Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty TNHH TM Thành Hiếu
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc thực hiện
quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con người là vấn đề không thể thiếu được,
lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sản xuất cũng như
trong việc kinh doanh. Những người lao động làm việc cho người sử dụng lao động, họ
đều được trả công hay nói cách khác đó chính là thù lao mà người lao động được hưởng
khi mà họ bỏ ra sức lao động của mình.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là
nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó
tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ
được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao
động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả
thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối
của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy việc xây dựng thang lương, bảng
lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu
nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền
lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách
nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết.
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, cũng như
sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các anh, chị trong Công ty, đặc biệt là Phòng Kế toán,
đã giúp em hoàn thành được đề tài này.
Lớp:TK09KT 1
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
Chương 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM
THÀNH HIẾU
doanh nghiên cứu và nắm vững nhu cầu của thị trường, thị hiếu của khách hàng và sự
phát triển của xã hội để thực hiện việc cung cấp sản phẩm đến với người tiêu dùng. Cùng
nổ lực phục vụ ngày càng cao, thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng.
1.3 Tình hình hoạt động của công ty
Công ty chuyên kinh doanh xe gắn máy do công ty Honda Việt Nam luôn chuyển
đổi phong cách kiểu dáng theo sự ưa chuộng và yêu thích của khách hàng. Với đội ngũ
nhân viên nhiệt tình và được đào tạo chuyên nghiệp trong lĩnh vực xe gắn máy như: lắp
ráp, sữa chữa, thiết kế xe, mẫu xe…theo nhiều chủng loại khác nhau và phong cách mới
mẻ hơn.
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Đứng đầu công ty là Giám Đốc chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của công
ty, dưới sự quản lý của Giám Đốc là các bộ phận: Bộ phận bán hàng, bộ phận hành chính,
bộ phận phụ tùng, bộ phận dịch vụ, bộ phận chăm sóc khách hàng, bộ phận kỹ thuật…
Trong bộ phận hành chính có các quy chế về: Quy chế tài chính, quy chế tuyển
dụng đào tạo nâng bậc lương, nâng bậc lao động, nội quy lao động chấm công lao động
của nhân viên.
Chương 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
2.1 Kế toán tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối
cùng.
Lớp:TK09KT 3
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng
và chất lượng lao động của mỗi người. Tiền lương hình thành có tính đến kết quả của cá
nhân, của tập thể và của xã hội, nó quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích của cá
nhân người lao động. Qua mối quan hệ phụ thuộc này cho phép thấy được vai trò của tiền
lương là công cụ tác động của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi
Chính phủ ra ngày 12.12.2008.
Đối tượng được nhận BHTN là công dân VN làm việc theo hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụng LĐ có từ 10 LĐ trở lên.
Điều kiện để được hưởng BHTN là phải đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24
tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của
pháp luật; đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao
động và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động
theo quy định.
2.2.4 Kinh phí công đoàn:
Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp
trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người
lao động. Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả cho người
lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị. Quỹ này do cơ quan
công đoàn quản lý.
2.3 Trả lương theo thời gian:
2.3.1 Khái niệm:Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế.
- Ưu điểm: rất đơn giản, dễ tính toán.
Lớp:TK09KT 5
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
- Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, đồng thời chưa gắn với kết quả lao
động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao
động.
Hình thức này được áp dụng đối với những công việc chưa định mức được, công
việc tự động hóa cao, đòi hỏi chất lượng cao.
2.3.2 Các loại tiền lương theo thời gian:
- Tiền lương tháng: là tiền trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Công thức: Lương tháng = Mức lương cơ bản (290,000đ) × [hệ số lương + tổng hệ
số phụ cấp (nếu có)]
+ Khi làm thêm giờ vào ngày bình thường:
Tltg = tiền lương giờ × số giờ làm thêm × 150%
+ Khi làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ:
Tltg = tiền lương giờ × số giờ làm thêm × 200%
Nếu có nghỉ bù giờ làm thêm, người sử dụng lao động chỉ phải trả phần chênh
lệch bằng :
* 50% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường nếu làm thêm giờ vào ngày
bình thường.
* 100% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường, nếu làm thêm giờ vào
ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.
2.3.4 Trả lương làm việc ban đêm: (theo Khoản 3, Điều 8 của Nghị Định số
197/CP)
Tiền lương trả thêm = tiền lương giờ × số giờ làm việc × ít nhất 30% hoặc 35%
Lớp:TK09KT 7
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
Tiền lương giờ: theo Khoản 1, Điều 5, Nghị Định số 197/CP
* 35%: mức ít nhất bằng 35%, áp dụng cho trường hợp làm việc liên tục vào ban
đêm từ 8 ngày trở lên trong 1 tháng, không phân biệt hình thức trả lương.
* 30%: mức ít nhất bằng 30%, áp dụng cho các trường hợp làm việc vào ban đêm
còn lại, không phân biệt hình thức trả lương.
2.4 Trả lương theo sản phẩm:
2.4.1 Khái niệm – hình thức :
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản
phẩm làm ra. Hình thức này thể hiện thù lao lao động được chi trả cho người lao động
dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu
chất lượng đã quy định sẵn.
Công thức : L = Qi × Đg
Trong đó:
+ L là lương thực tế trong tháng.
+ Qi là số lượng sản phẩm mà công ty i đạt được.
Ví dụ: Một người thợ có tay nghề bậc 4, sản xuất được 700 sản phẩm trong tháng,
biết tổng thưởng của anh ta chiếm 20% tổng tiền lương, tiền lương thợ bậc một là
100,000; hệ số lương giữa thợ bậc 1 và thợ bậc 4 là 1:1.4 ; định mức sản lượng là 20 sản
phẩm trong một ca.
Giải
100,000 × 1.4 × ( 100 + 20 )
Đg = 20 ×100 × 26 = 323 đ/sp
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: hình thức này được áp dụng để trả lương cho công nhân
phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa trong các phân
xưởng, bảo dưỡng máy móc…
Công thức:
Lspgt = Sl thực tế do cntt sx mà công nhân này phục vụ ×Đơn giá lương gián tiếp
Lớp:TK09KT 9
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
Mức công nhân chính ( 100 + k )
Đơn giá lương gián tiếp = N × đs × 26 × 100
+ Lspgt: lương sản phẩm của công nhân gián tiếp;
+ K: tổng các khoản phụ cấp ngoài lương;
+ N: Số công nhân phục vụ;
+ Đs: định mức sản lượng của 1 cộng nhân trực tiếp;
+ 26 là số ngày làm việc bình quân trong tháng.
Ví dụ: Một công nhân quản lí máy móc một phân xưởng may có mức lương chính
là 200,000đ; tổng các khoản phụ cấp chiếm 20% tiền lương chính.
Công nhân này phục vụ 5 công nhân sản xuất có số sản phẩm sản xuất ra trong
tháng như sau :
ĐMSL Đs = 20 sp/ca, 2 công nhân sản xuất đạt 100% đs, 2 công nhân sản xuất đạt
120% đs, 1 công nhân sản xuất đạt 140% đs. Vậy lương gián tiếp được tính như sau:
200,000 ( 100 + 20 ) Đg lương gián tiếp = 5 × 26 × 20 × 100 = 92.3 đ/sp
Tổng số sản phẩm công nhân trực tiếp sản xuất là:
(20 × 100% × 2) + (20 × 120% × 2) + (20 × 140% × 1) = 116 sp
2.6 Tiền thưởng - phúc lợi – phụ cấp:
Hiện nay, các chế độ về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi được Nhà Nước
rất chú trọng và thanh toán một cách một cách rõ ràng, cụ thể như sau:
2.6.1 Tiền thưởng :
Doanh nghiệp việc trích thưởng từ lợi nhuận còn lại (sau khi đã hoàn thành nghĩa
vụ với Nhà Nước) để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ một năm
trở lên. Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người
lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn.
Có các hình thức thưởng sau đây:
- Thưởng năng suất, chất lượng: Áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức độ
trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ.
Lớp:TK09KT 11
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
- Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên
liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn đảm bảo chất luợng theo yêu
cầu.
- Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, tìm
ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành
hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: Áp dụng khi
doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một phần
tiền lời dưới dạng tiền thưởng. Hình thức này được áp dụng trả cho nhân viên vào cuối
quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo cách thức tổng kết hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới: Áp dụng cho các
nhân viên tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kết thêm
được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác có tác dụng làm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp.
- Thưởng đảm bảo ngày công: Áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày công
vượt mức quy định của doanh nghiệp.
Mục I, II, III, IV thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 7/7/1993 hướng dẫn thực hiện
phụ cấp độc hại, nguy hiểm. Quy định phụ cấp độc hại nguy hiểm gồm 4 mức: 0.1; 0.2;
0.3 và 0.4 so với mức lương tối thiểu được quy định như sau:
- Mức Hệ số
- Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 1/4/1993
1- 0.1 7,200 đồng
2- 0.2 14,400 đồng
3- 0.3 21,600 đồng
4- 0.4 28,000 đồng
* Phương thức trả phụ cấp độc hại nguy hiểm:
Tính theo thời gian làm việc thực tế trong tháng mà doanh nghiệp tính toán trả phụ
cấp độc hại theo mức độ.
Lớp:TK09KT 13
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
2.7 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên :
2.7.1 Chứng từ kế toán :
Đối với tiền lương có các loại chứng từ sau: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành, phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội… Căn
cứ vào chứng từ trên, kế toán tiến hành tính lương, thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao
động và lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán tiền thưởng và bảng thanh toán bảo
hiểm xã hội.
2.7.2 Tài khoản sử dụng : TK 334 “phải trả công nhân viên” TK này được dùng để
phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của công ty về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công ty. Nội dung và
kết cấu của TK 334:
SDĐK: phản ánh số tiền đã trả lớn hơn
số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao
động tồn đầu kỳ
tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản khác còn phải trả cho người lao
động.
NỢ 334
CÓ (111, 112,338 …)
2.7.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp :
- Tiền thưởng từ quỹ Khen thưởng TK 353
- Các khoản thanh toán cho công nhân viên TK 111, TK 112
- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất TK 622
- Các khoản khấu trừ vào lương TK 334, TK 338, TK 141, TK 138
- Tiền lương công nhân phục vụ và quản lý sản xuất TK 627
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp TK 3335
- Tiền lương nhân viên bán hàng TK 641
- Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp TK 642
2.8 Kế toán các khoản trích theo lương :
2.8.1 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 338 “phải trả, phải nộp khác”
phản ánh tình hình lập và phân phối quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn. Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2 như sau: kinh phí công
đoàn (TK 3382), bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất
nghiệp (TK 3389).
NỢ TK 338
Lớp:TK09KT 15
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
CÓ TK 111, 112
- BHXH phải trả CNV: bao gồm các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp.
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,
khấu trừ vào lương của công nhân và các khoản phải trả khác.
Sơ đồ kế toán “TK 338: phải trả khác”
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Lớp:TK09KT 16
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác
định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên
quan:
Nợ TK 241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB
Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng.
Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN.
Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả.
Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương chính, tiền
lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên
phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.
(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ:
Nợ TK 622 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX.
Nợ TK 627 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho CN phục vụ và QLPX.
Nợ TK 641 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho NV bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642 : 22% trên tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN.
Nợ TK 334 : 8,5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng.
Có TK 3382 : 2% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
Có TK 3383 : 22% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
Có TK 3384 : 4,5% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
Có TK 3389 : 2% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
(4) Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế)
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Lớp:TK09KT 18
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế)
(11) Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383,3384,3389)
Có TK 111, 112
(12) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN :
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112
(13) Khoản trợ cấp BHXH, Doanh nghiệp đã chi theo chế độ được cơ quan BHXH hoàn
trả, khi nhận được khoản hoàn trả:
Nợ TK 111,112
Có TK 338 (3383)
(14) BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù
Nợ TK 111,112
Có TK 338 (3382,3383)
2.9 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất :
Hàng năm, người lao động trong danh sách các đơn vị được nghỉ một số ngày
phép theo quy định mà vẫn được hưởng đủ lương. Trong thực tế, việc nghỉ phép của
người công nhân sản xuất không đồng đều giữa các tháng trong năm. Do đó, để việc chi
trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành sản phẩm đột biến tăng lên, tính đúng
kết quả tài chính của đơn vị, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và
phân bổ đều vào chi phí của các kỳ hạch toán.
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất = Tiền lương chính
NỢ TK 335
CÓ TK 334
2.9.2 Định khoản nghiệp vụ phát sinh :
(1) Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất :
Nợ TK 622
Có TK 335
(2) Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất :
Nợ TK 335
Có TK 334
Lớp:TK09KT 20
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
khoản lương này. Do đó khi nào đã xác định được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
thì kế toán mới tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ
phép thực tế phải trả :
Nợ TK 622 : Phần tính vào chi phí
Nợ TK 334 : Phần khấu trừ vào lương
Có TK 338 : Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
(4) Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu có chênh
lệch sẽ xử lý như sau:
- Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần
chênh lệch vào chi phí :
Nợ TK 622
Có TK 335
- Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi
giảm chi phí :
Nợ TK 335
Có TK 622
Ví dụ: doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công
thích động viên nhân viên và đáp ứng các yêu cầu của pháp luật.
Lớp:TK09KT 22
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
Chương 3:
THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TM
THÀNH HIẾU
3.1 Kế toán tiền lương tại công ty:
Công ty tính lương theo chế độ thời gian làm việc và mỗi tháng phát lương một
lần, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động được quy định tại công ty đã
được xác định theo từng chức vụ và nhiệm vụ khác nhau, cũng như những kỹ năng, trình
độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà công ty chia theo những bậc lương
khác nhau đúng với từng vị trí của mỗi người.
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính
theo thời gian có thưởng bao gồm cả những phụ cấp, trợ cấp, và tiền thưởng. Ngoài ra,
công ty cũng khấu trừ vào lương nhân viên những khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, và
KPCĐ. Ngoài những khoản trích thì còn có nhũng khoản tạm ứng trước, phần trừ vào
lương do sai phạm và những khoản bồi thường…Việc hạch toán tiền lương của công ty
cũng dựa trên tiêu chuẩn riêng và những quy định chung của nhà nước. Phương thức tính
lương của công ty dựa trên 2 cách tính sau:
Lớp:TK09KT 23
Chuyên đề báo cáo kế toán tiền lương Giáo Viên: Đặng Thị Hân Ly
3.1.1 Trả lương theo thời gian giản đơn:
Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong
các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân
viên chức. Đây là công thức tính lương của công ty được áp dụng trên yêu cầu là phải
hoàn thành tốt công việc.
3.1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng:
Bán Hàng
1
Nguyễn Bá
CH Trưởng x x x x x x x 31
2
Lê Thành Nam
CH Phó x x x x x x x 31
3
Đặng Văn Quang
BH x x x x x x x 31
4
Lý Thế Phương
BH x x x x x x x 31
5
Huỳnh Thanh Tường
BH x x x x x x x 31
6
Lê Thị Thanh Thoảng
Tquỷ x x x x x x x 31
7
Đoàn Ngọc Hà
Ktoán x x x x x x x 31
8
Phạm Nguyễn Mỹ Tiên
Ktoán x x x x x x x 31
9
Đoàn Thị Thúy Ngân
Ktoán x x x x x x x 31
Phụ Tùng
10
20
Dương Quốc Bảo
KT x x x x x x x 31
21
Dương Quốc Tuấn
KT x x x x x x x 31
22
Trần Ngọc Thạch
KT x x x x x x x 31
23
Lâm Kim Tuấn
KT x x x x x x x 31
24
Dương Minh Tú
KT x x x x x x x 30 1
25
Võ Quang Tuấn
KT x x x x x x x 31
26
Lữ Thắng
KT x x x x x x x 31
27
Trần Hoài Đức
KT x x x x x x x 31
28
Lê Vũ Hoài Phong
KT x x x x x x x 31
29
Trang Thanh Tuấn
KT x x x x x x x 31