BỘ Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN TRIMETAZIDIN
PHÓNG THÍCH KÉO DÀI Chủ nhiệm đề tài: GS. TS. Lê Quan Nghiệm
Cơ quan chủ trì đề tài: Đại học y dược Tp. HCM (Khoa Dược) 8438
TP. HỒ CHÍ MINH
Tháng 12/ 2009
USP United States Pharmacopeia iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
SỐ TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG
2.1.
Các thơng số dược động học của Trimetazidin
7
2.2.
Ngun tắc loại trừ trong xác định tuổi thọ của thuốc
16
3.3.
Ngun liệu dùng trong bào chế
25
3.4.
Hóa chất dùng trong kiểm nghiệm
25
3.5.
Thiết bị kiểm nghiệm
26
3.6.
Thiết bị bào chế
26
3.7.
Phần mềm thiết kế/tối ưu hóa
27
3.8.
Thành phần cơng thức
37
4.19.
Khảo sát ảnh hưởng của tá dược trong mơi trường đệm phosphat pH 6,8
53
4.20.
Kết quả khảo sát độ lặp lại trong mơi trường đệm phosphat pH 6,8
53
4.21.
Kết quả khảo sát độ đúng trong mơi trường đệm phosphat pH 6,8
54
4.22.
Khảo sát tính tương thích trên mẫu chuẩn Trimetazidin
55
4.23.
Khảo sát tính tương thích mẫu thử Trimetazidin
55
4.24.
Tương quan giữa diện tích đỉnh với nồng độ Trimetazidin chuẩn
56
4.25.
Kết quả khảo sát độ lặp lại trong phương pháp HPLC
57
4.26.
Kết quả khảo sát độ đúng trong phương pháp HPLC
57
4.27.
So sánh 2 phương pháp định lượng
58
v
4.28.
65
4.36.
Thành phần công thức viên nhân theo mô hình vuông la tinh
66
4.37.
Dữ liệu đầu vào cho phần mềm thông minh FormRules
67
4.38.
Xu hướng và mức độ liên quan giữa nhân và quả
68
4.39.
Kết quả khảo sát độ phóng thích hoạt chất 14 lô thực nghiệm
70
4.40.
Đánh giá các mô hình liên quan nhân quả
72
4.41.
Các điều kiện tối ưu hóa công thức bằng phần mềm INForm
72
4.42.
Thành phần công thức và tính chất sản phẩm được dự đoán bởi INForm
73
4.43.
Kết quả kiểm nghiệm bán thành phẩm 3 lô thực nghiệm kiểm chứng
73
4.44.
Độ phóng thích hoạt chất của 3 lô kiểm chứng
74
4.45.
Độ phóng thích hoạt chất của kết quả dự đoán bởi INForm, trung bình 3 lô
(ng/ml)
84
4.53.
Trắc nghiệm t dựa trên giá trị AUC
0-∞
(ng/ml giờ) và C
max
(ng/ml)
85
4.54.
Kết quả so sánh tương đương sinh học trung bình
85
4.55.
Xác định Co
88
4.56.
Sự thay đổi hình thức cảm quan ở điều kiện lão hóa
89
4.57.
Sự thay đổi độ hòa tan ở điều kiện lão hóa
91
4.58.
Sự thay đổi về cảm quan, hàm lượng trimetazidin trong điều kiện tư nhiên
của lô Z010209
92
4.59.
Sự thay đổi độ hòa tan trong điều kiện tự nhiên của lô Z010209
93
Sản phẩm Cardimax SR 60 mg
10
2.5.
Chu trình dự đoán và tối ưu hóa (INForm)
13
2.6
Sự kết hợp mạng thần kinh với thuật toán di truyền
14
4.7.
Đồ thị biểu diễn tương quan tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp thu
trong môi trường acid pH 1,2
47
4.8.
Đồ thị biểu diễn sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp
thu trong môi trường đệm phosphat pH 4,5
50
4.9.
Đồ thị biểu diễn sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp
thu trong môi trường đệm phosphat pH 6,8
52
4.10.
Tương quan tuyến tính giữa nồng độ và diện tích đỉnh
56
4.11.
Sắc ký đồ của mẫu huyết thanh trắng
60
4.12.
Sắc ký đồ của mẫu huyết thanh có trimetazidin nồng độ 20 ng/ml
60
4.13.
1
và x
3
tới y
3
69
4.18.
Minh họa ảnh hưởng của x
1
,x
2
và x
3
đến y
4
70
4.19.
Đồ thị so sánh độ phóng thích hoạt chất của 3 lô kiểm chứng
74
4.20.
Đồ thị so sánh độ phóng thích hoạt chất kết quả dự đoán của
INForm, giá trị thực nghiệm và viên chuẩn Vastarel MR 35mg
75
4.21.
Độ giải phóng hoạt chất giữa viên chuẩn và viên thử ở môi trường
pH 1,2
78
Đồ thị biểu diễn nồng độ thuốc theo thời gian của thuốc thử và
thuốc đối chiếu của NTN 2
86
4.31.
Đồ thị biểu diễn nồng độ thuốc theo thời gian của thuốc thử và
thuốc đối chiếu của NTN 3
87
4.32.
Đồ thị biểu diễn nồng độ thuốc theo thời gian của thuốc thử và
thuốc đối chiếu của NTN 5
87
4.33.
Đồ thị biểu diễn nồng độ thuốc theo thời gian của thuốc thử và
thuốc đối chiếu của NTN 4
88
4.34.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi hàm lượng của Lô Z010209
89
4.35.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi hàm lượng của Lô Z020209
90
4.36.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi hàm lượng của Lô Z030209
90 i
MỤC LỤC
Trang
2.2.
TRIMETAZIDIN DIHYDROCHLORID
7
2.3. PHÁT TRIỂN THUỐC VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA VI TÍNH
11
2.4 NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA THUỐC
14
2.5. XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG ĐỘ HÒA TAN IN VITRO
17
2.6. PHÂN TÍCH HOẠT CHẤT TRONG DỊCH SINH HỌC
20
2.7. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG DƯỢC CHẤT
TRONG DỊCH SINH HỌC
20
3. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 ĐỐI TƯỢNG
24
3.2 NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
25
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
3.3.1 ĐỊNH LƯỢNG TRIMETAZIDIN NGUYÊN LIỆU VÀ TRONG
CHẾ PHẨM BẲNG PHƯƠNG PHÁP HPLC VÀ UV-Vis
27
ii
3.3.1.1 PHƯƠNG PHÁP UV-Vis
27
3.3.1.2 PHƯƠNG PHÁP HPLC
30
PHU LỤC
1. Tiêu chuẩn cơ sở và phương pháp thử viên bao phóng thích
kéo dài chứa trimetazidin 35mg
2. Phiếu kiểm nghiệm viên theo tiêu chuẩn cơ sở
3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu tương đương sinh học
PHẦN A
BÁO CÁO TÓM TẮT BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ
Về tình hình thực hiện và những đóng góp mới
của đề tài KH&CN cấp bộ
1. Tên đề tài: Nghiên cứu bào chế viên trimetazidin phóng thích kéo dài
2. Thuộc chương trình: Nghiên cứu nâng cao chất lượng thuốc sản xuất
trong nước
3. Chủ nhiệm đề tài: GS. TS. Lê Quan Nghiệm
4. Cơ quan chủ trì đề tài: Trường ĐH Y Dược Tp. HCM
5. Thời gian thực hiện: từ 6/2006 đến 30/06/2009
6. Tổng kinh phí thự
đương độ hòa tan in vitro và tương đương sinh học in vivo.
8.3. Những đóng góp mới khác
- Trong khuôn khổ của đề tài đã đào tạo 03 dược sĩ
- Kết quả của đề tài được dự kiến công bố trong 02 bài báo trên tạp chí chuyên
ngành.
9. Đáng giá chung
- Đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung và mục tiêu theo đề cương được duyệt
- Kinh phí của đề
tài được cấp đầy đủ theo phê duyệt, tuy nhiên không đáp ứng
nhu cầu chi tiêu thực tế do kinh phí phát sinh từ thử nghiệm tương đương sinh học.
- Thời gian thực hiện chậm so với đề cương
TP.Hồ chí minh, ngày 30 tháng 2 năm 2010
Chủ nhiệm đề tài GS. TS. Lê Quan Nghiệm
TÓM TẮT BÁO CÁO
Đề tài “Nghiên cứu bào chế viên Trimetazidin phóng thích kéo dài” với các
mục tiêu nghiên cứu như sau:
Mục tiêu tổng quát
1.2. Định lượng Trimetazidin trong dịch sinh học
Thăm dò các điều kiện phân tích trimetazidin bằng phương pháp HPLC
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng được thẩm định về : Tính thích hợp hệ thống,
độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, giới hạn định lượng, độ đúng và độ chính xác, độ
phục hồi: quy trình phân tích trong dịch sinh học đạt y
ều cầu, có thể ứng dụng
trong thử tương đương sinh học in vivo.
Khảo sát độ sự ổn định của trimetazidin trong dịch sinh học: Mẫu trimetazidin
trong huyết tương có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, ở -20
0
C sau khi
rã đông ở 3 chu kỳ.
2. Nghiên cứu bào chế viên phóng thích kéo dài
2.1. Đánh giá ảnh hưởng của các thành phần: bằng mô hình thực nghiệm vuông la
tinh với 3 mức cho mỗi yếu tố
được thiết kế gồm 9 công thức.
2.2. Phân tích liên quan nhân quả bằng phần mềm FormRules
Kết quả: độ phóng thích hoạt chất ở các thời điểm 0,5 giờ, 1 giờ, 2 giờ và 4 giờ bị
ảnh hưởng rõ nét bởi thành phần các Tá dược A, HPMC 15cp và Kollidon. Riêng
độ phóng thích ở thời điểm sau 8 giờ chỉ bị ảnh hưởng bởi HPMC 15cp với mức
độ không đáng kể.
2.3. Tối ưu hóa công thức: Mô hình công thức cho viên nhân Trimetazidin được
thiết kế bởi phần mềm Design-Expert theo mô hình D-Optimal gồm 14 công thức.
Dữ liệu thực nghiệm được dùng làm đầu vào cho phần mềm thông minh INForm
để tối ưu hóa các thông số của thành phần công thức.
Thành phần công thức và tính chất sản phẩm được dự đoán bởi INForm và được
so sánh với thực nghiệm cho thấy không có sự khác biệt.
Thành phần công thức tối ưu của viên nén phóng thích kéo dài chứa hoạt chất
Trimetazidin dihydrochlorid 35 mg được xác đị
nh là:
So sánh các chỉ tiêu giữa quy mô PTN và pilot
Tính chất của viên Trimetazidin MR 35mg
Chỉ tiêu
Phòng thí nghiêm Pilot
Độ cứng (N) 84,5 ± 2,45 N 85,8 ± 2,24 N
Khối lượng trung bình (mg)
208,54 ± 13,42 mg (CV
= 1,14%)
215,64 ± 13,42 mg (CV
= 1,21%)
Định lượng (%)
98,53 ± 0,81 % (CV =
0,55%)
97,88 ± 0,81 % (CV =
0,71%)
Độ hòa tan sau 1 giờ (%) 39,12 ± 1,02 40,15 ± 1,32
Độ hòa tan sau 4 giờ (%) 71,05 ± 0,53 72,12 ± 0,33 Như vậy, quy trình sản xuất của viên Trimetazidin MR 35mg bằng phương pháp dập
thẳng được nâng cấp từ quy mô PTN lên quy mô pilot thành công. Thành phẩm được
ép vĩ, mẫu được cung cấp dùng cho nghiên cứu độ ổn định
2.6. Nghiên cứu quy trình bao viên nhân
Dịch bao phim được điều chế dưới dạng hỗn dịch với thành phần là Opadry
®
II 10%
(kl/kl) trong môi trường phân tán cồn - nước (tỉ lệ 1:5).
Thành phần dịch bao:
Opadry II
®
3.1. Tương đương độ hòa tan in vitro Độ hòa tan của 2 chế phẩm đối chiếu (Vastarel MR 35mg) và thử nghiệm
(Trimetazidin MR 35mg) trong 3 môi trường pH 1,2; 4,5 và 6,8 . Kết quả tính toán
giá trị yếu tố tương tự f
2
đều > 50 cho thấy biểu đồ hòa tan được trình bày ở hình
4.19; 4.20; 4.21. của 2 chế phẩm trong cả 3 môi trường là tương tự nhau. (f
2
lần
lượt là 62,32; 99,86,; 99,83).
3.2.Tương đương sinh học in vivo
Đánh giá tương đương sinh học bằng phương pháp định lượng nồng độ thuốc
trong huyết tương so sánh với viên đối chiếu Vastarel MR 35mg.
Tóm tắc kết quả các thông số dược động học của thuốc Trimetazidin MR 35 mg và
viên Vastarel MR 35mg
Thông số
dược động học
Vastarel 35 mg MR Trimetazidin 35 mg MR
AUC
0-48
(µg.giờ/ ml)
93,008±3,306 90,733±2,081
AUC
0-∞
(ng/ ml/h)
1054,5 ± 168,5 1256,5 ± 275,5
C
max
báo)
IV. Tự nh
ận xét
- Đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung và mục tiêu theo đề cương được duyệt
- Kinh phí của đề tài được cấp đầy đủ theo phê duyệt, tuy nhiên không đáp ứng
nhu cầu chi tiêu thực tế do kinh phí phát sinh từ thử nghiệm tương đương sinh học.
- Thời gian thực hiện chậm so với đề cương do những khó khăn trong quá trình
thực hiện thử nghiệm tương đương invivo
PHẦN B
BÁO CÁO CHI TIẾT
1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trimetazidin là một hoạt chất tuy đã được biết đến từ lâu, nhưng với những tác dụng
dược lý mới phát hiện, đã được nghiên cứu và đưa vào phác đồ điều trị đau thắt ngực
ổn định. Trimetazidin có khả năng bảo vệ tế bào cơ tim theo cơ chế chuyên biệt. Mặt
khác việc tìm kiếm những giải pháp điều trị nhằm kiểm soát tốt hơ
n triệu chứng bệnh,
cải thiện tình trạnh bệnh nhân và nâng cao hiệu quả điều trị là một yêu cầu cần thiết.
Dạng thuốc uống phóng thích kéo dài (PTKD) với nhiều ưu điểm đã được sử dụng
rộng rãi trong những năm gần đây và đem lại nhiều kết quả thuyết phục trong điều trị.
gian tác động, giảm số lần cho liều. Từ giữa đến cuối thập niên 60’s đã xuất hiện các hệ
thống cung cấp thuốc có ki
ểm soát là hệ thống trong đó sự phóng thích dược chất được
biến đổi. Hệ trị liệu phóng thích dược chất kéo dài tạo sự thuận tiện giúp bệnh nhân
tuân theo phác đồ điều trị giúp nâng cao hiệu quả trị liệu, tạo một đáp ứng lâm sàng ổn
định cho phép kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn, giảm tác dụng phụ, độc tính của
thuốc, giúp nâng cao sinh khả dụng và có tính kinh tế hơ
n.
Tuy nhiên, hệ trị liệu PTKD đòi hỏi dược chất có tính chọn lọc, yêu cầu trình độ công
nghệ cao, trang thiết bị hiện đạị, hướng dẫn sử dụng, thông tin thuốc phải chặt chẽ và
cơ địa của bệnh nhân phải thích ứng với dạng thuốc PTKD.
2.1.1. Đặc điểm trị liệu của dạng thuốc PTKD
Để đảm bảo sự nhanh chóng có hiệu lực và duy trì hiệu lực điều trị trong một khoảng
thời gian dài, dạng thuốc PTKD thường thiết kế gồm hai phần
- Phần phóng thích tức thời: chứa tỉ lệ dược chất nhất định, dược chất phóng thích ngay
sau khi dùng để hấp thu và đạt nồng độ trị liệu trong thời gian ngắn nhất.
- Phần phóng thích dược chất ch
ậm: chứa tỉ lệ dược chất nhiều hơn, sự phóng thích và
hấp thu dược chất được tính toán tương đương với lượng dược chất bị chuyển hóa
hoặc thải trừ để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong khoảng nồng độ trị liệu với thời
gian định trước.
3
2.1.2. Tính chất lý hóa và sinh học của thuốc trong hệ thống PTKD [8]
2.1.2.1. Các đặc tính lý hóa
4
2.1.2.2. Các đặc điểm sinh học
Đặc tính hấp thu
Đặc tính hấp thu của dược chất ảnh hưởng đến tính phù hợp hay không của dược chất
trong dạng PTKD. Tốc độ, mức độ và sự đồng nhất trong hấp thu dược chất là các yếu
tố quan trọng. Mức độ hấp thu phản ánh sinh khả dụng của dược chất, không hạn chế
khả năng thiết kế thuốc trong dạng PTKD. Ngược lại trong một vài đ
iều kiện, dạng tác
dụng kéo dài giúp cải thiện mức độ hấp thu của dược chất. Tốc độ hấp thu rất lớn so
với tốc độ phóng thích thì hệ thống sẽ kiểm soát sự hấp thu dược chất. Thuốc có tốc độ
hấp thu chậm không phù hợp thiết kế trong dạng PTKD. Sự hấp thu dược chất theo cơ
chế chủ động hoặc sự hấp thu ch
ỉ xảy ở một vùng đặc biệt trong hệ tràng vị thì việc
thiết kế dạng thuốc PTKD sẽ gặp nhiều khó khăn.
Thời gian hấp thu của dược chất phải phù hợp để có thể được phóng thích hoàn toàn
khi đi qua vùng hấp thu (dược chất sẽ được hấp thu từ 80 – 95%).
Sự thải trừ và thời gian bán thải
Mỗi loại dược chất có tốc độ thải trừ
đặc trưng, tốc độ thải trừ được xác định định
lượng bằng thời gian bán thải t
1/2
. Các dược chất có t
1/2
ngắn là đối tượng phù hợp để
thiết kế dạng PTKD vì làm giảm số lần dùng thuốc.
mao qu
ản tạo bởi lớp gel polymer. Khi hết hoạt chất, khung không chứa thuốc sẽ được
đào thải theo phân ra ngoài. Ngoài ra, đối với một số dược chất không tan, khung
matrix sẽ được thiết kế sao cho khung sẽ bị bào mòn dần dưới tác dụng của dịch tiêu
hóa để phóng thích hoạt chất.
Tá dược dùng tạo khung matrix trong hệ thống PTKD
Polymer là một thành phần rất quan trọng trong hệ thống PTKD, chúng không chỉ bảo
vệ hoạt ch
ất trong suốt quá trình di chuyển trong cơ thể mà còn kiểm soát sự phóng
thích hoạt chất giúp duy trì tác dụng kéo dài của thuốc.
Nhóm polymer thân nước (hydrophilic)
Cơ chế hoạt động của các polymer thân nước là trương nở, tạo gel, làm tăng độ nhớt
giúp hạn chế tốc độ phóng thích của dược chất hoặc tạo các khung xốp tan dần theo
6
thời gian. Thuộc nhóm này thường là các dẫn chất cellulose, polyethylene oxid, alginat,
gôm…tan được trong nước, trong đó HPMC được sử dụng nhiều nhất.
Nhóm thân dầu (hydrophobic)
Nhóm thân dầu có cơ chế hoạt động là tạo khung xốp không tan, dược chất khuyếch tán
qua các lỗ, mao quản của khung xốp. Thuộc nhóm này thường là sáp (sáp ong, sáp
Carnauba), dẫn chất glycerid (Compritol 888, Precirol ATO 5…), các nhựa vinylic, các
polymer không tan trong nước như polymerthacrylates (Eudragit RS/RL 100),
polyvinyl acetate (Kollidon SR)…
Nhìn chung, tốc độ phóng thích dược chất có thể được điều chỉnh bằ
ng cách phối hợp
các loại polymer không cùng nhóm, polymer tan trong các môi trường khác nhau giúp
sự phóng thích thuốc được kiểm soát bằng nhiều cơ chế khác nhau.
2.1.4. Bao phim cho viên phóng thích kéo dài