CHƯƠNG III: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI GÂY Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ
• I. Các chất gây ô nhiễm không khí
• 1. Chất ô nhiễm dạng hạt
• - Bụi là những thành phần nhỏ, rắn hoặc lỏng phân tán trong pha khí
• - Kích thước: D = 0,002µm → 500 µm 1 µm = 10-6m
• - Thời gian tồn tại: vài giây tới vài tháng phụ thuộc vào tốc độ lắng cặn của
bụi sinh ra do tự nhiên hay nhân tạo
• - Số lượng bụi trong không khí: vài trăm phân tử/ cm3 → 100.000 phân
tử/cm3 cùng thành phần lớn: 60 µm → 2000 µm
Các loại bụi:
• + Bụi Silicat + Bụi than
• + Bụi kim loại nặng và hợp chất của nó
• + Bụi canxicacbonat + Bụi công nghiệp đặc biệt
- Các đặc trưng của bụi
• + Kích thước và mật độ phân bố theo kích thước bụi
• 2. Chất ô nhiễm dạng khí
1
• - Các chất ô nhiếm hữu cơ:hơi dung môi, hơi các HCBVTV,hữu cơ, CFC…
• - Các chất ô nhiếm vô cơ: SO
2
, NO
x
, NH
3
, CO
2,
, CO, N
2
O….
• - Hơi kim loại nặng : Hơi Hg, Pb, Cd, Zn….
được giữ lại trong thiết bị, rơi xuống đáy thiết bị
• Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu ventury
• Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu màng chắn uốn cong
• Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu “lá sách” cấu tạo của Stairmand
• Ưu điểm:Cấu tạođơn giản, dễ vận hành, thiết bị gọn nhẹ, tổn thất áp suất nhỏ
• Nhược điểm: Chỉ có k/n tách những hạt bụi lớn, lưu lượng khí không lớn
• Ứng dụng: tách bụi có kích thước lớn trước khi đi vào hệ thống tiếp theo
• Một số thiết bị áp dụng PP quán tính
• Các phương pháp xử lý bụi
A. Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu Venturi
Nguyên lý hoạt động
Khi dòng chảy của khí bị thu hẹp tiết diện thì bụi sẽ ép sát vào thành
vật cản và lọt vào các khe 2 để rơi vào bẫy bụi 3. Tại đây dòng khí sẽ bị hất
ngược trở lên rồi thoát ra ngoài, còn bụi trong bẫy 3 thì rơi xuống phễu chứa
bụi của thiết bị.
B. Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu màn chắn uốn cong
a- Cấu tạo
b-Nguyên lý hoạt động
Dòng khí đi qua khe hở giữa các tấm chắn của dãy trước sẽ bị chặn lại
bởi các tấm chắn của dãy đứng sau và do đó nó sẽ thay đổi hướng chuyển
động theo các gờ hình vòng cung của tấm chắn để đi tiếp đến các dãy tấm
chắn tiếp theo. Trong quá trình thay đổi hướng chuyển động, bụi sẽ bị giữ lại
trong lòng máng và rơi xuống phễu chứa bụi của thiết bị.
3
Phương pháp quán tính
Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu “lá sách” cấu tạo của Stairmand
b- Nguyên lý hoạt động
Sử dụng các tấm chắn đặt song song nhau và chéo góc với hướng
chuyển động ban đầu của dòng khí, tương tự như các tấm hướng dòng. Nhờ
thay đổi hướng chuyển động của dòng khí một cách đột ngột, bụi sẽ được
→ Các xyclon được chế tạo D < 1m
Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng
(xiclon)
Ưu điểm: - Giá thành đầu tư thấp
– Cấu tạo đơn giản, dễ vận hành
– Chiếm ít diện tích xây dựng
– Không có bộ phận chuyển động
– Có thể chế tạo bằng nhiều loại vật liệu khác nhau phụ thuộc vào nhiệt
độ, áp suất làm việc cũng như khả năng ăn mòn của dòng khí.
– Có thể làm việc liên tục
– Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thấp
– Thích hợp với bụi có d<20µ
Nhược điểm: - Dễ bị mài mòn
– Không thích hợp với bụi có d<5µ
Phạm vi ứng dụng
S/d để thu hồi bụi trong công nghiệp hoá chất, ximăng, gốm sứ, luyện kim…
S/d để lọc bụi thô trước khi vào các thiết bị lọc bụi tinh như lọc túi, lọc tĩnh điện
5. Phương pháp lọc
a) Nguyên tắc
Hỗn hợp khí chứa bụi đi qua 1 môi trường lọc bụi được giữ lại nhờ
lắng trên bề mặt lọc hoặc trong môi trường lọc nhờ tác dụng của lực
khuếch tán, lực quán tính, lực tĩnh điện và tách khỏi dòng khí
5
* Chú ý:
- Vật liệu lọc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất xử lý (khả năng tách bụi)
- Vật liệu lọc phải có kích thước lỗ nhỏ, độ bền cao, rẻ tiền, dễ kiếm (thường dùng:
vải, sơ sợi, hạt cứng, dầu )
b) Thiết bị lọc bụi bằng túi (làm việc gián đoạn)
Hốn hợp khí chứa bụi qua túi, ban đầu bụi lắng trên lớp vải tạo thành lớp bụi
mỏng có vai trò như 1 lớp lọc có hiệu suất tách bụi cao hơn. Khi lớp bụi dày
động của lưới lọc tăng quá mức cho phép, cần làm sạch lưới lọc bằng
cách rửa trong nước xà phòng, phun nước áp lực cao hoặc hút bụi. Sau
đó làm khô và tầm dầu mới để dùng tiếp
d) Thiết bị lọc bụi bằng sơ sợi
– Bố trí sơ sợi trên bề mặt lọc dưới dạng tấm mỏng phẳng
– Vật liệu lọc là bông, vải hoặc sợi tổng hợp, sợi bông thạch anh, sợi benzen,
sợi kim loại
– Vật liệu có tính bền với hợp chất
Ưu điểm:
Cấu tạo đơn giản, hiệu suất tách bụi cao
Nhược điểm: tổn thất áp suất lớn, không hoàn nguyên được vật liệu lọc
Ứng dụng: Trong các phòng làm việc, phương tiện phát bụi cá nhân
– Lọc bụi có nhiệt độ cao, hàm lượng bụi nhỏ
6. Phương pháp tách bụi bằng lực tĩnh điện (Là thiết bị lọc bụi điển hình)
Nguyên tắc: dòng khí chứa bụi đưa vào trường tĩnh, dưới tác dụng của điện trường
những hạt bụi được tích điện và chuyển động về cực trái dấu trung hòa và lắng tại
đó. Tại điện cực quầng cường độ điện lớn, ion hoá các bụi xung quanh
Tại điện cực lắng trái dấu với điện cực quầng: bụi sẽ lắng ở điện cực quầng
Ưu điểm: Tách bụi kích thước nhỏ, bụi ẩm; làm việc với dòng khí thải nhiệt độ cao
Nhược điểm: Thiết bị cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích; chứa vật liệu có khả năng
cháy nổ
7
Ứng dụng: trong các nhà máy lưu lượng lớn, hạt bụi kích thước nhỏ, độ ẩm cao
Lưu ý:+ Hiệu suất phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ bụi có điện trở lớn hoặc quá nhỏ đều không thích hợp để xử lý
+ Hiệu suất tách phụ thuộc vào vận tốc hạt bụi từ điện cực quầng về điện
cực lắng
+ Thường sử dụng điện cực quầng là điện cực (-), điện cực lắng là điện cực
(+) vì tốc độ di chuyển của các hạt bụi nhiễm điện (-) lớn hơn nhiều tốc độ
di chuyển của các hạt bụi nhiễm điện (+)
phận giảm âm và ứng dụng chúng trong động cơ máy bay, xe vận tải,
xe khách, moto, máy móc cơ khí
– Cải tiến thiết kế máy và quy trình vận hành máy, kiểm soát chấn động,
tăng cường bọc nguồn âm bằng vật liệu hút âm
– Hạn chế tiếng ồn do xe cộ bằng cách quy hoạch tổ chức các đường
giao thông hợp lý
– Thiết lập khu công nghiệp tập trung, tăng cường vành đai ngăn tiếng
ồn ở xung quanh khu vực, trường học và bệnh viện.
– Thiết kế cách âm để làm cho tiếng ồn không xuyên qua kết cấu bao
che trong phòng.
– Giảm cường độ giao thông trong vùng được yên tĩnh
– Khuyến khích công nhân s/d dụng cụ chống ồn như nút tai, bao tai
– Giáo dục nhân nhân bằng phương pháp truyền thông, phim ảnh về
chống ô nhiễm tiếng ồn
– Kiểm soát tiếng ồn trong nhà
– Bố trí công trình xa nguồn ồn trong điều kiện có thể
– Bố trí cây xanh xung quanh nhà để hút âm
– Bố trí các phòng phụ như hành lang, bếp… ở phía gần tiếng ồn, các
phòng ngủ, phòng làm việc ở phía yên tĩnh
– Tường, sàn và trần phòng tắm dùng kết cấu cách âm tốt
• IV. Xử lý ô nhiễm dạng khí
9
1. Xử lý trong quá trình sản xuất
• - Thay nhiên nguyên liệu ít gây ô nhiễm
• - Tách chất gây ô nhiễm khỏi nguyên liệu
Tách S khỏi than
Tách Cd khỏi quặng Zn-Cd
• - Sử dụng tài nguyên sạch (công nghệ sạch: công nghệ ít, không chất thải)
• - Thay thế, cải tiến thiết bị, làm kín quá trình sản xuất
• - Thu gom khí thải → xử lý
bởi dung dịch mang tính kiềm
Vận hành tương đối đơn giản, chi phí thấp nếu dung dịch hấp thụ rẻ tiền
* Nhược điểm
Phát sinh nước thải chứa ô nhiễm cần xử lý → tốn chi phí xử lý
Một số khí ăn mòn phải sử dụng thiết bị chống ăn mòn
* Ứng dụng:
Sử dụng trong công nghệ hoá chất, nhiệt điện, thực phẩm
Xử lý SO2, NOx, HF, NH3
Chú ý: lựa chọn dung dịch hấp thụ có khả năng hoàn nguyên có thể thus au
quá trình xử lý. Nguyên tắc lựa chọn dung dịch hấp thụ: với các khí mang
tính oxit axit → chọn dung dịch mang tính kiềm
c. Phương pháp hấp Phụ
* Nguyên tắc: chất ô nhiễm được tách khỏi dòng khí do bi giữ lại ở bề mặt rắn
(chất hấp phụ)
*Yêu cầu: chất hấp phụ có bề mặt riêng lớn, có khả năng hấp phụ chọn lọc chất ô
nhiễm dạng khí cần xử lý, có khả năng hoàn nguyên, rẻ tiền, dễ kiếm, có độ bền
nhiệt, bền cơ, ít độc, dễ xử lý nếu không hoàn nguyên được
- Thiết bị hấp phụ tĩnh: chất hấp phụ được bố trí ở giữa tháp, 2 tháp hấp thụ:
tháp A làm việc (hấp phụ), tháp B hoàn nguyên (nhả hấp phụ)
11
Dòng khí đi vào A → B: đuổi khí ra
- Thiết bị hấp phụ động: hấp phụ tầng sôi
Bố trí đường ống có các lỗ rỗng, khí vào phân bố vào các khe rỗng, tốc độ
khí lớn → lớp hấp phụ rắn “sôi” lên, lớp sôi này chỉ đủ dao động nhất định,
khí ô nhiễm bị giữ lại, làm việc liên tục, không cần 2 tháp
* Ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hấp phụ
- Ưu: có khả năng hấp phụ khí ở nhiệt độ thấp nếu lựa chọn chất hấp phụ
thích hợp
Khả năng xử lý khí lưu lượng lớn, làm việc liên tục
Hiệu suất xử lý cao
có thể đc hấp phụ bằng than bùn có tính kiềm trong TB lắng tầng sôi
Hấp phụ SO
2
– Chất hấp phụ: Đá vôi, đômolit.
– Để tăng hoạt tính của chất HP phụ hoá học, thúc đẩy quá trình chuyển hoá
SO
2
thành SO
3
. Các phụ gia cần thêm: dạng muối vô cơ rẻ tiền hay oxit
mangan…
– Tái sinh bằng phương pháp trích li được thực hiện bằng nước nóng và thu
được khí sufuaric loãng (10-15%)
Hấp phụ clo và clorua hydro
– Khí clo được hấp phụ bởi các chất rắn hữu cơ như lignin, lignin sunfonat
canxi (chất thải của quá trình chế biến hóa học gỗ). Tuy nhiên, chất hấp
phụ này ở dạng dung dịch và bùn đạt hiệu quả cao hơn
– Chất hấp phụ: Oxilorua sắt, clorua oxit đồng trong hỗn hợp oxit magiê,
sunfat và phốtphát đồng, chì, cadimi, tất cả tạo thành phức với hai phân tử
HCl và vài vật liệu polime hữu cơ, zeolít…
– Phương pháp ít sử dụng vì đắt và hiếm
Hấp phụ H
2
S bằng hydroxit sắt
– Phản ứng: Fe
2
S
3
+ 3/2 O
2
Nguyên tắc: đẩy mạnh quá trình cháy của chất ô nhiễm ở t
0
cao( xúc tác)
Đặc điểm: tốn ít nhiệt. Tăng nhiệt độ oxy hoá phương pháp có xúc tác đạt
yêu cầu sau:
- Ít hoặc không bị ngộ độc khí có trong hỗn hợp khí cần xử lý
- Phương pháp có thiết bị tách bụi trước khi vào xử lý
- Xúc tác rẻ tiền, dễ kiếm, tuổi thọ cao, bền vô cơ và nhiệt
Xúc tác thường là oxit kim loại trên chất mang: SiO2, Al2SiO3, Al2O3
* Chú ý: phương pháp nhiệt xúc tác áp dụng cho quá trình oxi hoá những khí
ô nhiễm có khả năng oxy hoá. Ví dụ, phản ứng khử NO bằng xúc tácAB2O4
4 NO + CH4 N2 + CO2 + H2O
14
* Ứng dụng: dùng để xử lý các khí hữu cơ, khí ô nhiễm có khả năng oxy
hoá. Thường dùng đốt khí ô nhiễm của nhiều máy lọc dầu, giàn khoan, nhà
máy có quá trình sinh ra nhiều chất hữu cơ: rang, nướng và 1 số nhà máy
hoá chất
e. Phương pháp ngưng tụ
* Nguyên tắc: hỗn hợp khí ô nhiễm được hạ thấp nhiệt độ (làm lạnh) xuống
dưới nhiệt độ bay hơi. Khí ô nhiễm được ngưng tụ thành dạng lỏng
* Hai phương pháp ngưng tụ làm giảm nhiệt độ
- Ngưng tụ trực tiếp: hỗn hợp khí tiếp xúc trực tiếp với tác nhân làm lạnh.
Phương pháp này thường không thu được khí ô nhiễm ở dạng tinh khiết (lẫn
tác nhân làm lạnh)
- Ngưng tụ gián tiếp: hỗn hợp khí tiếp xúc gián tiếp với tác nhân làm lạnh
qua bề mặt ngăn cách do quá trình nhiệt, chất ô nhiễm được ngưng tụ tách
khỏi dòng khí. Phương pháp này thu hồi chất ô nhiễm ở dạng lỏng
* Ưu điểm: đơn giản, dễ vận hành
* Nhược điểm: chỉ tách được khí có nhiệt độ bay hơi tương đối cao
* Ứng dụng: tách khí có mùi (tanh hôi) trong công nghiệp chế biến hải sản,
Muốn xử dụng nước theo nhu cầu phải xử lí
2. Nước thải -Là nước phát sinh sau khi đã sử dụng nước cấp
-Nước thải sinh hoạt: chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ, SS, coliform…
-Nước thải sản xuất: thành phần phụ thuộc đặc thù sản xuất.
-Cách phân loại khác: Nước thải đô thị, nước thải bệnh viện, nông nghiệp…
-Muốn xả lại vào nguồn tiếp nhận phải xử lý.
II. Một số thông số đánh giá chất lượng nước
1. pH pH= -log[H+]
-pH thay đổi dẫn đến thay đổi thành phần trong nước.
VD: pH<8 Al(OH)
3
Zn(OH)
2
pH>4 Pb
2+
, Zn
2+
, Al
3+
, Cd
2+
-pH có thể làm tăng hoặc giảm vận tốc phản ứng hóa học trong nước.
2. Độ axit và độ kiềm
-Là sự xuất hiện của các axit vô cơ (có nhiều trong nước ngầm khi chảy qua
lớp khoáng chứa bản chất lưu huỳnh) và CO
2
-Độ kiềm: Hydroxit (tính kiềm mạnh), bicacbonat (tính kiềm yếu), cacbonat.
Độ kiềm ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật và độ cứng của nước.
-Độ axit: Do axit vô cơ H
2
-Chất rắn có thể lắng: là lượng thể tích tính bằng ml của phần chất rắn có trong 1 lít
nước mẫu đã lắng xuống sau một khoảng thời gian xác định (thông thường là 1h)
6. Độ cứng của nước
-Độ cứng vĩnh cửu (phi cacbonat): Ca
2+
, Mg
2+
do các muối sunfat và clorua
gây nên. Sau khi đun thì không mất độ cứng này.
-Độ cứng cacbonat: của muối MgCO
3
, CaCO
3
sau khi đun tạo cặn lắng có
thể tách→độ cứng tạm thời.
7. Hàm lượng Mn, Fe trong nước
-Do sự hòa tan Fe, Mn có trong nước ngầm.
-Tạo mầu, mùi tanh, tắc đường ống: Mn
2+
→Mn
4+
Mn+O
2
→MnO
2
↓đen Fe
2+
+O
2
→Fe
hữu cơ, Poly P.
12. Hàm lượng nito
Đây là một loại dinh dưỡng cho sinh vật: NH
4
+
, NO
3
-
, NO
2
-
, N hữu cơ, N tổng.
13. Hàm lượng kim loại nặng
-d>5mg/cm
3
. Là vi lượng trong nước có khả năng tích tụ trong cơ thể sống.
Vd: Pb, Fe, Hg, Cd, Zn, Mo, Sn, Cr…
14. Hàm lượng phenol
-Thường trong nước thải chứa cyanua.
-Gây ảnh hưởng đến sức khỏe, có khả năng gây ung thư
15. Hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật DDT666, Clodan, Aldrin, Dialdren…
16. Hàm lượng vi sinh vật trong nước Vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo, coliform…
17. Hàm lượng dầu, mỡ khoáng
18. Nhiệt độ
19. Chất phóng xạ
20. Hàm lượng Sunfat
III. Công nghệ xử lý nước thải
1. Phân loại quá trình và phương pháp xử lý nước thải
19
Nước thải tách chất rắn vô cơ tách chất rắn lơ lửng tách chất
c. Bể lắng -Tách chất lơ lửng dưới tác dụng của trọng lực.
-Phân loại dựa theo chức năng:
20
+Bể lắng cát: tách cát và tạp chất vô cơ không tan (d
hạt
=0,2-2mm)
+Bể lắng cấp 1: tách chất hữu cơ, chất rắn còn lại
+Bể lắng cấp 2: tách bùn sinh học khỏi nước thải và chất rắn còn lại.
-Phân loại theo cách khác: +Bể lắng ngang
+Bể lắng đứng +Bể lắng ly tâm
d. Lọc -Tách chất rắn lơ lửng có kích thước nhỏ mà bể lắng không tách được.
-Cấu tạo: thường là các vách ngăn xốp, cho dòng nước đi qua và giữ lại các hạt rắn
lơ lửng.
-Động lực của quá trình: dưới tác dụng áp suất thủy tĩnh, áp suất cao trước
vách ngăn hoặc áp suất chân không sau vách ngăn.
-Yêu cầu: trở lực nhỏ, bền, dẻo cơ học, bền hóa học, không bị trương nở
hoặc phá hủy trong điều kiện lọc.
-Phân loại: +Làm việc gián đoạn: thiết bị lọc hút, lọc tấm, lọc ép.
+Làm việc liên tục: lọc hình trống, lọc đĩa, lọc thùng quay, chân không.
+Lọc bằng vật liệu hạt: cát, sỏi, than cốc, than nâu, than bùn, than
gỗ→yêu cầu có độ xốp, bề mặt riêng lớn.
+Lọc chậm: Nước→lớp cát→sỏi đá→tự chảy qua với tốc độ lọc 0,2-0,3
m
3
/h. Sau một khoảng thời gian độ 30 ngày, phải thay khoảng 4-5cm lớp
cát và lớp vật liệu mỏng đi. Khả năng lọc sạch cao nhưng kích thước bể
lớn, công suất nhỏ.
+Lọc nhanh: dùng các loại vật liệu lọc khác nhau, lớp trên có kích thước
hạt lớn hơn lớp dưới.
+Lọc ly tâm: chất lỏng chuyển động xoay tròn trong thùng quay, có tấm
-Hai quá trình trên luôn luôn đi liền với nhau và dung hóa chất làm tác
nhân đông keo tụ.
-VD: Phèn nhôm Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O→hòa tan tốt, rẻ, hiệu quả cao.
Phèn sắt Fe
2
(SO
4
)
3
.2H
2
O, FeSO
4
.7H
2
O, FeCl
3
→khả năng keo tụ tốt
ở nhiệt độ thấp, dải pH rộng, kích thước keo lớn, có thể khử được mùi vị,
tuy nhiên sinh màu do có sắt.
22
-Để tăng hiệu quả keo tụ cho thêm chất trợ keo (chất hữu cơ tổng hợp,
5
(PO
4
)]F, hidroxit apatit [Ca
3
(PO
4
)
2
]OH.
-Chất trao đổi ion tổng hợp: hidroxit kim loại (Al
2
O
3
, Ca
2
O
3
…), hữu cơ
(R.SO
3
H, R-COOH,…).
-Tái sinh: anionit bằng dung dịch kiềm, cationit bằng dung dịch axit.
-Ứng dụng: tách kim loại nặng như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Mn, Cd và
các á kim như CN, AsO
3
3+
, PO
4
3-
e. Phương pháp màng
Màng là một pha có vai tro ngăn cách giữa các pha khác nhau, mà có thể
là một chất rắn, keo trương nổi, chất lỏng. Các quá trình tách chất hợp tan
trong nước bằng màng gồm:
- Phương pháp thẩm thấu ngược (Reurve Osmosis)
- Phương pháp siêu lọc (Utia filtration)
- Thẩm tách, điện thẩm tách
4. Phương pháp hoá học
a. Phương pháp trung hoà
Đưa PH của nước thải về 6,5 8,5: khoảng pH thích hợp cho quá trình
xử lý tiếp hoặc trước khi thải Nguồn tiếp H
Gồm:
- Trộn nước thải có tính axit với nước thải có tính kiềm ((PH<5) –
(PH>8)).
- Bổ sung các chất hoá học vào nước để điều chỉnh PH của nước thải axit:
NaOH, KOH, Na
2
CO
3
, NH
3
.H
2
O, Ca(OH)
2
, Dolomit (CaCO
3
.MgCO
3
)
Cl
2
+ OH
-
+ CN
-
CNO
-
+ 2Cl
-
+ H
2
O
CNO
-
+ 4OH
-
+ 3Cl CO
2
+ 6Cl
-
+N
2
+ 2H
2
O
+ Oxy hóa bằng H
2
O
2
MnO
3
+ O
2
+ H
2
SO
4
+ Khử bằng NaHSO
3
, FeSO
4
4H
2
CrO
4
+ 6NaHSO
4
+ 3H
2
SO
4
2Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3Na
2
Trong quá trình vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào sinh
trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng sẽ phát triển.
- Nước thải khi xử lý bằng pp sinh học được đặc trưng bằng BOD, COD.
- Yêu cầu của nước thải khi xử lý bằng sinh học không chứa độc chất với
vi sinh vật, không chứa các muối kim loại hoặc kim loại nặng.
- Có thể phân loại phương pháp xử lý sinh học theo 2 cách chính:
+ Phương pháp hiếu khí:
Là phương pháp sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí để phân huỷ các chất
hữu cơ. Cần bổ sung O
2
liên tục và nhiệt độ xử lý từ20 - 40
0
C; pH = 6,5 –
8,5, có chất dinh dưỡng để nuôi vi sinh vật.
+ Phương pháp yếm khí: Phương pháp s/d VSV yếm khí là vi sinh vật
không lấy oxy trong không khí mà lấy oxy trong hợp chất hoá học khác.
Trong nước thải, phương pháp hiếu khí tác dụng hơn.
a. Phương pháp hiếu khí
Gồm bể thông khí sinh học, lọc khí sinh học, bể lọc sinh học, hồ sinh học.
25