mức độ biểu hiện stress của sinh viên trường đhsp-đhđn - Pdf 13

Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
211
MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN STRESS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHSP-ĐHĐN
STUDENTS’ S THE EXPRESSING RATE OF STRESS
IN EDUCATION UNIVERSITY OF DA NANG

SVTH: Võ Hoàng Anh, Vũ Ngọc Duy, Nguyễn Thị Mỹ Trang
Lớp: 07CTL, Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Kim Xuân
Khoa Tâm Lý – Giáo Dục, Trường Đại Học Sư Phạm

TÓM TẮT
Sự phát triển công nghiệp cũng như xã hội cùng môi trường ô nhiễm và những yếu tố nội
tại trong cơ thể con người đã trở thành tác nhân gây nên stress. Con người hằng ngày đều đang
phải đối mặt với nhiều sự kiện, biến cố xảy ra xung quanh họ, phải đương đầu với nhiều tình
huống khó khăn phức tạp khác nhau. Vì vậy, bất cứ ai cũng có thể bị stress. Trong đề tài này
chúng tôi nghiên cứu về mức độ biểu hiện stress ở sinh viên, nguyên nhân và cách ứng phó với
stress của các bạn sinh viên trường ĐHSP – ĐHĐN.
SUMMARY
The development of industry as soon as society polluted environment and awareness,
affect has become the factor which result in stress. Everyday, people have to face up with many
things or even with happen around them, overcome many difficult complicated situations in
different ways. Therefore, anyone can suffer form stress. In the theme, we reseach on the
expressing rate of stress in students, the reson and the cope to the stress in Education university
of Da Nang.
1. Phần mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Stress là vấn đề của con người ở mọi thời đại, nó tồn tại song hành cùng với sự phát
triển không ngừng của con người. Câu hỏi được đặt ra ở đây là stress luôn có mặt ở bên
cạnh con người như vật bất ly thân như vậy thì có gì nguy hiểm không? Như chúng ta vẫn
thấy cái gì cũng có tính chất hai mặt của nó. Stress có thể làm phá vỡ sự cân bằng trong

Nguyên nhân sinh ra stress có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài, cũng có thể
xuất phát từ chính bên trong con người. Nhìn chung nguyên nhân xuất phát từ chính bản
thân mỗi người là nguyên nhân quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến mức độ stress. Cùng
một sự kiện tác động đến những con người khác nhau có thể gây ra mức độ stress khác
nhau. Sự khác biệt đó xuất hiện chính là do ở mỗi người khác nhau quá trình nhận thức
diễn ra không như nhau. Stress liên quan đến việc nhận định của cá nhân về một sự kiện là
có tính đe dọa, có hại hoặc thách thức.
2.1.2. Lý luận về ứng phó
a. Khái niệm ứng phó
Trong tiếng Anh cope (ứng phó) có nghĩa là đương đầu đối mặt với những tình
huống bất thường.
Theo nghĩa rộng, ứng phó bao gồm tất cả các dạng tương tác của chủ thể với những
yêu cầu của thế giới bên ngoài và nội tâm - nắm bắt làm chủ hay làm suy giảm, làm quen
hay lảng tránh khỏi những yêu cầu của hoàn cảnh có vấn đề. Những điều kiện bên ngoài -
yêu cầu của hoàn cảnh, hay bên trong - đặc điểm tâm lý của chủ thể, tạo nên nội dung của
cách ứng phó, làm chúng hoàn toàn khác biệt với với sự thích ứng đơn giản.
Ý nghĩa tâm lý của ứng phó là ở chỗ làm thế nào để con người thích ứng nhanh
chóng với những yêu cầu của hoàn cảnh, cho phép họ nắm bắt và làm chủ chúng, làm
những yêu cầu của hoàn cảnh trở nên suy yếu, làm cho con người cố gắng thoát khỏi hoặc
làm quen với chúng và bằng cách đó cải hoá được những tác động gây stress của hoàn
cảnh. Nhiệm vụ chủ yếu của ứng phó là cung cấp và ủng hộ sự bền vững của con người,
sức khoẻ thể chất cũng như tâm lý, làm thoả mãn các quan hệ xã hội của cá nhân.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
213
b. Chiến lược ứng phó
Chiến lược ứng phó là sự ứng phó một cách chủ động, có dự định trước một tình
huống xảy ra. Cách ứng phó là những phương thức ứng phó cụ thể hơn trước một tình
huống, một hoàn cảnh nhất định. Chiến lược ứng phó có thể được chia thành 2 chiến lược:
tập trung vào vấn đề (problem oriented), tập trung vào cảm xúc (emotion oriented).
2.1.3. Phòng ngừa stress

b. Mức độ biểu hiện trầm cảm ở dinh viên trường ĐHSP-ĐHĐN
-
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
214
.
-
15.7%.
-
14%.
-
7.3%.

.
c. Biểu hiện vể mặt cơ thể

(3.39%) và tay run
(9.39%). Những biểu hiện như đau đầu, mất ngủ, nhịp tim tăng cũng là những biểu hiện mà
sinh viên thường gặp.
d. Những biểu hiện của stress về mặt tâm lý
Biểu hiện rõ nhất và chiếm thứ bậc cao nhất là: Khó (17.53%).
.
Bên cạnh những biểu hiện về trí nhớ, chú ý, tư duy, thì còn có hàng loạt những b
xung quanh (6.65%). Những biểu hiện khác như: cảm thấy buồn rầu có giác trống rỗng, dễ
cáu gắt, ít quan tâm đến xung quanh và mọi người hơn cũng là những biểu hiện có thứ
bậc cao được sinh viên lựa chọn nhiều.
2.2.3. Nguyên nhân

21.07% sinh
. Tiếp theo là 15,59% sinh viên lựa
chọn nguyên nhân là do lo lắng về .

trường hợp. Hãy làm quen với cách điều tiết tình trạng căng thẳng để chúng không bào
mòn trí và lực của bạn bằng cách:
- Ăn, uống, nghỉ ngơi và luôn vui cười
- Cần xác định rõ được nguyên nhân chính gây nên stress.
- Không suy nghĩ lan man
- Thở sâu
- Học hỏi từ những người kiểm soát tốt tình trạng stress
- Stress là “loại bệnh” dễ lây nhiễm.
- Biến stress thành bạn tốt
, kỹ năng sống cho sinh viên ở các đoàn
thể xã hội, để sinh viên biết cách tìm sự chia sẻ, tư vấn để giải quyết vấn đề của mình cần
được quan tâm.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
216

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Sidney Bloch (2003), Lâm sàng tâm thần học, nxb Y học.
[2] Bùi Quang Huy (2007), Rối loạn lo âu, nxb Y học
[3] Đỗ Duy Môn, một số biện pháp nhằm giảm stress đối với các chiến sỹ ở đơn vị cơ sở
hiện nay, Tạp chí TLH số 5(5/2008).
[4] Trần Trọng Thủy (1990), Khoa học chẩn đoán tâm lý, nxb GD.
[5] Nguyễn Khắc Viện (2001), Từ điển tâm lý, nxb Thế giới.
[6] www.tamlyhoc.net.vn.
[7] Thiên Chương (8/5/2008), Stress vì đến trường, Vnxpress


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status