Tư liệu ôn tập vật lý lớp 9 – HK2
ÔN TẬP VẬT LÝ LỚP 9 - HỌC KỲ 2
A – Lý thuyết cơ bản n
1
là số vòng dây của cuộn sơ cấp
I – Máy biến thế : n
2
là số vòng dây cuộn thứ cấp
1 – Công thức máy biến thế :
1 1
2 2
U n
U n
=
Trong đó U
1
là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
U
2
l à HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp
2 – Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế : Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt
vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo
ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, nhờ lõi sắt non mà từ trường biến đổi này
khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2
đầu cuộn dây thứ cấp này. Chính vì lý do này mà máy biến thế chỉ hoạt động được với dòng
điện xoay chiều, dòng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ không tạo ra được từ
trường biến đổi.
3- Ứng dụng của máy biến thế : Máy biến thế có thể thay đổi điện áp ( HĐT) một cách tuỳ
ý, chính vì vậy mà máy biến thế được sử dụng vô cùng rộng rãi trong đời sống và trong khoa
học kĩ thuật. Đáng kể nhất là sử dụng máy biến thế trong truyền tải điện năng đi xa bằng dây
dẫn, trong trường hợp này máy biến thế làm giảm đến mức rất thấp sự hao phí điện năng.
2 môi trường Nước
b) Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng và ngược lại
2 - Một số lưu ý cần có : N’ K
+ Khi tia sáng đi từ không khí vào nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
+ Khi tia sáng đi từ nước qua môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Khi
góc tới > 48
0
30’ thì không có tia khúc xạ từ nước vào không khí và khi đó xảy ra hiện tượng
phản xạ toàn phần.
1
Tư liệu ôn tập vật lý lớp 9 – HK2
+ Trong cả hai trường hợp, nếu góc tới bằng 0
0
thì góc khúc xạ cũng bằng 0
0
. Tia sáng
đi qua 2 môi trường mà không bị đổi hướng.
3 - Ảnh của một vật trong hịên tượng khúc xạ :
a) Nhìn một vật trong nước từ không khí :
Mắt
Ta thấy vị trí của ảnh được đưa lên gần
mặt phân cách hơn. Điều này rất cần
KKhí lưu ý vì khi quan sát đáy của một hồ
Nước nước trong bằng mắt ta sẽ thấy hồ rất
nông, nếu không biết bơi mà nhào
Vị trí ảnh xuống thì rất nguy hiểm.
Vật
b) Nhìn một vật ngoài không khí từ trong nước : Vị trí ảnh
Vật
Có một số loài cá ở châu phi sống dưới nước
- Phần rìa mỏng hơn phần giữa. - Phần rìa dày hơn phần giữa.
2
Tư liệu ôn tập vật lý lớp 9 – HK2
Trục chính (
∆
); Quang tâm (O); Tiêu điểm F, F’ nằm cách đều về hai
phía thấu kính; Tiêu cự f = OF = OF’.
- Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền đi thẳng – không bị
đổi hướng.
- Tia tới song song với trục chính
cho tia ló đi qua tiêu điểm (F’ sau
TK)
- Chùm tia tới song song với trục
chính cho tia ló hội tụ tại tiêu điểm
F’.
- Tia tới song song với trục chính
cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm
(F trước TK)
- Chùm tia tới song song với trục
chính cho chùm tia ló phân kì có
đường kéo dài đi qua tiêu điểm F.
- Tia sáng đi qua tiêu điểm (F) cho
tia ló song song với trục chính.
-o-
Cách dựng ảnh
của vật AB đặt
vuông góc với
trục chính của
TK
- Sử dụng hai trong ba tia sáng đặc biệt (tia sáng đi qua quang tâm và
F
F’
Tư liệu ôn tập vật lý lớp 9 – HK2
hơn vật.
Vậtởtiêuđiểm:
- Ảnh thật nằm ở rất xa thấu kính.
(Sửa lại hình vẽ cho đúng )
- Ảnh ảo, cùng chiều nằm ở trung điểm
của tiêu cự, có độ lớn bằng nửa độ lớn
của vật.
(Sửa lại hình vẽ cho đúng )
Vật ở trong
khoảng tiêu
cự (d<f)
- Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. - Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
(Sửa lại hình vẽ cho đúng )
2 - Dụng cụ quang học:
a) So sánh máy ảnh - mắt - kính lúp: (bổ sung hình vẽ đầy đủ như trang 10)
Nội dung: Máy ảnh Mắt Kính lúp
Công dụng:
- Ghi lại hình ảnh của
vật trên phim.
Lưu nhanh hình ảnh của
mọi vật xung quanh và
truyền về não – nhìn
Dùng để quan sát các
vật nhỏ. (Vật cần quan
sát đặt trong khoảng
tiêu cự)
Bộphậnchính:
c
.
- Khoảng cách từ mắt đến điểm
cực cận gọi là khoảng cực cận.
Cách điều tiết, đặc
điểm ảnh, tiêu cự.
- Thể thuỷ tinh phải dẹp xuống để
tiêu cự tăng lên để nhìn rõ vật.
- Ảnh nhỏ khi vật càng xa.
- Thể thuỷ tinh phải căng phồng
lên để tiêu cự giảm xuống để
nhìn rõ vật.
- Ảnh lớn dần khi vật càng gần.
Tật của mắt:
- Mắt chỉ nhìn được những vật ở
xa mà không nhìn được những vật
ở gần - Mắt lão (viễn thị)
- Khoảng cực cận tăng hơn so với
mắt thường.
- Mắt chỉ nhìn thấy những vật ở
gần mà không nhìn được những
vật ở xa - Mắt cận (cận thị)
- Khoảng cực viễn ngắn hơn so
với mắt thường.
Cách khắc phục;
- Đeo thấu kính hội tụ (có tiêu
điểm trùng với điểm cực cận) để
tạo ảnh ảo xa thấu kính hơn (ảnh
ảo nằm ngoài khoảng cực cận)
- Đeo thấu kính phân kỳ (có tiêu
- Trộn 3 màu cơ bản là đỏ, lục, lam hoặc các màu trong dãy 7 màu ta sẽ được ánh sáng
trắng.
6 - Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng màu:
- Dưới ánh sáng trắng, vật có màu nào thì có ánh sáng màu đó truỳên đến mắt.
- Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.
- Vật có màu nào thì tán xạ tốt ánh sáng màu đó nhưng tán xạ kém ánh sáng màu khác.
- Vật màu đen khơng có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
7 - Các tác dụng của ánh sáng:
- Ánh sáng chiếu vào vật làm vật nóng lên tác dụng nhiệt của AS.
- Ánh sáng có thể gây ra một số biến đổi nhất định của các sinh vật tác dụng sinh học
của AS.
- Tác dụng của ánh sáng lên pin mặt trời tác dụng quang điện của AS.
Ánh sáng có năng lượng, năng lượng đó có thể chuyển hố thành các dạng năng
lượng khác.
B – Bài tập luyện tập :
I – Các bài tập định tính :
1. Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang
nước?
2. Khi ta nhìn xuống suối, ta thấy hình như suối cạn hơn. Nhưng khi ta bước xuống thì suối
sâu hơn. Hãy giải thích hiện tượng đó ?
3. Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ? Thấu kính phân kỳ ?
4. Nêu cách dựng ảnh của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu
kính HT
5. Lập công thức tính tiêu cự của thấu kính hội tụ trong trường hợp d > f.
6. Nêu ví dụ chứng tỏ ánh sáng có mang năng lượng ?
7. Hãy nêu một số ứng dụng về tác dụng nhiệt của ánh sáng và giải thích vì sao về mùa
đông ta thường mặc áo màu sẫm còn mùa hè ta lại thường mặc áo màu sáng?
8. Nêu thí nghiệm chứng tỏ trong chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu
khác nhau ?
9. So sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
hình trên đề )
Bài 4 : Dựng ảnh của vật sáng AB trong mỗi hình sau
B
B
F’ ( ∆ ) F
A F O F’ O A ( ∆ )
Bài 5 : Cho bíêt A’B’ là ảnh của AB qua một thấu kính, A’B’ // AB và cùng vuông góc với
trục chính của thấu kính ( Hvẽ ). Cho biết TK này là TK gì ?
B A’
A B’
Hãy trình bày cách vẽ để xác định quang tâm O, trục chính, các tiêu điểm F và F’ của Tkính ?
7
Tư liệu ôn tập vật lý lớp 9 – HK2
Bài 6 : Cho bíêt A’B’ là ảnh của AB qua một thấu kính, A’B’ // AB và cùng vuông góc với
trục chính của thấu kính ( Hvẽ ). Cho biết TK này là TK gì ? Hãy trình bày cách vẽ để xác
định quang tâm O, trục chính, các tiêu điểm F và F’ của Tkính ?
A’
A
B
B’
Bài 7 : Cho bíêt A’B’ là ảnh của AB qua một thấu kính, A’B’ // AB và cùng vuông góc với
trục chính của thấu kính ( Hvẽ ). Cho biết TK này là TK gì ? Hãy trình bày cách vẽ để xác
định quang tâm O, trục chính, các tiêu điểm F và F’ của Tkính ?
B
B’
A’
A
III - Một số bài tập tham khảo : ( bổ sung hình vẽ đầy đủ như trang 10 )
/
( )
F A A B
F A B F OI g g
OF OI
∆ ∆ − ⇒ =:
( mà OI = AB) (2)
Từ 1 và 2 ta có :
/ /
/
OA F A
OA OF
=
(3) Mà F
/
A
/ =
OA
/
+ OF
/
Hay
/ /
/
OA OA OF
OA OF
′
+
=
Thay số ta có.
B’
I
0
Tư liệu ơn tập vật lý lớp 9 – HK2
Cho biết (0,25điểm)
AB = h = 0,5cm; 0A = d = 6cm
0F = 0F’ = f = 4cm
a.Dựng ảnh A’B’theo đúng tỉ lệ
b. 0A’ = d’ = ?; A’B’ = h’ =?
b. Ta có ∆AB0 ∼ ∆A'B'0 ( g . g )
AB A0
=
A'B' A'0
⇒
(1)
Ta có ∆0IF’∼ ∆A'B'F’ ( g . g )
0I 0F'
=
A'B' A'F'
⇒
mà 0I = AB (vì A0IB là hình chữ nhật)
A’F’ = 0A’ – 0F’
nên
AB 0F'
=
A'B' 0A'-0F'
(2) Từ (1) và (2) suy ra
0A 0F' 0A.0F'
= 0A '
0A' 0A'-0F' 0A 0F
Bài làm :
h=AB= 4cm, AB vng góc trục chính
f = OF =OF
/
= 18cm
d=OA = 36cm
b, Tính OA
/
=?, A
/
B
/
=? ( Xét trường hợp TK là TK phân kỳ )
a, Ảnh là ảnh ảo , nhỏ hơn vật
ta có
/ / /
A B O ABO∆ ∆:
( g –g ) ⇒
/ / /
(1)
A B OA
AB OA
=
/ / /
/ /
FA A B
FA B F OI
OF OI
∆ ∆ =:
. 4.12
1,33
36
A B OA AB OA
A B cm
AB OA OA
= ⇒ = = =
Tư liệu ơn tập vật lý lớp 9 – HK2
đường thẳng nối điểm A đến màn M, khi di chuyển thấu kính giữa vật và màn chắn người
ta thấy có hai vò trí của thấu kính mà ở đó ảnh của AB cho bởi thấu kính hiện rõ trên màn
chắn.
a.Gọi d ( cm ) là khoảng cách từ vật tới thấu kính. Hãy xác đònh 2 vò trí trên theo d ?
b.p dụng khi cho f = 12cm ;
l
= 60cm . Dựng ảnh theo 2 vò trí này ?
Bài làm :
Giả sử ta dựng được ảnh sau
a. ( M )
B I
F’ A’
A F O
Hình đã ký hiệu đầy đủ
(L)
B’
Theo đề ta có : AA’ =
l
( cm ) ⇒ Nếu đặt OA = d thì OA’ =
l
- d
Gọi OF = OF’ = f là tiêu cự của thấu kính hội tụ
(2)
Từ (1) & (2) ⇒
d f
d f d
=
− − −l l
⇔ d (
l
- f – d ) = f (
l
- d )
⇔ d .
l
- d. f – d
2
= f.
l
- f. d
⇔ d
2
– d.
l
+ f.
l
= 0 ; Ta có : ∆ =
l
2
– 4
l
. f
a/ Vẽ ảnh của AB qua thấu kính ? b/ Tính khoảng cách từ vật đến ảnh ?
c/ Nếu AB = 2cm thì độ cao của ảnh là bao nhiêu cm ?
10
Tư liệu ơn tập vật lý lớp 9 – HK2
Bài 2 : Một vật sáng AB hình mũi tên cao 6cm đặt trước một thấu kính, vng góc với trục
chính (∆) và A ∈ (∆) . Ảnh của AB qua thấu kính ngược chiều với AB và có chiều cao bằng
2/3 AB :
a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Cho biết ảnh A’B’ của AB cách thấu kính 18cm. Vẽ hình và tính tiêu cự của thấu kính ?
c) Người ta di chuyển vật AB một đoạn 5cm lại gần thấu kính ( A vẫn nằm trên trục chính )
thì ảnh của AB qua thấu kính lúc này thế nào ? Vẽ hình , tính độ lớn của ảnh này và khoảng
cách từ ảnh đến TKính ?
Bài 3 : Đặt vật AB = 18cm có hình mũi tên trước một thấu kính ( AB vng góc với trục chính
và a thuộc trục chính của thấu kính ). Ảnh A’B’của AB qua thấu kính cùng chiều với vật AB
và có độ cao bằng 1/3AB :
a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Ảnh A’B’ cách thấu kính 9cm. Vẽ hình và tính tiêu cự của thấu kính ?
c) Di chuyển vật một đoạn 3cm lại gần thấu kính thì ảnh của AB lúc này như thế nào ?
Vẽ hình, tính độ lớn của ảnh này và khoảng cách từ ảnh đến vật lúc đó ?
Bài 4 : Một vật sáng AB hình mũi trên được đặt vng góc với trục chính và trước một thấu
kính ( A nằm
trên trục chính ). Qua thấu kính vật sáng AB cho ảnh thật A’B’ nhỏ hơn vật :
a) Thấu kính này là thấu kính gì ? Vì sao ?
b) Cho OA = d = 24cm ; OF = OF’ = 10cm. Tính độ lớn của ảnh A’B’
c) Đặt một gương phẳng ngay tại F’ nằm giữa ảnh và thấu kính. Hãy vẽ ảnh của AB
qua hệ T.Kính – Gương ?
d) Di chuyển vật AB lại gần thấu kính ( A vẫn nằm trên trục chính và AB vng góc
với trục chính ) thì ảnh của nó qua hệ T.Kính – Gương di chuyển thế nào ?
Bài 5: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở
một đầu đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 10 000kW. Biết hiệu điện
qua thấu kính cao bằng
1
3
vật. Dựng ảnh này và tính tiêu cự của thấu kính ?
Bài 12 : Đặt 1 một AB có dạng một mũi tên dài 1 cm , vuông góc với trục chính của một
thấu kính hội tụ và cách thấu kính 36 cm , thấu kính có tiêu cự 12 cm .
Hãy dựng ảnh của vật theo tỉ lệ xích ( tuỳ em lấy ) cho biết tính chất của ảnh? Em hãy tính
khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh ?
Bài 13 : Người ta chụp ảnh một cây cảnh có chiều cao là 1,2 mét đặt cách máy ảnh 2 mét ,
phim đặt cách vật kính của máy là 6 cm . Em hãy vẽ hình và tính chiều cao của ảnh trên
phim ?
B i 14 :à VËt AB =5cm, ®Ỉt vu«ng gãc víi trơc chÝnh cđa mét thÊu kÝnh héi tơ tiªu cù f=20cm,
ë sau thÊu kÝnh, c¸ch thÊu kÝnh 20cm. X¸c ®Þnh vÞ trÝ, tÝnh chÊt, ®é cao cđa ¶nh vµ vÏ ¶nh.
Bài 15 : Cho hình vẽ dưới đây, biết xy là trục chính, A’B’ là ảnh của AB qua một thấu kính.
Hãy :
a) Cho biết thấu kính là loại thấu kính gì ? Vì Sao ?
12
Tư liệu ơn tập vật lý lớp 9 – HK2
b) Vẽ và nói rõ cách vẽ để xác định quang tâm O, các tiêu điểm F ; F’ của thấu kính ?
c) Cho f = 20cm, OA = 30cm và A’B’ = 12cm. Tính OA’ và độ lớn của vật AB ?
B
x A’
y
A
B’
Bài 16 Một điểm sáng S nằm trong nước như hình vẽ. Hãy vẽ tiếp đường đi của hai tia sáng :
Tia (1) hợp với mặt nước một góc 60
0
và tia (2) hợp với mặt nước một góc 40
0
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian chép đề)
Câu 1: (1,5đ) Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Câu 2: (1,5đ) So sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
Câu 3: (2đ) Tiêu cự của hai kính lúp lần lượt là 10cm và 5cm. Tính độ bội giác G của mỗi kính.
Câu 4: (3,5đ) Dùng một kính lúp có tiêu cự 12,5cm để quan sát một vật nhỏ.
a) Tính số bội giác của kính lúp.
b) Muốn có ảnh ảo lớn gấp 5 lần thì người ta phải đặt vật cách kính bao nhiêu?
c) Tính khoảng cách từ ảnh đến vật.
13
MÔN
Tư liệu ơn tập vật lý lớp 9 – HK2
Câu 5: (1,5đ) Nêu các tác dụng của ánh sáng. Tại sao về mùa hè ta nên mặc áo màu sáng, còn về mùa
đông nên mặc áo màu tối?
ĐỀ 2
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian chép đề)
Câu 1: (1,5đ) Kính lúp là gì? Kính lúp dùng để làm gì?
Câu 2: (2,0đ) Nêu hai ví dụ chứng tỏ ánh sáng có mang năng lượng.
Câu 3: (3,5đ) Vật sáng AB có độ cao h = 1cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu
cự f = 12cm và cách thấu kính một khoảng d = 8cm.
a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
b) Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến kính.
Câu 4: (3,0đ) Một người cao 1,6m được chụp ảnh và đứng cách vật kính của máy ảnh 3m. Phim cách vật
kính 6cm. Hãy tính chiều cao ảnh của người ấy trên phim.
ĐỀ 3
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian chép đề)
Câu 1: (2,5đ) Nêu đặc điểm của mắt cận và cách khắc phục tật cận thò. Làm thế nào để nhận biết một
kính cận?
Câu 2: (1,5đ) Dùng máy ảnh để chụp ảnh một vật cao 80cm, đặt cách máy 2m. Sau khi tráng phim thì
thấy ảnh cao 2cm. Hãy tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh.
Câu 3: (3đ) Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật nhỏ cao 0,5cm, vật đặt cách
gần nhất cách mắt bao nhiêu cm? (khơng được dùng cơng thức thấu kính)
Bài 2: (2.25đ) Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp 40 000 vòng, đựợc đặt
tại nhà máy phát điện.
a) Cuộn dây nào của máy biến thế được mắc vào 2 cực máy phát ? vì sao?
b) Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế 400V.Tính HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp ?
c) Để tải một cơng suất điện 1 000 000 W bằng đường dây truyền tải có điện trở là 40 Ω. Tính
cơng suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây ?
d) Muốn cơng suất hao phí giảm đi một nưả thì phải tăng hiệu điện thế lên bao nhiêu ?
15
MÔN
MÔN
Tư liệu ơn tập vật lý lớp 9 – HK2
Bài 3 Vật sáng AB hình mũi tên được đặt vng góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Ban
đầu đặt A trên trục chính và cách thấu kính một khoảng bằng hai lần tiêu cự (2f).
a) Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ?
b) Dịch chuyển vật một đoạn bằng 3/2 f lại gần thấu kính, vẽ ảnh A
1
B
1
của AB ?
ĐỀ 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian chép đề)
Bài 1 : Một máy biến thế cuộn sơ cấp 3600 vòng ,hiệu điện thế đưa vào là 180V muốn lấy ra
một hiệu điện thế 220V thì phải điều chỉnh núm cuộn thứ cấp nấc thứ mấy biết rằng cứ mỗi
nấc sẽ tăng được 880 vòng.
Bài 2 : Vật AB có A nằm trên trục chính của thấu kính hội tụ và cho ảnh ảo A’B’ cao bằng hai lần
vật.
a/ Nêu đặc điểm của ảnh.
b/ Tự chọn lấy ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính bằng phép vẽ hãy trình bày cách xác
định vật và các tiêu điểm.
16
MÔN
MÔN
Tư liệu ơn tập vật lý lớp 9 – HK2
ĐỀ 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian chép đề)
Bài 1 : Hãy giải thích tại sao bình chứa xăng dầu trên các xe hay các tàu chở dầu phải sơn các
màu sáng?
Bài 2 : Một vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vng góc với trục chính của một thấu kính phân
kì.Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 20cm.Thấu kính có tiêu cự 20cm.
a. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính
b. Đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
c. Ảnh cách thấy kính bao nhiêu xentimét?
Bài 3 : Một máy biến thế cuộn sơ cấp 3600 vòng ,hiệu điện thế đưa vào là 180V muốn lấy ra
một hiệu điện thế 220V thì phải điều chỉnh núm cuộn thứ cấp nấc thứ mấy biết rằng cứ mỗi
nấc sẽ tăng được 880 vòng.
Bài 4 : Vật AB có A nằm trên trục chính của thấu kính hội tụ và cho ảnh ảo A’B’ cao bằng hai lần
vật.
a/ Nêu đặc điểm của ảnh.
b/ Tự chọn lấy ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính bằng phép vẽ hãy trình bày cách xác
định vật và các tiêu điểm.
17
MÔN