thiết kế hệ thống cấp dầu bôi trơn tàu trở 104000 tấn - Pdf 13

T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 1
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC DIESEL

THIẾT KẾ MÔN HỌC MÁY PHỤ TÀU THỦY
THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÀM MÁT TÀU ABC
SINH VIÊN: NGUYẾN VĂN A
HẢI PHÒNG - 2012
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp:
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC DIESEL

THIẾT KẾ MÔN HỌC MÁY PHỤ TÀU THỦY
THIẾT KẾ HỆ CẤP DẦU BÔI TRƠN TÀU TRỞ
DẦU 104.000 TẤN
HẢI PHÒNG – 2012
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 1
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên:

T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 2
Danh mục bảng
Bảng 2.1 : Kết quả tính toán bơm tuần hoàn……………………………… ……17
Bảng 2.2 : Kết quả tính toán sinh hàn dầu nhờn…………………………………18
Bảng 2.3 : Kết quả tính toán máy ly tâm ……………………………………… 19
Bảng 2.4 : Kết quả tính toán đường ống…………………………………………19
Bảng 2.5 : Kết quả tính toán bầu lọc thô…………………………………………20
Bảng 2.6 : Kết quả tính toán bầu lọc tinh ……………………………………….21
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50-ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 3
Danh mục hình vẽ
PHẦN 1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
1.1. Tìm hiểu chung về hệ thống.
1.1.1 - Công dụng của hệ thống bôi trơn
Các chi tiết máy tuy đã được gia công rất cẩn thận nhưng khi nhìn chúng qua
kính hiển vi đều có những bề mặt gồ ghề với độ lõm khác nhau.Do vậy,khi chúng
chuyển động tương đối và tiếp xúc với nhau sẽ phát sinh lực ma sát lớn làm tăng
mức độ hao mòn của chi tiết. Đồng thời nhiệt lượng phát sinh do ma sát sẽ làm tăng
nhiệt độ và làm nóng các chi tiết, động cơ không làm việc được.Như vậy nếu không
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50-ĐH2

KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50-ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 5
vẫn phải dự trữ đủ
– Áp suất và nhiệt độ dầu nhờn trong hệ thống phải xác định và điều chỉnh
được
– Hệ thống phải có khả năng đưa dầu ra ngoài tàu
– Hệ thống phải có tính cơ động cao, đơn giản, dễ quản lý. Các tạp chất phải
được phân ly lọc sạch nhanh chóng
b) Đặc điểm :
Sử dụng hệ thống bôi trơn áp lực tuần hoàn.Diesel máy chính và diesel phụ
lai máy phát đều có hệ thống bôi trơn tuần hoàn áp lực riêng.
 Máy chính : bôi trơn áp lực tuần hoàn cácte ướt
 Máy đèn : bôi trơn áp lực tuần hoàn cácte khô
Có hệ thống bôi trơn áp lực riêng cho xylanh động cơ máy chính.Bôi trơn
động cơ trước khi khởi động dùng thùng trọng lực.
1.1.3- Nguyên lý hoạt động.
a) Máy chính
Bôi trơn động cơ là bôi trơn cácte khô. Bơm dầu nhờn tuần hoàn hút dầu từ
két tuần hoàn bố trí dưới động cơ, qua bộ lọc thô, bộ lọc tinh đi vào bầu làm mát
dầu nhờn. Từ đây, dầu chảy vào đường ống chung trong động cơ, bôi trơn các chi
tiết chuyển động của động cơ, và rơi xuống cácte. Sau đó, dầu chảy trở lại két tuần
hoàn. Khi động cơ mới bắt đầu hoạt động, nhiệt độ dầu ra khỏi động cơ vẫn thấp,
lượng dầu qua bầu làm mát được điều tiết nhờ bộ van ba ngả tự điều chỉnh theo
nhiệt độ. Trong quá trình làm việc, một lượng dầu hao tổn sẽ được bổ sung vào két
tuần hoàn nhờ một đường dầu từ két dự trữ. Trước khi bổ sung cần phải hâm nóng

a - Nhiệm vụ của bơm.
Bơm tuần hoàn nằm sau két tuần hoàn có nhiệm vụ hút dầu từ két tuần hoàn
và cung cấp dầu nhờn với áp suất nhật định, tạo điều kiện cho dầu tuần hoàn dễ
dàng tới tất cả các chi tiết, các bề mặt cần bôi trơn và làm mát.
b - Cấu tạo của bơm.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50-ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 7
Dầu cung cấp đến các vị trí bôi trơn cần có áp suất lớn và lưu lượng ổn định.
Bơm bánh răng là có ưu điểm hơn cả, do đó ta dùng bơm bánh răng để cung cấp
dầu bôi trơn.
Cấu tạo của bơm gồm 2 bánh răng ăn khớp với nhau. Một bánh răng là chủ
động do động cơ trực tiếp lai. Bánh răng thứ 2 ăn khớp ngoài với bánh răng chủ
động. Khi 2 bánh này quay sẽ tạo ra sự chênh áp rất lớn ở hai vùng trước và sau
bánh răng, qua đó một đầu sẽ đóng vai trò là cửa vào và một cửa sẽ đóng vai trò là
cửa ra.
c - Nguyên lí hoạt động
Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu lai trục bánh răng chủ động dẫn động
bánh răng kia quay theo. Khi 2 bánh răng quay tại khoang phía trước tạo được chân
không, dầu từ của khoang hút được hút vào khoang rồi được gạt vào các rãnh răng
của hai bánh răng ăn khớp rồi đưa sang khoang thoát bên kia và ra cửa thoát của nó
để đi bôi trơn.
Các van bố trí trên bơm có nhiệm vụ đảm bảo áp lực dầu trên đường thoát
luôn ở một giá trị giới hạn nhất định. Trường hợp áp lực trong ống thoát lên cao
quá giới hạn cho phép van sẽ mở và dầu từ ống thoát trở sẽ về đường ống hút của
khoang trước rồi lại đi vào bơm.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 9
Nếu lõi lọc bị tắc, áp lực dầu trong bầu lọc tăng lên, van an toàn sẽ tự động
mở ra để dầu nhờn đi thẳng vào đường dầu chính đi bôi trơn mà không cần vào bầu
lọc để đảm bảo an toàn cho hệ thống và động cơ.

HÌnh 1.2: Bầu lọc thô
1.2.3.2 Bầu lọc tinh.
a - Nhiệm vụ
Lọc tinh dầu bôi trơn trước khi đi vào bôi trơn cho động cơ. Bầu lọc tinh
không chỉ giữ lại các tạp chất cơ học mà còn có thể giữ lại các chất keo, nhựa, axit,
kiềm, nước
b – Kết cấu
Vỏ bình lọc tinh là bình kép có thể bằng thép hoặc gang
Lõi lọc của bình có thể là : giấy, da, giấy thấm, bông…
c - Nguyên lí làm việc
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50-ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 10
Bầu lọc tinh bố trí trên đường dầu chính nhận dầu đi vào không gian bên
ngoài lõi lọc. Dầu có áp suất nhất định nên dầu sẽ chui qua khe lọc nên không gian
phía trên và đi vào bầu sinh hàn hoặc vào bôi trơn động cơ.

Hình 1.3 : Bầu lọc tinh
1.2.4. Bầu sinh hàn dầu nhờn.
a – Nhiệm vụ

trục quay vào đầy rôto và theo 2 ống dẫn phun qua vòi phun ra ngoài. Dưới tác
dụng của phản lực khi có tia phun,rôto quay với tốc độ rất lớn làm khối dầu bên
trong quay theo. Dưới tác dụng của lực li tâm , các hạt cặn bẩn bị văng ra phía vỏ
rôto do đó khối dầu ở sát trục của rôto được lọc sạch. Dầu sách theo lỗ dầu chảy
qua ống dẫn đến đường dầu chính để đi bôi trơn. Các tạp chất tích tụ lại trong bầu
lọc sẽ bám lại trên vỏ đế rôto, máy sẽ tự xả căn hoặc cũng có thể cần phải định kì
xả căn và vệ sinh bầu lọc.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50-ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG
Trang: 12
A: Mô tơ điện 201: Nối vào
B: Trục trống 220: Nối ra
C: Bầu lọc 221, 222: Nối ra của dầu và cặn bẩn
D: Dây đai phẳng 372: Nối vào nước ban đầu
E: két nước ra 373: Nước đóng bầu
373: Nước đóng bầu 373: Nước đóng bầu
377: ống tràn
462, 463: ống dẫn
Hình 1.4 : Máy phân ly dầu nhờn
1.2.6. Đường ống , đồng hồ đo và các van.
a - Đường ống : dùng để dẫn dầu bôi trơn trong toàn bộ hệ thống.
Trên cơ sở tính toán các thiết bị ở trên và việc lựa chọn phù hợp vận tốc của
dầu trong đường ống ta sẽ tính toán được đường kính của đường ống. Sau khi tính
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50-ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C

PHẦN 2
TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ
Trang: 16
PHẦN 2. TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ
2.1 Tính toán thể tích két tuần hoàn.
STT Hạng mục tính toán

hiệu
Công thức-nguồn
gốc
Kết quả Đơn vị
Công suất máy chính
N
e
Theo lí lịch
13560 KW
18300 Cv
Công suất máy đèn N
đ
Theo lí lịch
925 KW
1250 Cv
Khối lượng riêng của
dầu
γ
Chọn theo loại dầu 0,92 tấn/m
3
1
Lượng dầu cần đưa
vào máy chính trong

Lượng dầu lưu chuyển
trong hệ thống
G
0
th
Z
Q
G =
0
8,3 kg
7 Thể tích két tuần hoàn V
th
γ
0
25,1
G
V
th
=
11,3 m
3
Bảng 2.1: Bảng kết quả tính toán két tuần hoàn
Kết luận : Vậy tàu được bố trí két tuần hoàn có thể tích 12 m
3

KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50 – ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 2

4 Cột áp của bơm H P/
γ
32,6 m.c.n
5
Lượng nhiệt do
động cơ sản ra
Q 40.N
e
542400 kJ
130176 Kcal
6
Hệ số dự trữ của
bơm
k Chọn 1,5
7
Độ chênh nhiệt độ
dầu vào và ra
t∆
Chọn 30
0
C
8
Tỉ nhiệt của dầu
nhờn
C Chọn theo loại dầu 0,5 Kcal/kg.
0
C
9
Lưu lượng của
bơm

1
Khối lượng riêngdầu
nhờn
γ
Chọn theo loại dầu 0.92 kg/lít
2 Tỉ nhiệt dầu nhờn C Chọn theo loại dầu 0,5 Kcal/kg.
0
C
3
Độ chênh nhiệt độ dầu
vào và ra
t∆
Chọn 30
0
C
4
Lưu lượng dầu tuần
hoàn trong động cơ
V
d
V
d
= G
0
8300 lít
5
Nhiệt lượng của động
cơ truyền cho dầu
nhờn
Q

8
Diện tích tản nhiệt của
bầu làm mát
F
k
( )
kdd
d
ttK
Q
−.
19 m
2
9
Đường kính ống trong
bầu
d Chọn 1,8 cm
10 Số ống trong bầu n Chọn 300 ống
11
Chiều dài ống trong
bầu
l 2
π
nd
F
k
2,24 m
Bảng 2.3: Bảng kết quả tính toán sinh hàn dầu nhờn
Kết luận : Vậy tàu được trang bị bầu sinh hàn dầu nhờn có các kích thước cơ bản
- Đường kính ống : d = 1,8 cm

+Z
đ
.g
2
.N
đ
354.675 kg/h
3
Dung tích của máy
phân li
Q
γ
t
W.36,1
524.3 l/h
Bảng 2.4: Bảng kết quả tính toán máy phân ly
Kết luận : Chọn máy phân li dầu nhờn có dung tích Q = 0,5 m
3
/h
2.5 Tính toán đường ống.
STT Hạng mục tính Kí hiệu Công thức Kết quả Đơn vị
1 Lưu lượng bơm G Chọn theo 2.2 15 m
3
2
Vận tốc dầu trong
ống
v
Chọn 0,8 m/s
3
Diện tích tiết diện

phiếm gạt
ϕ
Chọn 45 Độ
4
Hệ số tiết diện
thông qua
k
tp
%
360
1 100
s
k
tp
+







=
δ
ϕ
δ
30,62 %
5
Lưu lượng của bơm
dầu nhờn

tp
tp
k
F
0,544 m
2
9
Đường kính trung
bình của lõi lọc
d Chọn 0,4 m
10
Chiều cao của lõi
lọc
h h =
d
F
.
π
0,43 m
Bảng 2.6: Bảng kết quả tính toán bầu lọc
Kết luận :Lõi lọc thô có các thông số
- Đường kính trung bình lõi lọc : 0,4 m
- Chiều cao của lõi lọc : 0,43 m
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50 – ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 2
TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ
Trang: 21




=
δ
ϕ
δ
66,8 %
5
Lưu lượng của bơm
dầu nhờn
V
b
Theo 2.2 0,1 m
3
/phút
6
Tốc độ trung bình
của dầu nhờn qua
lọc
v
d
Chọn 8 m/phút
7
Tiết diện thông qua
lõi lọc
F
tp
d
b

Kết luận : lõi lọc thô có các thông số
- Đường kính trung bình của lõi lọc : 0,3 m
- Chiều cao của lõi lọc : 0,34 m
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50 – ĐH2
T H I Ế T K Ế M Ô N H Ọ C
M Á Y P H Ụ T À U T H U Ỷ
PHẦN 3
KẾT LUẬN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
Trang: 22
PHẦN 3 KẾT LUẬN
3.1. Thống kê trang thiết bị và các van
Kí hiệu Tên Thiết Bị Số Lượng
Bầu sinh hàn dầu nhờn 02
Bầu lọc dầu nhờn 02
Bơm bánh răng 03
Bơm tay Piston 01
Van cánh bướm 18
Van ba ngả 04
Van an toàn 05
Van một chiều 05
Đồng hồ đo T, P
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU Sinh viên: Phạm Văn Phương
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL Lớp: MTT50 – ĐH2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status