Bé quèc phßng bé KHOA HäC & C¤NG NGHÖ
HỌC VIỆN QUÂN Y
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH, AN TOÀN
CỦA MỘT SỐ THỰC PHẨM CÓ NGUY CƠ CAO
VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH GIÁM SÁT PHÙ HỢP
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC 10. 22/06-10 Cơ quan chủ trì đề tài: Học viện Quân y
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Lê Bách Quang
8213
HÀ NỘI – 2010
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APEC
Asia-Pacific Economic Cooperation, Diễn đàn kinh tế châu Á-Thái
Bình Dương
CCBQTP
Chất bảo quản thực phẩm
CDD
Control of Diarrheas Deseaes, Chương trình tiêu chảy
CAC
(Codex)
Codex Alimentarius Committee, Uỷ ban tiêu chuẩn hóa thực phẩm
quốc tế
FAO
Food and Agricultuer Organization, Tổ chức lương thực và nông
nghiệp Liên hợp quốc.
FBD
Food Borne Disease, Bệnh truyền qua thực phẩm
GAP
Good Agreement on Tafiffs and Trade, thực hành sản xuất nông
nghi
ệp tốt
GATT
General Agreement on Tafiffs and Trade, Hiệp định chung về thuế
quan và thương mại
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
WTO
World Trade Organization, Tổ chức thương mại thế giới
WHO
World Health Organization, Tổ chức y tế thế giới
WB
World Bank, Ngân hàng thế giới 1
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 18
Mục tiêu nghiên cứu: 21
CHƯƠNG 1 22
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 22
1.1. Một số khái niệm 22
1.2. Tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm ở Việt Nam 23
1.2.1. Tình hình ô nhiễm thực phẩm 27
1.2.2. Tình hình ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực
phẩm ở Việt Nam 30
1.3. Các yếu tố liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm 34
1.3.1. Nguy cơ do chăn nuôi, chồng trọt 34
1.3.2. Nguy cơ do chế biến thực phẩm thiếu an toàn 39
1.3.3. Nguy cơ trong kinh doanh thực phẩm 44
bảng kiểm 92
2.6.2. Phương pháp nghiên cứu hồi cứu 92
2.6.3. Phương pháp chuyên gia: 92
2.6.4. Xét nghiệm tại hiện trường và trong labo 92
2.7. Tổ chức thực hiện 95
2.8. Sai số và biện pháp khống chế sai số và xử lý số liệu 95
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu 96
2.10. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 96
CHƯƠNG 3 97
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 97
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
TẠI MỘT SỐ ĐIỂM NGHIÊN CỨU 97
3.1.1. Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm theo nguồn thực phẩm 97
3.1.2. Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm của các cơ sở chế biến 100
3.1.3. Tình trạng vệ sinh của các bếp ăn tập thể 112
3.1.4. Thực trạng ATVSTP bếp ăn hộ gia đình 124
3.1.5. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên sản
xuất, chế biến, kinh doanh và người tiêu dùng thực phẩm 135
3.1.6. Kết quả xét nghiệm một số chỉ tiêu đánh giá ATVSTP 154
3.1.7. Phân tích một số yếu tố nguy cơ ô nhiễm và ngộ độc thực
phẩm 161
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 3 MÔ HÌNH GIÁM SÁT AN TOÀN VỆ
SINH THỰC PHẨM 179
3.2.1. Hiệu quả mô hình giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm dựa
vào cộng đồng 179
2.3. Hiệu quả mô hình kết hợp quân - dân y trong giám sát, dự
phòng ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm 283
KIẾN NGHỊ 285
4
PHỤ LỤC BẢNG Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng phân bón trong trồng trọt và nuôi trồng thủy
sản (n=30) 97
Bảng 3.2. Thực trạng sử dụng hoạt chất BVTV trong trồng trọt (n=30) 98
Bảng 3.3. Thực trạng sử dụng thức ăn trong nuôi trồng (n=25) 99
Bảng 3.4. Thực trạng sử dụng thuốc thú y, kháng sinh và chất kích thích
tăng trưởng, thuốc phát dục trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và
thủy sản (n=25) 99
Bảng 3.5. Vệ sinh nền, trần nhà cơ sở chế biến thực phẩm 100
Bảng 3.6. Tình trạng côn trùng trong cơ sở chế biến thực phẩm 101
Bảng 3.7. Tình trạng xử lý rác thải của các cơ sở chế biến thực phẩm 102
Bảng 3.8. Kết quả xét nghiệm môi trường không khí tại các cơ sở chế biến
thực phẩm 102
Bảng 3.9. Đặc điểm nguồn gây ô nhiễm 103
Bảng 3.10. Điều kiện nhà vệ sinh của cơ sở chế biến thực phẩm 104
Bảng 3.11. Đặc điểm vệ sinh hệ thống xử lý nước thải của cơ sở chế biến
thực phẩm 104
Bảng 3.34. Đặc điểm vệ sinh bàn, bệ chế biến thực phẩm 121
Bảng 3.35. Đặc điểm vệ sinh bàn ăn, ghế ngồi, bắt, đũa ăn 122
Bảng 3.36. Đặc điểm nguồn nước sử dụng chế biến thực phẩm 122
Bảng 3.37. Kết quả xét nghiệm nguồn nước sử dụng chế biến thực phẩm 123
Bảng 3.38. Vệ sinh nền nhà bếp của các hộ gia đình 124
Bảng 3.39. Vệ sinh trần nhà bếp của các hộ gia đình 125
Bảng 3.40. Tình trạng côn trùng trong các bếp ăn gia đình 125
Bảng 3.41. Tình trạng xử lý rác thải của các bếp ăn gia đình 126
Bảng 3.42. Kết quả xét nghiệm môi trường không khí tại các bếp ăn gia
đình 126
Bảng 3.43. Đặc điểm nguồn gây ô nhiễm 127
Bảng 3.44. Điều kiện nhà vệ sinh của các gia đình 127
Bảng 3.45. Đặc điểm vệ sinh hệ thống xử lý nước thải của các gia đình 128
Bảng 3.46. Kết quả xét nghiệm đánh giá chất lượng nguồn nước thải các
hộ gia đình 129
Bảng 3.47. Điều kiện hạ tầng các bếp ăn gia đình 130
Bảng 3.48. Cách thức bố trí bếp ăn của các hộ gia đình 131
Bảng 3.49. Loại bếp sử dụng tại các hộ gia đình 131
Bảng 3.50. Vệ sinh dụng cụ chế biến thực phẩm 132
Bảng 3.51. Đặc điểm nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình 133
Bảng 3.52. Đặc điểm số lượng nước cung cấp cho ăn uống, sinh hoạt của
các gia đình 134
Bảng 3.53. Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vật lý, cảm quan 134
nguồn nước sinh hoạt 134
Bảng 3.54. Kiến thức về thực phẩm an toàn 135
Bảng 3.55. Hiểu biết về nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm 136
Bảng 3.56. Hiểu biết về các nguồn gây ô nhiễm thực phẩm 136
Bảng 3.78. Thực hành sử dụng bảo hộ lao động 150
Bảng 3.79. Thực hành vệ sinh bàn tay 151
Bảng 3.80. Thực hành vệ sinh trong chế biến, bán hàng 152
Bảng 3.81. Thực hành vệ sinh khi mua nguyên liệu chế biến thực phẩm 153
Bảng 3.82. Thực hành khám sức khỏe và tập huấn kiến thức 153
Bảng 3.83. Đánh giá chung về thực hành ATVSTP của đối tượng nghiên
cứu 154
Bảng 3.84. Kết quả xét nghiệm vi sinh vật một số mẫu TP chỉ điểm 154
Bảng 3.85. Kết quả xét nghiệm ký sinh trong rau sống 155
Bảng 3.86. Kết quả xét nghiệm test nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong
một số mẫu rau, quả chỉ điểm 156
Bảng 3.87. Kết quả xét nghiệm test nhanh thuốc kháng sinh trong sữa bò,
dê 156
Bảng 3.88. Kết quả xét nghiệm test nhanh thuốc kháng sinh trong một số
mẫu cá 157
Bảng 3.89. Kết quả xét nghiệm ký sinh trùng món rau sống (n=150) 157
Bảng 3.90. Kết quả xét nghiệm VSV một số mẫu thực phẩm chỉ điểm 158
Bảng 3.91. Kết quả xét nghiệm nấm một số mẫu thực phẩm chỉ điểm 159
Bảng 3.92. Kết quả xét nghiệm VSV một số mẫu thực phẩm chỉ điểm 160
7
Bảng 3.93. Kết quả xét nghiệm nấm một số mẫu thực phẩm chỉ điểm 161
Bảng 3.94. Mối liên quan giữa bàn tay nhiễm S.aureus với rau nhiễm
S.aureus 161
Bảng 3.95. Mối liên quan giữa bàn tay nhiễm E.coli với rau nhiễm E.coli 162
Bảng 3.108. Mối liên quan giữa thói quen ăn uống với tỷ lệ nhiễm giun,
sán, đơn bào đường ruột trong cộng đồng của dân cư 167
Bảng 3.109. Phân bố ngộ độc thực phẩm theo khu vực địa lý 168
Bảng 3.110. Nguy cơ ngộ độc thực phẩm theo nhóm thức ăn nguyên nhân 169
Bảng 3.111. Nguy cơ ngộ độc thực phẩm theo địa điểm 170
Bảng 3.112. Nguy cơ ngộ độc thực phẩm theo căn nguyên ngộ độc 171
Bảng 3.113. Lượng tiêu thô thực phẩm hàng ngày của dân số 173
Bảng 3.114. Xếp loại yếu tố nguy cơ theo nhóm tiêu chuẩn tương ứng 174
Bảng 3.115. Phân loại nguy cơ 175
Bảng 3.116. Xếp loại yếu tố nguy cơ theo nhóm tiêu chuẩn 176
Bảng 3.117. Phân loại nguy cơ 176
Bảng 3.118. Đánh giá phơi nhiễm với Procymidone do ăn uống với người
tiêu dùng 177
8
Bảng 3.119. Đánh giá phơi nhiễm với Sulfite do ăn uống với người tiêu
dùng 178
Bảng 3.120. Đánh giá phơi nhiễm với Aspartame do ăn uống với người
tiêu dùng 179
Bảng 3.121. Sự thay đổi kiến thức về thực phẩm an toàn của người tiêu
dùng và người làm dịch vụ thực phẩm 180
Bảng 3.122. Sự thay đổi kiến thức về cách nhận biết các chỉ tiêu cảm quan
giúp đánh giá thực phẩm an toàn của các đối tượng điều tra 180
Bảng 3.123. Sự thay đổi hiểu biết về nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
Bảng 3.133. Sự thay đổi kiến thức về tác dụng của quy trình chế biến thực
phẩm 1 chiều 187
Bảng 3.134. Sự thay đổi kiến thức về vệ sinh dụng cụ chế biến 187
Bảng 3.135. Sự thay đổi kiến thức về cách rửa tay sạch 187
Bảng 3.136. Sự thay đổi kiến thức về thời điểm thực hành rửa tay của
người tiêu dùng và người làm dịch vụ thực phẩm 188
Bảng 3.137. Sự thay đổi kiến thức về những hành vi bị cấm trong khi chế
biến thực phẩm 188
9
Bảng 3.138. Sự thay đổi kiến thức về biện pháp bảo quản thực phẩm hợp
vệ sinh 189
Bảng 3.139. Sự thay đổi kiến thức về tác dụng của việc bảo quản thực
phẩm 189
Bảng 3.140. Sự thay đổi kiến thức về đồ bao gói hợp vệ sinh 189
Bảng 3.141. Sự thay đổi kiến thức về phụ gia thực phẩm an toàn của
người tiêu dùng và người làm dịch vụ thực phẩm 190
Bảng 3.142. Sự thay đổi kiến thức về mục đích của việc thu gom, xử lý rác
thải, nước thải của người tiêu dùng và người làm dịch vụ thực
phẩm 190
Bảng 3.143. Đánh giá chung về kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm của
người tiêu dùng và người làm dịch vụ thực phẩm sau can
kinh doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 198
Bảng 3.155. Đánh giá tình trạng xử lý rác thải của các cơ sở chế biến, kinh
doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 199
Bảng 3.156. Tình trạng vệ sinh môi trường không khí trong các cơ sở chế
biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 199
10
Bảng 3.157. Kết quả xét nghiệm môi trường không khí tại các cơ sở chế
biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 200
Bảng 3.158. Đặc điểm nguồn gây ô nhiễm trước và sau can thiệp 200
Bảng 3.159. Đặc điểm điều kiện nhà vệ sinh của cơ sở chế biến, kinh
doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 201
Bảng 3.160. Đặc điểm vệ sinh hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở chế
biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 202
Bảng 3.161. Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn
nước thải của các cơ sở dịch vụ thực phẩm trước và sau can
thiệp 203
Bảng 3.162. Đặc điểm nguồn nước sử dụng chế biến, kinh doanh thực
phẩm trước và sau can thiệp 203
Bảng 3.163. Đặc điểm vệ sinh nguồn nước giếng khơi sử dụng chế biến
thực phẩm trước và sau can thiệp 204
Bảng 3.175. Đặc điểm vệ sinh thớt chế biến thực phẩm trước và sau can
thiệp 209
11
Bảng 3.176. Đặc điểm vệ sinh rổ, rá đựng thực phẩm trước và sau can
thiệp 210
Bảng 3.177. Đặc điểm vệ sinh bàn, bệ chế biến thực phẩm trước và sau
can thiệp 210
Bảng 3.178. Đặc điểm vệ sinh bàn ăn, ghế ngồi, bắt, đũa ăn 211
Bảng 3.179. Thực trạng vệ sinh đồ bao gói trước và sau can thiệp 211
Bảng 3.180. Tỷ lệ số mẫu xét nghiệm giò, chả nhiễm mầm bệnh sinh học,
ký sinh trùng trước và sau can thiệp 212
Bảng 3.181. Tỷ lệ mẫu xét nghiệm nem thính nhiễm mầm bệnh sinh học, ký
sinh trùng trước và sau can thiệp 213
Bảng 3.182. Tỷ lệ mẫu xét nghiệm rau sống nhiễm hóa chất, ký sinh trùng
trước và sau can thiệp 213
Bảng 3.183. Kiến thức của NVYT và cán bộ quản lý về vai trò của ATVSTP
trước và sau can thiệp 216
Bảng 3.184. Kiến thức của NVYT và cán bộ quản lý về ATVSTP trước và
sau can thiệp 216
Bảng 3.185. Kiến thức của NVYT, cán bộ quản lý về điều kiện kinh doanh
thực phẩm an toàn trước và sau can thiệp 217
Bảng 3.195. Kiến thức về cách nhận biết các chỉ tiêu cảm quan giúp đánh
giá thực phẩm an toàn trước và sau can thiệp 224
Bảng 3.196. Hiểu biết về nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm trước và sau
can thiệp 225
Bảng 3.197. Hiểu biết về các nguồn gây ô nhiễm thực phẩm trước và sau
can thiệp 226
Bảng 3.198. Hiểu biết về triệu chứng nhận biết khi ngộ độc thực phẩm
trước và sau can thiệp 226
Bảng 3.199. Hiểu biết về các bệnh truyền qua thực phẩm trước và sau can
thiệp 227
Bảng 3.200. Kiến thức về các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm không
được tham gia chế biến thực phẩm trước và sau can thiệp 228
Bảng 3.201. Kiến thức về mục đích của khám sức khỏe trong dự phòng
ATVSTP trước và sau can thiệp 228
Bảng 3.202. Kiến thức về nguồn nước sạch trước và sau can thiệp 229
Bảng 3.203. Kiến thức về nguồn gốc thực phẩm an toàn trước và sau can
thiệp 229
Bảng 3.204. Kiến thức về tác dụng của quần áo chuyên dụng sử dụng
trong chế biến thực phẩm trước và sau can thiệp 230
Bảng 3.205. Kiến thức về quy trình chế biến thực phẩm 1 chiều trước và
sau can thiệp 230
Bảng 3.218. Đánh giá chung về thái độ ATVSTP của đối tượng điều tra
trước và sau can thiệp 237
Bảng 3.219. Thực hành sử dụng trang phục bảo hộ khi tham gia chế biến
thực phẩm trước và sau can thiệp 237
Bảng 3.220. Thực hành vệ sinh bàn tay trước và sau can thiệp 238
Bảng 3.221. Thực hành vệ sinh trong chế biến thực phẩm trước và sau can
thiệp 238
Bảng 3.222. Thực hành lựa chọn nguyên liệu chế biến thức ăn trước và sau
can thiệp 239
Bảng 3.223. Thực hành về khám sức khỏe và tập huấn kiến thức trước và
sau can thiệp 240
Bảng 3.224. Thực hành vệ sinh trong xử lý chất thải trước và sau can thiệp 240
Bảng 3.225. Đánh giá chung về thực hành ATVSTP của đối tượng điều tra
trước và sau can thiệp 241
Bảng 3.226. Kết quả kiểm tra theo 10 tiêu chí của Bộ Y tế các cơ sở dịch
vụ thực phẩm trước và sau can thiệp 241
Bảng 3.227. Đặc điểm vệ sinh các cơ sở dich vụ thực phẩm trước và sau
can thiệp 242
Bảng 3.228. Kết quả xét nghiệm các mẫu thực phẩm và dụng cụ chế biến 243
Bảng 3.229. Kết quả xét nghiệm nhanh chén bát phát hiện tinh bột tại các
cơ sở dịch vụ thực phẩm trước và sau can thiệp 243
thiệp 250
Bảng 3.241. Kiến thức về nguồn gây ô nhiễm thực phẩm trước và sau can
thiệp 250
Bảng 3.242. Kiến thức về bảo hộ lao động trước và sau can thiệp 251
Bảng 3.243. Kiến thức về nước sạch trước và sau can thiệp 251
Bảng 3.244. Kiến thức về nguồn gốc thực phẩm trước và sau can thiệp 252
Bảng 3.245. Kiến thức về tác hại của hàn the, phẩm mầu, formoldehyd đối
với sức khỏe trước và sau can thiệp 252
Bảng 3.246. Kiến thức về sử dụng dụng cụ chế biến, gắp thức ăn trước và
sau can thiệp 253
Bảng 3.247. Kiến thức về bảo quản thực thức ăn chế biến sẵn trước và sau
can thiệp 253
Bảng 3.248. Kiến thức các đối tượng điều tra về tác dụng của việc bảo
quản thức ăn trước và sau can thiệp 254
Bảng 3.249. Kiến thức về bao gói thực phẩm trước và sau can thiệp 254
Bảng 3.250. Kiến thức về dụng cụ đựng chất thải trước và sau can thiệp 255
Bảng 3.251. Tỷ lệ đạt về kiến thức ATVSTP của các nhóm đối tượng điều
tra trước và sau can thiệp 255
Bảng 3.252. Thái độ đồng ý về những nguyên tắc trong thực hành ATVSTP
trước và sau can thiệp 256
Bảng 3.253. Tỷ lệ đạt về thái về ATVSTP trước và sau can thiệp của các
đối tượng điều tra 257
Bảng 3.265. Tình trạng vệ sinh môi trường không khí trong các cơ sở chế
biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 265
Bảng 3.266. Kết quả xét nghiệm môi trường không khí tại các cơ sở chế
biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 266
Bảng 3.267. Đặc điểm vệ sinh hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở chế
biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can thiệp 266
Bảng 3.268. Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn
nước thải của các cơ sở dịch vụ thực phẩm trước và sau can
thiệp 267
Bảng 3.269. Đặc điểm nguồn nước sử dụng chế biến, kinh doanh thực
phẩm trước và sau can thiệp 268
Bảng 3.270. Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vật lý, cảm quan nguồn nước
sử dụng chế biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau khi can
thiệp 268
Bảng 3.271. Sự thay đổi cách thức bố trí khu vực chế biến thực phẩm trước
và sau can thiệp 269
Bảng 3.272. Nội quy vệ sinh cơ sở dịch vụ thực phẩm 269
Bảng 3.273. Đặc điểm vệ sinh bồn rửa tay của cơ sở dịch vụ thực phẩm
trước và sau can thiệp 270
Bảng 3.274. Đặc điểm vệ sinh tủ lưu mẫu thức ăn của các cơ sở dịch vụ
thực phẩm trước và sau can thiệp 270
thực phẩm trước khi áp dụng mô hình 276
Bảng 3.287. Kết quả hoạt động truyền thông sau khi triển khai mô hình 276
Bảng 3.288. Phân tích cơ cấu nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm 278
17
PHỤ LỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Số lượng nước sử dụng chế biến thực phẩm 110
Biểu đồ 3.2. Đánh giá tổng hợp kết quả kiểm tra tình trạng vệ sinh các cơ
sơ chế biến thực phẩm 111
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ bếp ăn tập thể có nhà bếp và nhà ăn riêng 117
Biểu đồ 3.4. Số lượng nước sử dụng chế biến thực phẩm 123
Biểu đồ 3.5. Đánh giá tổng hợp kết quả kiểm tra tình trạng vệ sinh các cơ
sơ chế biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can khi can
thiệp 211
Biểu đồ 3.6. Chỉ số mắc ngộ độc thực phẩm trên 10.000 dân theo thời gian
(ở nhóm đối chứng) 214
Biểu đồ 3.7. Chỉ số mắc ngộ độc thực phẩm trên 10.000 dân theo thời gian
(ở nhóm can thiệp) 215
Biểu đồ 3.8. Đánh giá tổng hợp kết quả kiểm tra tình trạng vệ sinh các cơ
sơ chế biến, kinh doanh thực phẩm trước và sau can khi can
thiệp 274
trạng ngộ độc thực phẩm ở mỗi quốc gia là một trong những chỉ tiêu quan
trọng đánh giá sự tiến bộ của xã hội và khả năng kiểm soát của nhà nước cũng
như hệ thống y tế với tình trạng an toàn vệ sinh thự
c phẩm.
Theo ước tình của WHO, các bệnh liên quan đến thực phẩm đang ngày
càng tăng lên. Hàng năm, trên toàn thế giới có khoảng 1,3 tỷ người bị tiêu chảy
trong đó có khoảng 70% nguyên nhân là do sử dụng thực phẩm bẩn gây ra.
Hơn 30% dân số các nước phát triển bị ảnh hưởng của các bệnh do thực phẩm
gây ra mỗi năm. Đối với các nước đang phát triển, tình trạng ngộ độc thực
phẩm l
ại càng trầm trọng hơn nhiều, hàng năm gây tử vong hơn 2,2 triệu
người, trong đó hầu hết là trẻ em. Theo ước tính của WHO thì chỉ có khoảng
10% số ca ngộ độc thực phẩm được ghi nhận trên báo cáo của các nước có hệ
thống báo cáo ngộ độc thực phẩm bắt buộc so với con số thực. Thực phẩm ô
nhiễm các vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật là một trong những nguyên nhân
19
gây bệnh phổ biến trên toàn cầu, xảy ra ở các nước có nền khoa học và y học
phát triển cũng như các nước lạc hậu kém phát triển. Hiện nay, loài người đang
phải đối mặt với nguy cơ nhiễm hơn 200 bệnh truyền nhiễm thông qua thực
phẩm. Các triệu chứng lâm sàng khá đa dạng, từ mức viêm dạ dày ruột nhẹ cho
đến nhiễm trùng nhiễm độc nặng với nguy cơ tử
vong cao, hoặc dẫn tới các
biến chứng phức tạp, ảnh hưởng tới đời sống của bệnh nhân. Hiệu quả và thiệt
hại kinh tế do các bệnh lây truyền qua thực phẩm rất lớn và có xu hướng ngày
càng tăng.
Ở Việt Nam, tình trạng ô nhiễm thực phẩm đang diễn ra khá phổ biến
trên cả nước, chủ yếu là ô nhiễm mầm bệnh sinh học và hóa chất [19]. Tại Hà
Nộ
i, tỷ lệ thức ăn đường phố ô nhiễm vi khuẩn cao (46,7%) [19]. Điều tra tại
thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng lớn do chi phí chăm sóc sức khoẻ và giảm
đáng kể năng suất lao động. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-
2000), hơn 1/3 dân số các nước phát triển bị ảnh hưởng của các bệnh do thực
phẩm gây ra mỗi năm. Đối với các nước đang phát triển, tình trạng lại càng
trầm trọng hơn nhiều, hàng năm gây tử vong hơ
n 2,2 triệu người, trong đó hầu
hết là trẻ em [63]. Cuộc khủng hoảng gần đây (2006) ở Châu Âu là 1.500 trang
trại sử dụng cỏ khô bị nhiễm Dioxin gây nên tình trạng tồn dư chất độc này
trong sản phẩm thịt gia súc được lưu hành ở nhiều lục địa. Việc phân phối thịt
và bột xương từ những con bò điên (BSE) trên khắp thế giới là mối lo ngại của
nhiều quố
c gia [45]. Dịch cúm gia cầm H5N1 đã xuất hiện ở 44 nước ở Châu
Âu, Châu Á, Châu Phi và Trung Đông gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế. Ở
Pháp, 40 nước đã từ chối không nhập khẩu sản phẩm thịt gà từ Pháp gây thiệt
hại 48 triệu USD/ tháng. Tại Đức, thiệt hại vì cúm gia cầm đã lên tới 140 triệu
Euro. Tại Ý đã phải chi 100 triệu Euro cho phòng chống cúm gia cầm. Tại Mỹ
phải chi 3,8 tỷ USD để chố
ng bệnh này [43].
Càng ngày ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm xẩy ra ở quy
mô rộng tại nhiều quốc gia càng trở nên phổ biễn, việc phòng ngừa và xử lý
vấn đề này ngày càng khó khăn với mỗi quốc gia và trở thành một thách thức
lớn của toàn nhân loại. Hàng loạt các vấn đề liên quan đến ATTP xẩy ra liên
tục trong thời gian gần đây đã cho thấy rõ vấn đề này.
Ở các nướ
c phát triển, hệ thống quản lý ATTP đã có từ rất sớm nhưng
các vụ ngộ độc thực phẩm vẫn có xu hướng ngày càng tăng. Nước Mỹ có cơ
quan quản lý thực phẩm (FDA) từ năm 1820, có luật thực phẩm từ năm 1906,
nhưng hiện tại mỗi năm vẫn có 76 triệu ca NĐTP với 325.000 người phải vào
viện và 5.000 người chết. Trung bình cứ 1.000 dân có 175 người bị NĐTP m
ỗi
thuộc 10 nhóm thực phẩm nguy cơ cao.
2. Xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình giám sát và dự phòng yếu tố
nguy cơ ô nhiễm thực phẩm ở một s
ố vùng nông thôn, thành thị.
22
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm an toàn vệ sinh thực phẩm:
+ Theo điều 3 chương I của Pháp lệnh an toàn vệ sinh thực phẩm của
Việt Nam (số 12/2003/PL-UBTVQH11): “ATVSTP là các điều kiện, biện
pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm, không gây hại đến sức khỏe tính mạng
của con người”.
+ Khái niệm an toàn thực phẩm được FAO,WHO định nghĩa (năm
1983): “Tất cả các đi
ều kiện và các biện pháp cần thiết trong quá trình sản
xuất, chế biến, bảo quản, lưu thông để đảm bảo thực phẩm an toàn, lành ngon
và phù hợp cho người tiêu dùng”.
- Ngộ độc thực phẩm (Food Poisoning): ngộ độc thực phẩm là tình trạng
bệnh lý xảy ra do ăn, uống thực phẩm có chứa chất độc. Song đối với ngộ độc
thực phẩm mạn tính, hiện nay chưa đủ đi
ều kiện đánh giá, chưa chẩn đoán,
thống kê và mô tả được. Do vậy, thuật ngữ ngộ độc thực phẩm nói về một hội
chứng cấp tính, xảy ra đột ngột do ăn phải thức ăn có chứa chất độc, biểu hiện
bằng những triệu chứng dạ dày-ruột và những triệu chứng khác tủy theo đặc
điểm của từng loại ng
ộ độc (tê liệt thần kinh, co giật, rối loạn hô hấp, tuần
hoàn, vận động). Tác nhân gây ngộ độc có thể là chất độc hóa học (hóa chất