Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn - Pdf 13

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO ) là một trong những doanh
nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam.
Được thành lập năm 1960, tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000
tấn/ năm. Ngày nay, Công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm.
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản
xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm
soát tới hạn" (HACCP) tại Việt Nam. Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh
nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêu dùng.
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-
BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày
20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ tư ngày 07/05/2012. Các
hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm
chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác.
1
1
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại.
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp
luật.
Thành tích : Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Ðảng
và Nhà Nước công nhận :
+ 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)
+ 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)
+ 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)
+ 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba ( năm 1997)

3
NỘI DUNG
1. PHÂN TÍCH VĨ MÔ
1.1. Lãi suất
Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng chậm và lạm phát thấp, ngay từ đầu
năm 2012 và đến cả 2013, NHNN đã định hướng giảm lãi suất huy động và cho vay.
Lãi suất huy động giảm từ 3 - 6%/năm, lãi suất cho vay giảm 5 - 9%/năm so với
cuối năm 2011. Việc ngân hàng giảm lãi suất cho vay ở mức thấp là một trong
những điều kiện làm giảm chi phí sản xuất - kinh doanh công ty.
1.2. Lạm phát
Năm 2012 chỉ số lạm phát của nước ta tăng ở mức 6,81% thấp hơn so với
mức 10% mà các nhà chức trách đã dự đoán.Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm
2013 tăng 6,6% so với bình quân năm 2012, đạt mức dự kiến dưới 7%, đây là một
dấu hiệu khởi sắc.
1.3. Tăng trưởng GDP
Tăng trưởng kinh tế ( GDP) năm 2012 của nước ta đạt mức 5,03% theo công
bố của tổng cục thống kê. So với năm 2011, GDP năm 2012 giảm 0,86%. Đến năm
2013, Tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng 5,42% so với năm 2012.
Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ra nhưng cao hơn
mức tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi.
1.4. Thị trường tài chính
Năm 2012 Tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong vòng nhiều năm. Trong bốn
tháng đầu năm 2012, chính sách tiền tệ vẫn tiếp tục được thực hiện theo hướng
thắt chặt từ năm 2011 nhằm kiềm chế lạm phát
4
4
Năm 2013, tình hình tài chính Việt Nam cũng không khá hơn năm 2012. Mặt
bằng lãi suất cho vay giảm 2-5%/năm trong năm 2013. Đến cuối năm đối với các
ngân hàng thương mại Nhà nước, lãi suất cho vay thương mại trung bình trong
ngắn hạn là 9,75%/năm và trong trung & dài ạn là 13%/năm; lãi suất cho vay

Nielsen tháng 8/2010, có tới 56% dân số Việt Nam ở độ tuổi dưới 30 có xu hướng
tiêu dùng bánh kẹo nhiều hơn thế hệ cha ông của họ. Đây được coi là một thị trường
tiềm năng cho ngành sản xuất bánh kẹo.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với các đối thủ thì doanh nghiệp thường
lấy khách hàng làm mục tiêu, một sự không hài lòng từ khách hàng cũng là một trở
ngại lớn cho doanh nghiệp. Bởi trên thị trường có quá nhiều sản phẩm tương tự với
những thương hiệu lớn, khách hàng sẵn sàng lựa chọn một sản phẩm của đối thủ
nếu có một sự không hài lòng nhỏ từ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó, có thể
nhận định rằng áp lực từ khách hàng đối với doanh nghiệp là khá lớn.
2.4. Áp lực từ nguy cơ thay thế
Như đã phân tích sơ bộ ở phần trên, bánh kẹo là mặt hàng cực kỳ đa dạng và
phổ biến với nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, phù hợp với sở thích của người tiên
dùng. Đồng thời đây không phải là mặt hàng thiết yếu hay chuyên dùng, cho nên
khả năng bị thay thế bởi các sản phẩm mới rất cao. Riêng các sản phẩm khác nhau
trong một công ty cũng dễ dàng bị thay thế nếu các chúng không được thường
xuyên thay đổi, cải tiến.
2.5. Áp lực từ rào cản gia nhập
6
6
Rào cản gia nhập vào thị trường bánh kẹo ở Việt Nam nói chung không lớn,
do đây là mặt hàng phổ biến, không chuyên dùng và không có chi phí đầu vào quá
cao, nhưng để trụ vững trên thị trường không phải là điều dễ dàng.
3. PHÂN TÍCH RỦI RO
3.1. Rủi ro về kinh tế
Năm 2012 – 2013, nền kinh tế tăng trưởng chậm và lạm phát cao. Tổng sản
phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng 5,42% so với năm 2012, nền kinh tế đi
xuống người tiêu dùng cũng sẵn sàng giảm lượng tiêu thụ bánh kẹo hoặc dùng sản
phẩm thay thế phù hợp với thu nhập của họ. Điều này gây khó khăn trong việc tiêu
thụ sản phẩm của công ty.
3.2. Rủi ro về luật pháp

4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1. Phân tích chiến lược phát triển của công ty
4.1.1. Chiến lược về sản phẩm
Công ty bánh kẹo Hải Hà với phương châm giữ vững những thị trường cũ và
liên tục mở rộng ra thị trường mới cả trong và ngoài nước nên công ty đang từng
bước áp dụng công nghệ hiện đại để sản xuất sản phẩm có chất lượng cao sao cho
tất cả các sản phẩm của Công ty đáp ứng được yêu cầu của cả người tiêu dùng cao
cấp và bình dân với giá cả phải chăng, hợp lí.
8
8
Sản phẩm của Công ty
Người êu dùng
Siêu thị
đại lí
Đại lí Bán lẻ
Đây là chiến lược rất hữu hiệu đối với bất kì Công ty nào hoạt động trong cơ
chế thị trường. Người tiêu dùng ngày càng trở nên “khó tính” đối với sản phẩm mà
họ sử dụng. Họ có thể chấp nhận giá cả cao hơn một chút nhưng chất lượng sản
phẩm phải được đảm bảo.
Bên cạnh đó Công ty còn luôn phát triển sản phẩm mới để tạo sự đa dạng mặt
hàng và tạo điểm khác biệt với các đối thủ cạnh tranh
4.1.2. Chiến lược về phân phối
Đến cuối năm 2013, Công ty đã thiết lập được mạng lưới kênh phân phối khá
rộng, với hơn 200 đại lí tại 34 tỉnh thành phố trong cả nước, trong đó : 134 đại lý ở
miền Bắc, 38 đại lý ở miền Trung và 13 đại lý ở miền Nam.
Về phân phối, hiện nay Công ty đang áp dụng 3 loại kênh phân phối theo sơ đồ
sau:
Mạng lưới kênh phân phối của Công ty có thể nói là rất ổn định và hoạt động
có hiệu quả. Sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua nhiều hình thức. Qua
9

197118561813
17310052033
7
24018041476 10626511627
Hàng tồn kho (đ) 83870556770 86311826945
10095129464
1
-14639467696 -2441270175
Tiền và các khoản tương đương tiền (đ) 58999151817 80653916708 45088159010 35565757698 -21654764891
Nợ ngắn hạn (đ)
11981966882
5
115188461809
10561613990
7
9572321902 4631207016
1. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 1684.79 1485.02 88.76 1396.26 199.76
2. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 1.73 1.71 1.64 0.07 0.02
3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 1.03 0.96 0.68 0.28 0.07
11
11
4. Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0.49 0.70 0.43 0.27 -0.21
12
12
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty bánh kẹo Hải Hà năm 2013 là
1684,79( lần). Chỉ số này tăng trong 3 năm trở lại đây. Năm 2012 so với năm 2011
tăng 1396,26(lần), năm 2013 so với năm 2012 giảm 199,76(lần). Cho thấy lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty thừa khả năng thanh toán các khoản
nợ. Nguyện nhân là do chi phí lãi vay trong giảm dần từ năm 2011 đến năm 2013,

14
14
4.2.2. Hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn
4.2.3. Chỉ tiêu
4.2.4.

4.2.5.

4.2.6.

4.2.7. 2
0
1
2

s
o

v

i
2
0
1
1
4.2.8. 2
0
1
3
s

4.2.15. Tổng nguồn vốn (đ) 4.2.16.
315
4.2.17.
300
4.2.18.
288
4.2.19. 1
1
9
9
3
4
3
2
4.2.20. 1
4
8
8
3
5
4
8
16
16
2
2
5
2
6
4

4.2.29.
300
4.2.30.
288
4.2.31. 1
1
9
4.2.32. 1
4
8
17
17
9
3
4
3
2
2
2
5
8
3
5
4
8
2
6
4
4.2.33. Giá trị còn lại của TSCĐ và đầu tư
dài hạn (đ)

4.2.39. TSCĐ và đầu tư dài hạn (đ)
4.2.40.
226
4.2.41.
212
4.2.42.
208
4.2.43. 3
8
7
4
1
9
4
4
9
3
4.2.44. 1
4
0
0
7
3
0
9
3
6
5
4.2.45. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn (đ)

4.2.51. 1. Hệ số nợ
4.2.52.
0.38
4.2.53.
0.38
4.2.54.
0.38
4.2.55. 0
.
0
0
4.2.56. 0
.
0
0
4.2.57. 2. Hệ số vốn chủ sở hữu
4.2.58.
0.62
4.2.59.
0.62
4.2.60.
0.62
4.2.61. 0
.
0
0
4.2.62. 0
.
0
0

65.9
4.2.77.
65.6
4.2.78.
60.0
4.2.79. 5
.
6
0
4.2.80. 0
.
2
7
21
21
4.2.81. Hệ số nợ
4.2.82. Hệ số nợ năm 2013 của công ty là 0,38(lần). Trong 3 năm gần đây, hệ
số nợ của công ty không thay đổi, cho thấy tình hình nợ của công ty ổn định. Hệ số
nợ thấp, trong khi doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ cao, đây là điều không
tốt vì công ty đã không sử dụng hiệu quả lá chắn thuế, không chiếm dụng vốn bên
ngoài để tăng lợi nhuận. Tuy nhiên điều này lại tạo niềm in cho các đối tượng bên
ngoài khi đầu tư vào công ty vì công ty khá độc lập về tài chính.
4.2.83. Hệ số vốn chủ sở hữu
4.2.84. Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty năm 2013 là 0,62 lần. Điều này cho
biết: cứ 1 đồng tổng ngồn vốn thì có 0,62 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này cao hơn so với chỉ tiêu hệ số nợ cho thấy công ty độc lập về mặt tài
chính
4.2.85. Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định
4.2.86. Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định của công ty là 15,34%. Chỉ tiêu này cho
biết: trong 100 đồng tổng tài sản thì tài sản cố định chiếm 15,34 đồng. Trong 3 năm

2
4.2.95. N
ă
m
2
0
1
1
4.2.96. 2
0
1
2
s
o
v

i
2
0
1
1
4.2.97. 2
0
1
3

s
o

v

2
4
29080
5
1
4
9
0
5
4.2.104. Hàng
tồn kho
bình
quân(đ)
4.2.105.
8509
4.2.106.
936315
6
0
7
9
3
4.2.107.
100960
4
1
6
1
8
0.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status