kế hoạch giảm lương của khối công chức Nhà nước song song với quá
trình giảm tuyển dụng nhân công. Việc cắt giảm lương của khu vực
công còn có tác dụng lôi kéo khu vực tư nhân ñi theo biện pháp này,
nhờ ñó giúp tăng khả năng cạnh tranh về chi phí cho Hy Lạp.
+ Kế hoạch cải cách lương hưu và tăng ñộ tuổi về hưu.
- Nâng cao vai trò của công tác giám sát quá trình huy ñộng, sử dụng vốn
nhằm giảm dần và ñưa bội chi ngân sách về mức cho phép dưới 5%GDP,
từ ñó làm giảm gánh nặng nợ.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
13
- Nâng cao hiệu quả huy ñộng và sử dụng vốn vay, quán triệt ñầy ñủ các
nguyên tắc quản lý nợ vay, duy trì giới hạn nợ ở mức an toàn theo quy
ñịnh.
- Tăng cường hoạt ñộng giám sát và quản lý rủi rotheo tiêu chuẩn phù hợp
với thông lệ quốc tế và quy ñịnh của pháp luật.
- ðiều hành chính sách tài khóa nói chung và quản lý nợ công nói riêng
trong mối quan hệ thống nhất với chính sách tiền tệ.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ CÔNG TẠI VIỆT NAM
TRONG GIAI ðOẠN VỪA QUA
2.1 Tình hình nợ công giai ñoạn 2001-2009
Theo Bộ Tài chính, nợ công bao gồm nợ chính phủ, nợ ñược chính phủ bảo
lãnh và nợ chính quyền ñịa phương. Theo ñịnh nghĩa này, tổng số dư nợ công ñến
cuối năm 2009 của Việt Nam ước khoảng 44,7% GDP, trong ñó nợ của Chính phủ
là 35,4% GDP, nợ ñược Chính phủ bảo lãnh là 7,9% GDP và nợ của chính quyền
ñịa phương là 1,4% GDP.
Khái niệm nợ công này của Bộ Tài chính hẹp hơn so với khái niệm phổ biến
của quốc tế. Theo Hệ thống quản lý nợ và phân tích tài chính của Hội nghị của Liên
hiệp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD), nợ công còn bao gồm các nghĩa
vụ nợ của ngân hàng trung ương, các ñơn vị trực thuộc chính phủ (bao gồm cả
Nếu nhìn vào một số dự án ñầu tư cụ thể từ nay ñến năm 2030 như dự án
ñường sắt cao tốc Bắc - Nam (56 tỉ USD), dự án xây dựng thủ ñô (60 tỉ USD), nhà
máy ñiện hạt nhân ở Ninh Thuận (hơn 10 tỉ USD) - trong ñó nguồn tài trợ chủ yếu
là từ ngân sách và nợ công - có thể thấy nợ công sẽ tăng mỗi ngày.
Như vậy, theo như ñịnh nghĩa của UNCTAD, tổng số dư nợ công ñến cuối
năm 2009 của Việt Nam ước tính khoảng 52,6% GDP, trong ñó nợ của Chính phủ
khoảng 41,9% GDP, nợ ñược Chính phủ bảo lãnh khoảng 9,8% GDP và nợ của
chính quyền ñịa phương khoảng 0,8% GDP. Nợ nước ngoài của quốc gia 38,8%
GDP, nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ so với thu NSNN chiếm 15,8%, nghĩa vụ trả
nợ nước ngoài trung dài hạn so với kim ngạch xuất khẩu chiếm 4,2%.
Cơ cấu nợ công tính ñến cuối năm 2009 gồm: nợ Chính phủ chiếm 79,3%;
nợ ñược Chính phủ bảo lãnh chiếm 17,6% và nợ chính quyền ñịa phương chiếm
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
16
khoảng 3,1% (Biểu ñồ 2.2). Trong nợ Chính phủ, nợ nước ngoài chiếm 60% (trong
ñó 85% là ODA); nợ trong nước chiếm 40%. Xét về thời hạn, nợ trung và dài hạn
chiếm 97%; nợ ngắn hạn (tín phiếu kho bạc) chỉ chiếm 3% trong tổng số dư nợ
Chính phủ.
CƠ CẤU NỢ CÔNG TÍNH ðẾN HẾT
31/12/2009
Nợ Chính phủ bảo lãnh:
17,16%
Nợ chính quyền ñịa
phương: 3,1%
Nợ Chính phủ: 79,3%
Biểu ñồ 2.2: Cơ cấu nợ công tính ñến hết 31/12/2009 (Nguồn: Bộ Tài chính)
Dự kiến ñến cuối năm 2010 nợ công ước khoảng 56,72% GDP, nợ Chính
phủ khoảng 44,5% GDP; nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 42,2% GDP; nghĩa vụ
Nợ Chính phủ bao gồm các khoản vay trong nước và vốn vay nước ngoài:
- Các khoản vay trong nước của Chính phủ chủ yếu là phát hành trái phiếu
Chính phủ (TPCP) ñầu tư vào các dự án công trình cấp bách về giao thông,
thủy lợi, y tế, giáo dục. Trong những năm qua, các dự án, công trình ñược
ñầu tư từ nguồn vốn TPCP ñã ñược thực hiện cơ bản theo chương trình kế
hoạch ñã ñược phê duyệt, rất nhiều công trình, dự án ñem lại hiệu quả rõ rệt,
ñóng góp tích cực trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội ở các ñịa
phương. Tuy nhiên, cũng còn tồn tại như: Chất lượng công tác quy hoạch
còn thấp, thiếu tầm nhìn dài hạn trong quyết ñịnh ñầu tư làm hạn chế hiệu
quả sử dụng vốn; việc ñiều hành, phân bổ và sử dụng nguồn vốn còn nhiều
bất cập chậm ñược khắc phục; thời gian thực hiện dự án thường kéo dài dẫn
ñến tổng mức ñầu tư các công trình, dự án sử dụng TPCP ñến nay ñã tăng
quá cao, quá sức chịu ñựng của nền kinh tế, dẫn ñến những khó khăn trong
ñảm bảo an ninh tài chính quốc gia.
- Các khoản vay nước ngoài của Chính phủ phần lớn ñều là các khoản vay dài
hạn với lãi suất ưu ñãi, tính ñến 31/12/2009, vay ODA chiếm 75% tổng số
nợ; phần lớn có thời hạn vay dài (bình quân khoảng 26,6% năm). Lãi suất
bình quân của các khoản vay trung và dài hạn nước ngoài là 3,3%/năm, trong
ñó lãi suất bình quân ñối với các khoản vay của Chính phủ là 1,9%/năm. Với
thời gian vay và mức lãi suất như vậy, các khoản vay này hiện tại không gây
sức ép cho NSNN về nghĩa vụ trả nợ ñến hạn.
- Về quy ñịnh ngưỡng nợ: Tại quyết ñịnh số 527/Qð-TTg ngày 23/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình quản lý nợ nước ngoài trung
hạn giai ñoạn 2009 – 2012” có quy ñịnh “Duy trì nợ nước ngoài ở mức an
toàn và bền vững, dư nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP; tổng
nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia dưới 25% xuất khẩu hàng hóa và
dịch vụ; nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ dưới 12% tổng thu
NSNN hàng năm”. Theo ñó, dư nợ Chính phủ ước ñến ngày 31/12/2010 là
44,5% GDP, vẫn nằm trong giới hạn quy ñịnh.
Nợ ñược Chính phủ bảo lãnh
2.2.1 Những ñiểm mạnh
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu giám sát về nợ nước ngoài (Nguồn: Bản tin nợ nước
ngoài số 5 của Bộ tài chính)
Trong thời gian qua, thực hiện chức năng giúp Chính phủ thống nhất quản lý
nợ công, Bộ Tài chính ñã quan tâm ñến các chỉ tiêu an toàn nợ. Hiện tại, dư nợ
nước ngoài của quốc gia vẫn nằm trong giới hạn an toàn (dưới 50% GDP), các
khoản nợ trong và ngoài nước ñến hạn ñược bố trí trả ñầy ñủ, không có nợ xấu. ðối
với quản lý nợ nước ngoài, ñã tiếp cận gần với các thông lệ tốt trên thế giới như xác
ñịnh rõ mục tiêu, nguyên tắc quản lý, ngoài việc hướng ñến ñạt ñược các mục tiêu
huy ñộng vốn và quản lý hiệu quả sử dụng, ñã chú trọng ñến quản lý rủi ro, giám sát
nợ ñảm bảo an toàn. Việc phân loại nợ phù hợp với thông lệ quốc tế; áp dụng các
nguyên tắc thị trường và không phân biệt ñối xử trong hoạt ñộng quản lý như quản
lý cho vay lại, quản lý bảo lãnh Chính phủ.
ðối với quản lý nợ trong nước, NHNN ñã và ñang tổ chức tốt công tác phát
hành trái phiếu, huy ñộng ñảm bảo ñủ khối lượng ñược Quốc hội và Chính phủ giao
hàng năm, ñồng thời tạo hàng hóa cho sự phát triển thị trường vốn; nghiên cứu, áp
dụng các thông lệ tốt về phát hành trái phiếu của các nước tiên tiến trên thế giới, ña
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
21
dạng hóa các loại trái phiếu phát hành, tạo tiền ñề cho sự phát triển thị trường thứ
cấp TPCP. ðã phát hành thí ñiểm trái phiếu lô lớn, nhằm cơ cấu lại thị trường, nâng
cao tính thanh khoản của trái phiếu, và hướng ñến tạo ra ñường cong lãi suất chuẩn
TPCP. Thị trường TPCP ñã bước ñầu thu hút ñược sự quan tâm, tham gia của các
nhà ñầu tư trong và ngoài nước.
2.2.2 Những ñiểm hạn chế
Một là, Luật quản lý nợ công và thị trường trái phiếu trong nước phát triển
còn hạn chế. Thực tế cho thấy tỷ lệ huy ñộng vốn thông qua trái phiếu còn thấp,
chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển kinh tế và tiềm năng trong xã hội.
Nam là bao nhiêu, mức nào ñược xem là ngưỡng an toàn và có phù hợp hay
không… Do ñó, thiết nghĩ các cơ quan có thẩm quyền cần công khai các chỉ tiêu
này như là một trong các mục tiêu mang tính dài hạn. Có thể nghiên cứu tiếp thu có
chọn lọc những kinh nghiệm quốc tế về thể hiện các nhóm chỉ tiêu cơ bản về nợ
công, từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế trong khi vẫn ñảm bảo tuân thủ luật
pháp của Việt Nam. Từ mục tiêu về các tiêu chí quản lý nợ công, xây dựng các mục
tiêu, ñịnh hướng huy ñộng, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai
ñoạn nhằm bảo ñảm chỉ tiêu an toàn về nợ; quyết ñịnh tổng mức, cơ cấu vay và trả
nợ hàng năm của Chính phủ gắn với dự toán ngân sách nhà nước; quyết ñịnh chủ
trương ñầu tư ñối với dự án, công trình quan trọng quốc gia từ nguồn vốn vay của
Chính phủ; và giám sát việc huy ñộng, phân bổ, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý
nợ công.
Bên cạnh ñó, cần hình thành mối liên hệ biện chứng ñảm bảo thực hiện các
chỉ tiêu quản lý nợ công, ngân sách Nhà nước và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã
hội. Các chỉ tiêu nợ công cũng như các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và ngân
sách Nhà nước nên hướng tới tính toán cho cả giai ñoạn 5 năm, 10 năm phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
10 năm, chiến lược vay, trả nợ trung, dài hạn, kế hoạch vay, trả nợ hàng năm hình
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ công tại Việt Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
23
thành mối liên hệ giữa ngân sách Nhà nước và nợ công, mối liên hệ hữu cơ giữa kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách
Trung ương, bổ sung ngân sách ñịa phương và kế hoạch vay, trả nợ hàng năm. Cách
ñặt vấn ñề như vậy sẽ cho thấy, với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và
10 năm như vậy, thì nguồn lực tài chính quốc gia sẽ phải ñược bố trí như thế nào
cho phù hợp, hài hòa với các mục tiêu này. Cũng chính trên cơ sở các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, ngân sách Nhà nước và kế hoạch vay, trả nợ hàng năm, trung
hạn, dài hạn mà Chính phủ hoạch ñịnh chính sách, xây dựng, ban hành cơ chế ñể
thực hiện, chỉ ñạo, ñiều hành. Như vậy, sẽ tránh ñược tình trạng các chỉ tiêu kinh tế
là một vấn ñề hệ trọng ñang rất ñược quan tâm. Quản lý nợ công không những chỉ
liên quan ñến lòng tin của người dân ñối với nhà nước về việc sử dụng hiệu quả
nguồn vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế xã hội mà còn tác ñộng ñến cuộc chiến
chống tham nhũng, lãng phí, lạm phát, ñồng thời còn ảnh hưởng ñến cuộc sống của
thế hệ mai sau.
Theo thông lệ quốc tế, ñã là chính sách quốc gia thì phải công khai, minh
bạch ñể bảo ñảm cơ chế giám sát và thực thi hiệu quả. Và trong quản lý nợ công
cũng vậy, tính công khai, minh bạch là yếu tố cơ bản cho chiến lược quản lý nợ
công có hiệu quả.
Tuy nhiên, vấn ñề này ở Việt Nam chưa ñược nhận thức cụ thể, rõ ràng, về
nguyên tắc thì công khai, minh bạch nhưng khi thực hiện thì còn nhiều rào cản,
chưa thực sự minh bạch, công khai. ðây là lĩnh vực cần có chính sách minh bạch
hơn, bởi các khoản tiền, tài sản của Chính phủ nếu không ñược kiểm soát chặt chẽ,
công khai ñúng luật thì sẽ dễ bị tham nhũng, lãng phí.
Hiện nay, vẫn chưa có sự minh bạch trong các khoản bảo lãnh của Chính phủ
ñối với các ñơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, tài sản công chưa ñược xác
ñịnh ñúng giá trị và sử dụng ñúng mục ñích. VD như tập ñoàn Vinashin ñến nay
vẫn chưa có con số nợ chính xác, Do ñó, ñây cũng là lĩnh vực pháp luật cần quy
ñịnh chặt chẽ các mối quan hệ liên quan ñến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài sản
công, nợ công. Các quy ñịnh này càng minh bạch, càng phân ñịnh rõ thẩm quyền và
trách nhiệm thì hiệu quả kinh tế càng cao, giảm thiểu tham nhũng, lãng phí.
Như vậy, ñể thực hiện minh bạch trong quản lý nợ công, Chính phủ có vai
trò rất quan trọng và có rất nhiều việc cần làm. ðó là: cần nâng cao hơn nữa nhận