Hợp tác nghiên cứu kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong điều trị bệnh trúng phong (đột quỵ) - Pdf 13

Bộ khoa học và công nghệ Bộ quốc phòng
Viện y học cổ truyền quân đội
Báo cáo tổng hợp
Kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế
về khoa học và công nghệ theo nghị định th
Hợp tác Nghiên cứu kết hợp
y học cổ truyền với y học hiện đại để
điều trị bệnh trúng phong (đột quỵ) Cơ quan chủ trì : Viện Y học cổ truyền Quân Đội
Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tiến sỹ Nguyễn Minh Hà

Hà Nội - 2010

Chủ nhiệm nhiệm vụ
(ký tên) Tiến sỹ Nguyễn Minh Hà
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
(Ký tên, đóng dấu) Tiến sỹ Nguyễn Văn Vụ


2.1.2 Dụng cụ 35
2.1.3 Phơng pháp tiến hành 35
2.2 Nghiên cứu xây dựng phác đồ kết hợp YHCT với YHHĐ điều
trị đột quỵ não giai đoạn cấp.
35
2.2.1 Nghiên cứu xây dựng phác đồ: 35
2.2.2 Đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị trên lâm sàng 37
2.3 Nghiên cứu phác đồ kết hợp YHCT với YHHĐ điều trị đột
quỵ do nhồi máu não giai đoạn phục hồi.
47
2.3.1 Nghiên cứu xây dựng phác đồ: 47
2.3.2 Đánh giá phác đồ điều trị giai đoạn phục hồi 48
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 53
3.1 Kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình gây đột quỵ não trên
động vật thực nghiệm:
53
3.1.1 Kỹ thuật tiến hành 53
3.1.2 Các tiêu chuẩn đánh giá 54
3.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng phác đồ kết hợp YHCT với
YHHĐ điều trị đột quỵ não giai đoạn cấp.
61
3.2.1 Kết quả nghiên cứu xây dựng phác đồ: 61
3.2.2 Kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả phác đồ kết hợp thuốc
ACNHH với YHHĐ điều trị ĐQN do NMN giai đoạn cấp trên
lâm sàng.
65
3.3 Nghiên cứu xây dựng phác đồ kết hợp YHCT với YHHĐ điều
trị đột quỵ não giai đoạn phục hồi.
81
3.3.1 3.3.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng phác đồ: 81

ĐM : Động mạch
ĐNĐ : Điện não đồ
ĐQN : Đột quỵ não
ĐQNMN : Đột quỵ nhồi máu não
ECG : Điện não đồ
LDH : Lactate Dehydrogenaza
LS : Lâm sàng
NMN : Nhồi máu não
P : Độ tin cậy
SD : Độ lệch chuẩn
SE : Độ sai chuẩn
TB : Tế bào
TBMMN : Tai biến mạch máu não
THA : Tăng huyết áp
TPKL : Trúng phong kinh lạc
TPTP : Trúng phong tạng phủ
VXĐM : Vữa xơ động mạch
X : Giá trị trung bình
XHN : Xuất huyết não
XN : Xét nghiệm
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ
: Y học hiện đại
WHO : Tổ chức y tế thế giới

Danh mục các bảng
TT Nội dung Trang
Bng 3.1
Theo dõi các lô chuột nghiên cứu độc tính cấp thuốc
ACNHH

Bảng 3.10
Đặc điểm các yếu tố nguy cơ nhóm nghiên cứu giai
đoạn cấp:
66
Bảng 3.11 Triệu chứng lâm sàng thờng gặp nhóm nghiên cứu
giai đoạn cấp
67
Bảng 3.12
Đặc điểm ổ tổn thơng trên phim chụp cắt lớp vi tính
lần 1 nhóm nghiên cứu giai đoạn cấp
68
Bảng 3.13
Phân bố thể bệnh theo YHCT của 2 nhóm giai đoạn cấp
69
Bảng 3.14
Đánh giá mức độ cải thiện ý thức theo giá trị trung bình
giữa 2 thể: trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ
của YHCT sau 5 ngày điều trị của nhóm Nghiên cứu
69
Bảng 3.15
Đánh giá mức độ cải thiện ý thức theo giá trị trung
bình giữa 2 thể: trúng phong kinh lạc và trúng phong
tạng phủ của YHCT sau 15 ngày điều trị của nhóm
Nghiên cứu
70
Bảng 3.16 Đánh giá hiệu quả trên lâm sàng theo giá trị trung
bình sau 15 ngày điều trị
70
Bảng 3.17
Đánh giá mức độ phục hồi ý thức theo thang điểm

nhóm giai đoạn cấp
79
Bảng 3.26 So sánh chỉ số sinh hoá trớc và sau điều trị ở 2 nhóm
giai đoạn cấp
80
Bảng 3.27
Kết quả thời gian chuột vận động tự do trong vòng 5
phút nghiên cứu trên thực nghiệm
81
Bảng 3.28
Thời gian chuột vận động trên trục quay Rota-rot
81
Bảng 3.29
Quãng đờng bơi nghiên cứu trên thực nghiệm
82
Bảng 3.30
Thời gian bơi nghiên cứu trên thực nghiệm
82
Bảng 3.31
Vận tốc bơi nghiên cứu trên thực nghiệm
83
Bng 3.32
Kt qu bi tp trớ nh khụng gian nghiên cứu trên
thực nghiệm
83
Bảng 3.33
Phân bố theo tuổi nhóm nghiên cứu giai đoạn phục hồi
84
Bảng 3.34
Phân bố theo giới nhóm nghiên cứu giai đoạn phục

Đánh giá hiệu quả điều trị chung 2 nhóm sau 30 ngày
điều trị giai đoạn phục hồi
91
Bảng 3.43
So sánh chỉ số huyết học trớc và sau điều trị ở 2
nhóm giai đoạn phục hồi
92
Bảng 3.44
So sánh chỉ số sinh hoá trớc và sau điều trị ở 2
nhóm giai đoạn phục hồi
92

Danh mục các hình, hình ảnh
TT Nội dung Trang
Hình 1.1 Hệ thống mạch máu não 3

TT Nội dung Trang
Biểu đồ 3.1
Bệnh nhân hết rối loạn ý thức sau 5 ngày; 15 ngày
điều trị giai đoạn cấp
73
Biểu đồ 3.2 Hiệu quả điều trị chung của 2 nhóm sau 15 ngày
điều trị giai đoạn cấp
79
Biểu đồ 3.3
Bệnh nhân hết rối loạn ý thức sau 30 ngày điều trị
giai đoạn phục hồi
89
Biểu đồ 3.4
Đánh giá hiệu quả điều trị chung của 2 nhóm sau
30 ngày điều trị giai đoạn phục hồi
91

ĐặT VấN Đề

Đột quỵ não chiếm tỷ lệ cao trong bệnh lý thần kinh, là vấn đề cấp thiết
của y học mỗi quốc gia. ở các nớc phát triển, đột quỵ não (ĐQN) là nguyên
nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba sau bệnh ung th và tim mạch [19], [45], là
nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế. Tỷ lệ để lại di chứng mức độ vừa và nặng
khoảng 50%. Chi phí cho cấp cứu, điều trị vừa tốn kém vừa kéo dài [5], [6].
Nhồi máu não (NMN)chiếm tỷ lệ 68 70% số ĐQN, thờng gặp ở ngời 60 70
tuổi, nam lớn hơn nữ [37], [39].
ở Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc bệnh là 794/100.000 dân, chi phí cho điều trị ĐQN và

1. Nghiên cứu xây dựng mô hình gây đột quị no trên động vật thực nghiệm.
2. Xây dựng phác đồ kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong điều trị
đột quị no giai đoạn cấp tính.
3. Xây dựng phác đồ kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại điều trị đột quị
giai đoạn phục hồi.

Chơng 1
Tổng quan tài liệu
1.1. phần Y học hiện đại
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu sinh lý tuần hoàn não.
1.1.1.1. Hệ thống mạch máu no Hình 1.1. Hệ thống mạch máu não [40]

Não đợc tới máu bởi hai hệ động mạch: Hệ động mạch cảnh trong và hệ
động mạch đốt sống- thân nền [16], [41].
* Hệ động mạch cảnh trong: Tới máu cho 2/3 trớc của bán cầu đại não
và chia làm 4 ngành tận:
+ Động mạch não trớc: Tới máu cho mặt trong của bán cầu, mặt dới và
mặt ngoài thuỳ trán.
+ Động mạch não giữa: Tới máu cho mặt ngoài bán cầu, vùng trán thái
dơng, đỉnh thái dơng, nửa trớc thuỳ chẩm.
+ Động mạch thông sau: Tạo sự nối thông của vòng mạch đa giác Willis.
+ Động mạch mạc mạch trớc: Chạy vào các mạch để tạo thành đám rối
màng mạch bên, giữa, trên.
* Hệ động mạch đốt sống- thân nền: Cung cấp máu cho 1/3 sau của bán

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)- 1990: Đột quỵ não Là
một hội chứng lâm sàng đợc đặc trng bởi sự mất cấp tính chức năng của não
(thuờng là khu trú), tồn tại quá 24h hoặc tử vong trớc 24h. Những triệu chứng thần
kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thơng phân bố, không do
nguyên nhân chấn thơng sọ não [13], [40].
Các trờng hợp chảy máu dới nhện mà bệnh nhân còn tỉnh táo, có đau
đầu nhng không có dấu hiệu tổn thơng thần kinh khu trú, cứng gáy không rõ
rệt, không thờng xuyên và không kéo dài đợc vài giờ không đợc xếp vào
khái niệm đột quỵ não [13], [14].
Đột quỵ não còn gọi là tai biến mạch máu não (cerebral vascular
accidents), ngập máu não (apoplexy) [13], [14].
Đột quỵ não gồm: Đột quỵ chảy máu não (Hemorrhagic stroke) và đột quỵ
thiếu máu não (Ischemic stroke), trong đó đột quỵ chảy máu chiếm khoảng 15%
và đột quỵ thiếu máu não chiếm khoảng 85% [13], [14], [17].
1.1.2.2. Đột quỵ chảy máu no (Hemorrhagic stroke) gồm: Chảy máu não (tức
chảy máu trong nhu mô não), chảy máu dới nhện, chảy máu não thất (Chảy máu
não thất có các thể: chảy máu não thất tiên phát, chảy máu não thất thứ phát và
chảy máu não thất trào ngợc) ( Phân loại quốc tế lần thứ 10 các bệnh mạch máu
não - ICD, 10/1992) , [13], [14], [17], [28].
1.1.2.3. Nhồi máu no (Cerebral infarction)
Nhồi máu não còn gọi là đột quỵ thiếu máu não (Ischemic stroke) hay nhũn
não hoặc nhuyễn não (Encephalomalacia hoặc Ramollissement cerebral).
(Phân loại bệnh mạch máu não theo ICD-10/1992 ) [13], [14], [20], [45],
[46].
* Tắc mạch no (Embolism).
Là do cục tắc đợc phát tán từ nơi khác, di chuyển theo dòng máu tới và
làm giảm tới máu vùng não do động mạch đó phân bố.
* Huyết khối động mạch no (Thrombosis).
Là một quá trình bệnh lý liên tục, do tổn thơng thành mạch, làm rối loạn
chức năng hệ thống đông máu và hoặc rối loạn tuần hoàn, dẫn đến hẹp hoặc tắc

cầu, khối bệnh lý phát triển nội sọ, ngộ độc khí oxit cacbon (CO), nhiễm độc chì
mạn tính
1.1.3.3. Nguyên nhân của nhồi máu lỗ khuyết.
Nhồi máu lỗ khuyết là do tắc một nhánh xuyên nhỏ của động mạch não lớn,
nhất là các nhánh nuôi các hạch nền, đồi thị, bao trong và cầu não.
1.1.3.4. Các yếu tố thuận lợi [7], [15], [21], [22], [28], [46].
Nh béo phì, nghiện rợu, nghiện thuốc lá, đái tháo đờng, co thắt mạch làm
cản trở lu thông máu. Ngoài ra còn có các nguyên nhân: Dùng thuốc tránh
thai, dùng thuốc chống đông, bệnh Luput ban đỏ hệ thống
1.1.4. Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán NMN.
1.1.4.1. Biểu hiện lâm sàng
* Đặc điểm chung [5], [13], [14], [28].
+ Tiền sử: Có tăng hoặc giảm huyết áp, rối loạn lipid máu, có những cơn
thiếu máu não thoảng qua, thờng trên 60 tuổi.
+ Tiền triệu: Có thể có cảm giác choáng váng, tê bì chi thể trớc khi xảy ra
đột quỵ từ vài giờ đến vài ngày.
+ Đột quỵ thờng xảy ra ban đêm hoặc sáng sớm, khởi phát cấp tính đột
ngột các triệu chứng lâm sàng thờng tăng dần từng nấc.
+ ý thức: Tỉnh táo hoặc lú lẫn, ít khi có hôn mê trừ khi nhồi máu não diện
rộng ở bán cầu hoặc khu vực dới lều tiểu não.
+ Tùy vùng tổn thơng mà có các biểu hiện bệnh lý khác nhau, tổn thơng
thần kinh sọ não khác nhau.
+ Rối loạn cơ vòng: Bí đái hoặc đái không tự chủ. Rối loạn thần kinh thực
vật, có thể tăng tiết đờm dãi.
+ Rối loạn tâm thần chủ yếu thấy BN có rối loạn cảm xúc nh dễ xúc động,
dễ cời, dễ khóc, và có triệu chứng trầm cảm .
* Các thể lâm sàng [13], [17], [20], [29]
Huyết khối động mạch no:
- Huyết khối hệ động mạch cảnh trong: Hay gặp ở chỗ phân chia động
mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài từ động mạch cảnh gốc. Khi động

Để phát hiện bệnh lý ở van tim, cơ tim.
* Điện no, lu huyết no:
- Điện não: khi có tổn thơng do nhồi máu não hay CMN sẽ có thay đổi
các sóng trên điện não đồ, chủ yếu là giảm hoạt động điện não.
- Lu huyết não: để đánh giá lu lợng tuần hoàn ở bán cầu não hay tuần
hoàn não khu vực nhng không đặc hiệu.
* Chọc ống sống thắt lng:
NMN dịch não tuỷ thờng không có máu.
* Chụp cắt lớp vi tính sọ no (CT-scanner sọ não )
+ Trờng hợp điển hình: Có ổ giảm đậm độ thuần nhất, hình thang, hình
tam giác đáy quay ra ngoài, hình tròn nhỏ, hình oval hoặc hình dấu phẩy phù hợp
với vùng phân bố của động mạch não.
+ Trờng hợp không điển hình: Các dấu hiệu sớm nh mất dải đảo, mờ
nhân đậu, mờ rãnh cuộn não, dấu hiệu động mạch não tăng tỷ trọng.
+ Trờng hợp hội chứng lỗ khuyết: có các ổ giảm đậm tỷ trọng hình tròn
hoặc hình oval trong chất trắng và các hạch nền não, đờng kính <1,5 cm.
* Chụp cộng hởng từ (Magnetic Resonance Imaging-MRI): Có khả năng phát hiện
chính xác ổ NMN, nhất là các ổ nhồi máu câm không có triệu chứng lâm sàng.
* Chụp động mạch no (Digital Subtraction Angiography-DSA): Thấy rõ nét
hình ảnh động mạch não, phát hiện hẹp, tắc, phình mạch , dị dạng mạch não, co
thắt mạch não.
* Chụp cắt lớp phát xạ photon đơn (Single Photon Emmision Computed
Tomography-SPECT): Đây là phơng pháp đánh giá chức năng tới máu não, sử
dụng các chất phóng xạ tiêm tĩnh mạch.
* Siêu âm Doppler xuyên sọ:
Để phát hiện dấu hiệu tắc, hẹp động mạch trong sọ.
1.1.5. Nguyên tắc điều trị nhồi máu não.
1.1.5.1. Nguyên tắc cấp cứu điều trị [1], [17], [20], [46].
+ Duy trì các chức năng sống và điều chỉnh các hằng số sinh lý.
+ Chống phù não nếu có phù não.

* Thuốc chống ngng tập tiểu cầu.
Theo Nguyễn Văn Chơng, các thuốc chống kết dính tiểu cầu có thể giảm
15% tỷ lệ tử vong, 25% biến chứng tắc mạch. Thờng dùng các loại: Aspirin,
Ticlopidil, Clopidogrel, Dipyridamol. Khi dùng thuốc nhóm này không hiệu quả,
nên dùng kháng vitamin K để điều trị.
* Thuốc tăng cờng tuần hoàn no
Có thể dùng các thuốc giãn mạch, chống co thắt, giảm độ nhớt của máu,
tăng chuyển hoá, tăng sử dụng O
2 của tế bào thần kinh, bảo vệ tế bào thần kinh
trong tình trạng thiếu O
2 vào mục đích này.
+ Piracetam (Nootropyl, Ucetam, Lilonton ): Tăng chuyển hoá của tế bào
thần kinh, gắn vào các phân tử phospholipid làm tăng tính bền vững của màng tế
bào.
+ Duxil: Tăng cờng O
2 trong máu động mạch, đảm bảo cung cấp thờng
xuyên O
2 cho thành động mạch và cho não.
+ Pervincamin: Tác dụng nh Cavinton nhng mức độ mạnh hơn.
+ Stugeron (Cinarizin): ức chế các chất co mạch, làm tăng cờng tuần
hoàn não và động mạch vành, kháng histamin mạnh.
+ Sibelium: Là thuốc chẹn canxi không làm hạ HA, làm tăng cờng tuần
hoàn cơ quan tiền đình, thính giác, tăng cờng tuần hoàn não.
+ Cebrex (Ginkgo biloba, Giloba, Bilkan,Tanakan, Ginkgo-E, Sagokan).
Đây là cao đã đợc chuẩn hoá của lá Bạch quả. Ginkgo biloba chống gốc
tự do, ngăn ngừa sự phá hủy màng tế bào, kích thích giải phóng catecholamin, ức
chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, chống ngng tập tiểu cầu, cải thiện vi tuần hoàn,
duy trì sự hoạt động của động mạch, tĩnh mạch, làm bình thờng sự chuyển hóa
của não (tăng tiêu thụ glucose, hạn chế mất cân bằng chất điện giải) trong điều
kiện thiếu máu cục bộ. Thuốc đợc dùng điều trị rối loạn tuần hoàn não, một vài

phủ. Căn cứ vào tình trạng ý thức: Nếu không có hôn mê thì biện chứng theo trúng
phong kinh lạc, còn có hôn mê biện chứng theo trúng phong tạng phủ [3], [45],
[46].
1.2.1.1. Trúng phong kinh lạc
Trúng phong kinh lạc bao gồm các thể:
* Lạc mạch rỗng h, phong tà xâm nhập
Biểu hiện lâm sàng: Bệnh nhân tự nhiên xuất hiện bại liệt nửa ngời, mồm
méo, mắt lệch, nói khó, chân tay tê bì kèm theo có đau đầu, ngạt mũi, đau nhức
trong xơng, có thể có sốt, sợ lạnh; chất lỡi nhợt, rêu lỡi trắng hoặc vàng
mỏng; mạch huyền hoặc huyền tế
Nguyên nhân bệnh sinh: Do chính khí bất túc, phong tà thừa h mà xâm
nhập gây tổn thơng kinh lạc. Theo tài liệu Tố Vấn - Thiên cốt không luận:
Phong tà có thể gây nên hàng trăm thứ bệnh khác nhau. Trong Thiên thái âm
dơng minh luận cho rằng: Khi phong xâm phạm vào cơ thể thờng tác động tới
phần dơng, gây nên bệnh ở phần trên của cơ thể. Khi phong tà xâm phạm vào bì
phu có thể lu lại ở cơ phu hoặc vào kinh lạc làm cho cơ phu không đợc nuôi
dỡng đầy đủ, nếu thể trạng đàm trọc nội thịnh thì phong kết hợp với đàm tác
động tới kinh lạc.
Pháp điều trị: Khứ phong thông lạc, hoạt huyết dỡng huyết.
Phơng thuốc: Đại tần cửu thang gia giảm [46].
* Phong đàm thợng nhiễu, đàm nhiệt phủ thực
Biểu hiện lâm sàng: Bệnh nhân đau đầu, chóng mặt, nhiều đờm, đột ngột
hoặc từ từ dẫn tới liệt nửa ngời, mồm méo mắt lệch, chân tay tê bì, nói khó, tinh
thần không tỉnh táo, đại tiện táo. Lỡi bệu màu đỏ sẫm, rêu lỡi vàng nhớp.
Mạch huyền hoạt hoặc huyền sác.
Nguyên nhân bệnh sinh: Do ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều đồ cay
nóng, đồ béo ngọt hoặc do lao động quá mệt nhọc làm cho tỳ mất kiện vận, thủy
thấp sẽ tích tụ lại sinh ra đàm, đàm uất lâu ngày hoá nhiệt gây trở trệ kinh lạc,
che lấp thanh khiếu. Nếu tinh thần uất ức, quá tức giận làm cho can phong nội
động. Phong kết hợp với đàm, với nhiệt gây nên tình trạng bế trở kinh lạc, ảnh

Phơng thuốc: Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm [47].
1.2.1.2. Trúng phong tạng phủ
Trúng phong tạng phủ có: Chứng bế và chứng thoát. Phân biệt chứng bế và
chứng thoát có sự khác nhau về sự mạnh yếu của chính khí và tà khí. Giữa chứng
bế và chứng thoát có thể chuyển hoá lẫn nhau [45], [46].
* Chứng bế: Ngời bệnh đột nhiên ngã lăn ra, bất tỉnh nhân sự, miệng
mím, răng cắn chặt, hai bàn tay nắm chặt, bí đại tiểu tiện. Lâm sàng chia thành
dơng bế (thuộc nhiệt chứng) và âm bế (thuộc hàn chứng).
+ Dơng bế:

Biểu hiện lâm sàng: Ngoài triệu chứng nh trên còn biểu hiện mặt đỏ, hai
gò má đỏ, ngời nóng, đờm dãi nhiều, hơi thở thô, vật vã không yên, có thể có
nôn, nấc. Chất lỡi đỏ, rêu lỡi vàng, dính. Mạch huyền hoạt, hữu lực.
Nguyên nhân bệnh sinh: do thể trạng thuộc thể can dơng cang thịnh, khi
tinh thần bị kích thích quá mức làm cho can dơng thăng phù lên trên gây nên
phong động. Huyết theo khí nghịch lên trên, kết hợp với đàm, hỏa làm che lấp
thanh khiếu, tâm không tàng đợc thần dẫn tới mê man, bất tỉnh nhân sự.
Sách Tố vấn: Huyết theo khí nghịch lên trên thì gây chứng đại quyết. Chứng
dơng bế là do phong hỏa nội bế, đàm nhiệt hỗ kết gây bế trở kinh mạch, che lấp
tâm khiếu.
Pháp điều trị: Tân lơng khai khiếu, thanh can tức phong.
Phơng thuốc: Chí bảo đan hoặc An cung ngu hoàng hoàn để tân lơng
khai khiếu, sau đó dùng bài Linh dơng giác câu đằng thang để thanh can tức
phong, dục âm tiềm dơng [45], [46], [49].
+ Âm bế:

Biểu hiện lâm sàng: Ngoài các triệu chứng nh chứng bế, còn có thêm biểu
hiện sắc mặt trắng nhợt, tình trạng li bì, ít dãy dụa, chi thể lạnh, nhiều đờm dãi.
Bụng trớng, nhiều mồ hôi. Chất lỡi nhạt, rêu lỡi trắng dính [45], [46].
Nguyên nhân bệnh sinh: Thể trạng dơng h, âm thịnh, tỳ thận bất túc,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status